Luận văn: ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO XÂM NHẬP MẶN TẠI HUYỆN CẦN GIỜ TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ


CAO THỊ LAN ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI DO XÂM NHẬP MẶN TẠI
HUYỆN CẦN GIỜ TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

\ Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ

Th.S NGUYỄN THỊ Ý LY
Người hướng dẫn, Ngày tháng năm 2011
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011 
LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết con xin cảm ơn Bố, Mẹ cùng các Anh
Chị trong gia đình đã nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho con được học hành và có được kết quả như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học

Mặn Tại Huyện Cần Giờ Thành Phố Hồ Chí Minh”.

CAO THI LAN. July 2011. “Evaluating the Damage Caused by the Salinity
Intrusion in Can Gio District, Ho Chi Minh City”.

Khóa luận đánh giá tổn hại do xâm nhập mặn tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ
Chí Minh nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục và giảm thiểu tác động do xâm nhập
mặn gây ra. Bằng phương pháp áp dụng giá thị trường và phương pháp thay đổi năng
suất, khóa lu
ận đã tính tổn hại do xâm nhập mặn gây ra đối với sản xuất nông nghiệp,
nguồn nước sinh hoạt 9,144 tỷ đồng/năm. Đây là con số thiệt hại lớn hơn gấp 571 lần
so với tổng thu nhập bình quân của hộ gia đình trong một năm tại huyện Cần Giờ.
Bên cạnh đó, khóa luận cũng phân tích được khả năng thích ứng của người dân
nhằm đề
xuất một số biện pháp để ứng phó, giải quyết vấn đề xâm nhập mặn… Tuy
nhiên để giảm thiểu tác hại do nhiễm mặn, cần phải chủ động phối hợp ở các địa
phương, các ban ngành chức năng để có những biện pháp thích ứng với xâm nhập
mặn.

v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2

4.1. Mô tả tình hình nhiễm mặn tại huyện Cần Giờ 25
4.2. Nguyên nhân gây nhiễm mặn tại huyện Cần Giờ
27
4.3. Kết quả nghiên cứu thông qua cuộc điều tra 28
4.3.1. Về nhân khẩu 28
4.3.2.Về độ tuổi 29
4.3.3. Trình độ học vấn 29
4.3.4. Thu nhập 31
4.3.5. Quy mô diện tích đất canh tác 331
4.4. Nhận thức của người dân về xâm nhập mặn 32
4.5. Xác định thiệt hại kinh tế do xâm nhập mặn 333
4.5.1. Thiệt hại về hệ sinh thái 333
4.5.2. Thiệt hại về nước sinh hoạt 34
4.5.3. Thiệt hại về nông nghiệp 35
4.5.4. Hiệu quả nuôi tôm 42
4.6. Phân tích khả năng thích ứng của người dân đối với xâm nhập mặn 50
4.7. Các giải pháp và đề xuất 52
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 544
5.1. Kết luậ
n 54
5.2. Kiến nghị 54
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền địa phương 55
5.2.2. Đối với người dân 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤC LỤC 
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 4.8. Sự Biến Động Số Lượng Loài Trong HĐV Năm 2005 – 2009 344
Bảng 4.9. Kết Quả Ước Lượng Các Thông Số Trong Hàm Sản Xuất Lúa 366
Bảng 4.10. Kết Quả Ước Lượng Các Thông Số Trong Hàm Sản Xuất Lúa 366
Bảng 4.11. Hệ Số Xác Định R
2
aux
Của Mô Hình Bổ Sung 388
Bảng 4.12. Các Thông Số Ước Lượng Của Hàm Năng Suất Tôm 433
Bảng 4.13. Hệ Số Xác Định R
2
aux
Của Mô Hình Bổ Sung 444
Bảng 4.14. Kiểm Tra Kỳ Vọng Dấu Của Mô Hình 455
Bảng 4.15. Tổng Giá Trị Thiệt Hại Và Hiệu Quả Khi Có Xâm Nhập Mặn 49
Bảng 4.16. Quan Điểm Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Với Xâm Nhập Mặn Của
Người Dân 50
Bảng 4.17. Năng Suất Tôm Từ Năm 2005 Đến Năm 2010 của Huyện Cần Giờ 51
Bảng 4.18. Năng Suất Trung Bình C
ủa Hộ Dân Trồng Lúa Luôn Canh 2 Vụ Năm 2009
– 2010 52

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bản Đồ Hành Chính Huyện Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh 6
Hình 4.1. Cơ Cấu Tuổi Của Các Chủ Hộ 29
Hình 4.2. Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ 30
Hình 4.3. Đồ Thị Thể Hiện Hàm Năng Suất Của Lúa Khi Có Nhiễm Mặn .41
Hình 4.4. Đồ Thị Thể Hiện Hàm Năng Suất Của Tôm Khi Có Nhiễm Mặn 47


tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp, bà con nông dân phải từ bỏ nghề trồng lúa để
chuyển sang nuôi trồng thủy hải sản. Tuy nuôi trồng thủy hải sản mang lại hiệu quả
kinh tế song việc từ bỏ trồng lúa do nhiễm mặn đang là m
ột mối de dọa lớn tới vấn đề

2
giải quyết lương thực của địa phương. Vì vậy, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh Giá Tổn Hại Do Xâm Nhập Mặn Gây Ra Tại Huyện Cần Giờ Thành Phố Hồ
Chí Minh” để xác định một cách chính xác các mức thiệt hại do xâm nhập mặn gây ra,
đồng thời xem xét khả năng thích ứng của người dân cũng như đưa ra các biện pháp,
chính sách giúp chính quyền, người dân địa phương khắc phục nh
ững thiệt hại do hiện
tượng xâm nhập mặn gây ra và cải thiện đời sống cho người dân trong vùng.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung đánh giá tác động ảnh hưởng do xâm nhập mặn gây ra tại hai xã
Bình Khánh và An Thới Đông, huyện Cần Giờ TP. HCM nhằm đề xuất các giải pháp
khắc phục và giảm thiểu tác động.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng nhiễm mặn và xác đị
nh nguyên nhân gây xâm nhập mặn
tại khu vực nghiên cứu.
- Tìm hiểu nhận thức của người dân về xâm nhập mặn tại huyện Cần Giờ.
- Đánh giá mức tổn hại do xâm nhập mặn gây ra đối với nông nghiệp, nước sinh
hoạt, hệ sinh thái.
- Phân tích khả năng đối phó với xâm nhập mặn của người dân.
- Đề ra các chính sách, biện pháp để khắc phục hậu quả và cách đối phó với
xâm nhậ
p mặn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu

tế xã hội, đặc điểm thủy văn của huyện Cần Giờ, đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội
của xã Bình Khánh và xã An Thới Đông.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu và phương pháp
để tiến hành nghiên cứu trong đề tài.
Chương 4: Kết quả và thảo lu
ận
Trong chương này sẽ trình bày những kết quả nghiên cứu mà đề tài đã đạt được
bao gồm những thông tin về nguyên nhân gây xâm nhập mặn, tình trạng xâm nhập
mặn, tình hình sản xuất trên địa bàn hai xã và xác định mức thiệt hại do xâm nhập mặn
gây ra.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt lại các kết quả đã nghiên cứu được và đưa ra những kiến nghị nhằm
khắc phục và h
ạn chế xâm nhập mặn trên địa bàn huyện.

4CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN 2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Xâm nhập mặn đang là một vấn đề thời sự nóng bỏng, hậu quả mà xâm nhập
mặn gây ra là ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, thiếu nước sinh hoạt trầm trọng,
giảm năng suất cây trồng vật nuôi, đe dọa hệ sinh thái… vì vậy, tôi đã đi tìm hiểu
những khía cạnh liên quan tới nguyên nhân, hiện trạng và hậu quả do xâm nhập m
ặn
gây ra tại huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh. Hiện tại trên địa bàn huyện Cần Giờ

tại xã Bình Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Tác giả đã dùng phương pháp
phân tích lợi ích chi phí để so sánh hiệu quả hai mô hình chuyên canh lúa trong đê và
mô hình tôm lúa luân vụ. Đề tài đã đánh giá nhận thức của người dân địa phương về
hiện tượng xâm nhập mặn cũng như B
ĐKH, tìm hiểu và đánh giá hiệu quả kinh tế của
hai mô hình canh tác nông nghiệp ở địa phương nhằm thích ứng với xâm nhập mặn là
đắp đê ngăn mặn chuyên canh 2 vụ lúa và mô hình tôm - lúa luân vụ. Ngoài ra đề tài
còn tham vấn ý kiến người dân về mô hình canh tác phù hợp với họ. Kết quả cho thấy,
mô hình đắp đê chuyên canh lúa đã mang lại hiệu quả cao hơn và cũng được người dân
nơi đây mong muốn tiếp tục duy trì bở
i tính bền vững của nó.
Trên cơ sở tham khảo những nghiên cứu trên, tôi đã áp dụng phương pháp giá
thị trường và phương pháp thay đổi hàm năng suất để đánh giá các thiệt hại do xâm
nhập mặn gây ra. Bên cạnh đó cũng phân tích được khả năng thích ứng của người dân
khi đối phó với xâm nhập mặn, đồng thời đưa ra các chính sách và biện pháp giúp
chính quyền địa phương khắc phục.
2.2. Giới thiệu t
ổng quan về huyện Cần Giờ
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Huyện Cần Giờ là huyện ven biển, nằm về phía Đông Nam của Thành phố,
cách trung tâm Thành phố 50 km, chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35 km, từ Đông sang
Tây là 30 km.
Tọa độ địa lý:
- Từ 10 độ 22’14” đến 10 độ 40’00” vĩ độ Bắc.
- Từ 106 độ 46’12” đến 107 độ 00’50” Kinh độ Đông.
Tứ c
ận:

6

0
C
đến 29
0
C. Độ ẩm trung bình từ 73% đến 85%, độ bốc hơi từ 3,5 đến 6 mm/ngày.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.000mm – 1.402mm, trong mùa mưa lượng mưa
tháng thấp nhất khoảng 100mm, tháng nhiều nhất 240mm. Mùa mưa hướng gió chính
là Tây – Tây Nam, mùa khô hướng gió Bắc – Đông Bắc.
d) Thủy văn
Huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông - rạch chằng chịt với mật độ dòng
chảy cao nhất so với các huyện khác trong thành phố. Mặ
t nước có diện tích trên
23.000 ha, chiếm 25% diện tích của toàn huyện với các sông lớn: Soài Rạp, Lòng Tàu
cùng các chi lưu của chúng là Gò Gia, Đồng Tranh, Dinh Bà, Vàm Sát,… đổ thẳng ra
biển. Toàn bộ sông rạch chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều, mỗi
ngày xuất hiện 2 lần nước lên và nước xuống, số lần nhật triều trong tháng hầu như
không đáng kể. Trong ngày, hai đỉnh triều thường xấp xỉ nhau, nhưng hai chân triề
u lại
chênh lệch nhau rất xa. Biên độ triều nói chung khá lớn và có xu thế giảm dần từ phía
cửa sông lên phía thượng lưu. Vùng phía Nam biên độ lớn hơn vùng phí Bắc từ 0,6 m
– 1 m. Mực nước cao nhất trong năm thường xuất hiện vào tháng 10, 11 và thấp nhất
vào tháng 5, 6.
2.2.2. Tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Đất cát: Đất cát có diện tích 6.704 ha, chiếm 9,52% diện tích đất tự nhiên của
huyện Cần Giờ, 3,2% diện tích tự nhiên của thành phố. Đất cát có tỷ lệ c
ấp hạt cát cao
(76 - 85%), trong đó cấp hạt cát mịn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các cấp hạt (47 -

8

Tổng giá trị sản xuất (GCĐ.94) tăng 62% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch. Trong
đó:
- Thủy sản tăng 12% so với cùng kỳ và tăng 2% kế hoạch.
-
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tăng 24% so với cùng kỳ và tăng 16% so
với kế hoạch.
- Thương mại - dịch vụ tăng 37 % so với cùng kỳ và tăng 05% kế hoạch.
- Xây dựng tăng 90% so với cùng kỳ và bằng 96% kế hoạch.
- Giao thông – bưu điện tăng 32 % so với cùng kỳ và tăng 2% kế hoạch.
- Nông - lâm nghiệp tăng 19 % so với cùng kỳ và tăng 5% kế
hoạch.
- Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 49.622 triệu đồng tăng 4% so với cùng kỳ và đạt
93% dự toán thu.

9
- Chi ngân sách địa phương thực hiện đạt 481.900 triệu đồng, tăng 17% so với
năm 2009 và tăng 99,8% dự toán chi, trong đó chi đầu tư phát triển 166.454 triệu
đồng, tăng 15% chiếm 34,5% tổng chi.
b) Về văn hóa - xã hội
Dân số: Tổng dân số toàn huyện là 70.532 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
0,906%.
Giáo dục: Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, t
ỷ lệ tốt
nghiệp trung học cơ sở đạt 99,38% (tăng gần 01% so với năm học 2008-2009), tỷ lệ tốt
nghiệp trung học phổ thông đạt 90,08 % (tăng 0,74% so với năm học 2008-2009), tỷ lệ
tốt nghiệp trung học bổ túc đạt 13,95 %, (tăng 6,91% so với năm học 2008-2009).
Y tế: Bình quân 5 bác sĩ/10.000 dân, công tác khám chữa bệnh cho người dân
ngày càng được quan tâm.
Lao động: Giải quyết việc làm cho 4.656 lượt lao
động, tỷ lệ lao động qua đào

(ấp Bình Lợi) phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.
2.3.3. Điều kiện kinh tế
Điều kiện khí hậu và nguồn tài nguyên tự nhiên của xã thuận lợi cho nuôi trồng
thủy sản, trồng lúa và phát triển du lịch nhà vườn, các dịch vụ thương mại, du lịch.
Ngành nông nghiệp chiếm 24,99%, công nghiệp - tiểu th
ủ công nghiệp, đầu tư xây
dựng chiếm 11,9%, ngành thương mại dịch vụ chiếm 63,11%.
Thu nhập bình quân đầu người: 16,78 triệu đồng/người/năm.
Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm): là 1.802 hộ, chiếm
40,36% tổng số hộ toàn xã.
Bảng 2.1. Biến Động 03 Nhóm Đất Chính Của Xã Bình Khánh (2005 – 2010)
ĐVT: Ha
Nhóm đất Diện tích năm 2005 Diện tích năm 2010
Tổng diện tích tự nhiên 4.345,28 4.345,28
Đất nông nghiệp 2.129,82 2.123,28
Đất phi nông nghiệp 2.214,90 2.222,00
Đất chưa sử dụng 0,56 0
Nguồn: Ban thống kê xã Bình Khánh
Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 giảm so với năm 2005 là 6,54 ha nguyên
nhân chính là do mở rộng tuyến đường rừng sác và do quá trình đất bị xâm nhập mặn.
Đất phi nông nghiệp tăng 8,0 ha so với năm 2005 do triển khai một số đường
giao thông, dự án khu dân cư
Hiện nay trên địa bàn xã không còn đất chưa sử dụng, diện tích đất chưa sử
dụng năm 2005 là 0,56 ha đã được đưa vào sử dụng trong đất nông nghi
ệp và đất phi
nông nghiệp.


11
Bảng 2.2. Biến Động Nhóm Đất Nông Nghiệp Giai Đoạn 2005 – 2010

12
2.4.2. Điều kiện xã hội
- Dân số: Toàn xã có 13.415 nhân khẩu, mật độ bình quân 130 người/km
2
.
- Lao động: Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 61,75% dân số, số
người ngoài tuổi và dưới tuổi lao động chiếm tỷ lệ 32,45%
- Giáo dục: Toàn xã có 01 trường mẫu giáo, 03 trường tiểu học, 02 trường
trung học cơ sở và 01 trường trung học phổ thông.
- Y tế: Trên địa bàn xã có 01 trạm y tế, 01 bác sĩ và 07 y tá thực hiện công tác
chăm lo sức khỏe cho người dân.
2.4.3. Đi
ều kiện kinh tế
Địa bàn xã có điều kiện khí hậu và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển
nuôi trồng thủy sản và trồng lúa. Trong năm qua ngành thủy sản tăng 34% so cùng kỳ,
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 8%, nông - lâm nghiệp tăng 44%.
Bảng 2.3. Biến Động 03 Nhóm Đất Chính Của Xã An Thới Đông ( 2005-2010)
ĐVT: Ha
Nhóm đất Diện tích năm 2005 Diện tích năm 2010
Tổng diện tích tự nhiên 10.372,48 10.372,48
Đất nông nghiệp 8.250,69 8.330,54
Đất phi nông nghiệp 2.088,82 2.041,94
Đất chưa sử dụng 32,97 0
Nguồn: Ban thống kê xã An Thới Đông
Năm 2010, trong nhóm đất nông nghiệp chủ yếu là đất lâm nghiệp với diện tích
5.762,88 ha chiếm tỷ lệ 69% so với diện tích đất nông nghiệp.
Hiện nay trên địa bàn xã không còn đất chưa sử dụng, diện tích đất chưa sử
dụng năm 2005 là 32,97 ha đã được đưa vào sử dụng trong diện tích đất nông nghiệp
và phi nông nghiệp.


a) Khái niệm về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là những
biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể
đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của hệ sinh thái tự nhiên và được
quản lý hoặc đến ho
ạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và
phúc lợi của con người. (Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).
Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động
tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí
nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Nh
ằm hạn
chế sự biến đổi khí hậu, nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà
kính chủ yếu bao gồm: CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFC
S
,

PFC
S
và SF
6
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống

cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới
và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học.
+ Biến đổi khí hậu làm cho chất lượng môi trường xấu đi (ô nhiễm không khí,
tăng nhiệt độ không khí…)
+ Ảnh hưởng đến sinh quyển (thay đổi lý sinh học, thay đổi chu trình thủy vă
n)
- Ảnh hưởng đến con người
+ Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫn đến
gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh.
+ Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm, mùa đông sẽ
ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người.
+ BĐKH làm t
ăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất
huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật
chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan.

Trích đoạn Thiệt hại về nông nghiệp Hiệu quả nuôi tôm Phân tích khả năng thích ứng của người dân đối với xâm nhập mặn Các giải pháp và đề xuất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status