CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM - Pdf 25


BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – DOANH NGHIỆP
MÃ : D340299

GVHD : Ths. Vũ Thị Thùy Linh
SVTH : Đoàn Thị Cẩm Nhung
MSSV : 10200471
LỚP : DHTD6B
KHÓA : 2010-2014.

GVHD

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong suốt thời gian từ
khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến nay, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Tài chính –
Ngân hàng – Trƣờng Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã cùng với tri
thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian học tập tại trƣờng.
` Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cô Vũ Thị Thùy Linh trong suốt
thời gian vừa qua đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt bài báo
cáo của mình.
Bài báo cáo là kết quả của bƣớc đầu đi vào tìm hiểu thực tế, kiến thức của em
còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận đƣợc những ý kiến chỉ dạy quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến
thức của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô Trƣờng ĐH Công Nghiệp Tp.HCM thật
dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh


SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang ii
2.1.1.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam 11
2.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng và huy động vốn của NHTM tại Việt Nam thời gian
qua 13
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 16
2.2.1 Các yếu tố về môi trƣờng kinh tế xã hội cho hoạt động huy động vốn 16
2.2.1.1 Cơ chế chính sách và pháp luật 16
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
2.2.1.3 Chính sách kinh tế, tài chính – tiền tệ của Nhà nƣớc 18
2.2.1.4 Nhu cầu tín dụng trong xã hội 19
2.2.1.5 Mức độ cạnh tranh 20
2.2.2 Các yếu tố quản trị nội bộ của Ngân hàng 21
2.2.2.1 Các vấn đề về quy trình thực hiện 21
2.2.2.2 Nhân sự 22
2.2.3 Các yếu tố về chiến lƣợc ngân hàng 22
2.2.3.1 Chính sách lãi suất 22
Bảng - Lãi suất tiết kiệm VND trên địa bànT.p Hồ Chí Minh 24
2.2.3.3 Độ hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ 25
2.2.3.4 Khuyến mãi chương trình quảng bá hình ảnh 25
2.3 Nhận xét về các yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động huy động vốn tại Việt Nam hiện
nay 27
2.3.1 Ƣu điểm - Nguyên nhân 27
2.3.2 Hạn chế - Nguyên nhân 28
CHƢƠNG 3 31
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NHTM TẠI VIỆT NAM 31
3.1 GIẢI PHÁP 31
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh


TCTD : Tổ chức tín dụng
CNĐKKD : Chứng nhận đăng kí kinh doanh
HĐQT : Hội đồng quản trị
GDV : Giao dịch viên
TCKT : Tổ chức kinh tế
PGD : Phòng giao dịch
Đvt : Đơn vị tính.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Danh mục sơ đồ:

Danh mục bảng biểu:

Danh mục biểu đồ:

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung_10200471 Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều không thể thiếu đƣợc yếu tố
nòng cốt là vốn, các NHTM cũng không thể nằm ngoài quy luật đó. Tuy nhiên, hầu hết

Phƣơng pháp thu thập số liệu
Phƣơng pháp thống kê, phân tích
Phƣơng pháp quan sát tại chỗ.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Tập trung phân tích tình hình huy động vốn và các yếu tố ảnh hƣởng tại các ngân hàng
thƣơng mại tại Việt Nam trong các năm qua và phƣơng hƣớng hoạt động trong những
năm tới.
5. Kết cấu đề tài:
Nội dung nghiên cứu dề tài bao gồm ba chƣơng
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Tình hình huy động vốn tại các ngân hàng thƣơng mại việt nam và các yếu
tố ảnh hƣởng
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động huy động vốn của
các Ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 3
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.1 VỐN HUY ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
1.1.1 Khái niệm về vốn.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động đƣợc để tiến
hành các hoạt động cho vay, đầu tƣ hoặc các dịch vụ kinh doanh khác nhằm đạt dƣợc
mục tiêu khác nhau. Biểu hiện của vốn trong kinh doanh ngân hàng chủ yếu là tiền.
Vốn của ngân hàng thƣơng mại bao gồm:

1.1.2.1. Vai trò của huy động vốn đứng trên góc độ Ngân hàng thương mại
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu đƣợc sử dụng để cho vay mà hoạt động
cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều đó chứng tỏ nguồn vốn huy
động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tƣng NHTM.
Nếu quy mô của nguồn vốn huy động của NHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh.
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng có thể đo lƣờng đƣợc uy tín cũng
nhƣ sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng.
Vì vây, tăng cƣờng huy động vốn có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển
của các NH hiện nay.
1.1.2.2. Vai trò của huy động vốn đứng trên góc độ khách hàng
Giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng,
đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần
vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 5
Đáp ứng đƣợc nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ lẻ
thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài ra việc
gửi tiền vào ngân hàng sẽ đƣợc hƣỡng một khoản lợi tức.
1.1.2.3 Vai trò của huy động vốn đối với nền kinh tế
Điều tiết đƣợc lƣợng tiền tệ lƣu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định thị trƣờng
tiền tệ, kiểm soát đƣợc lạm phát.
Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi từ
dân cƣ, tổ chức kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá
trình luân chuyển vốn nhanh chóng.
Giúp phát triển thị trƣờng tài chính, ví dụ nhƣ kỳ phiếu, trái phiếu trở thành
hàng hóa trên thị trƣờng chứng khoán.

định vì ngân hàng xác định đƣợc thời gian rút tiền của khách hàng để thanh toán cho
khách hàng đúng thời hạn. Do đó ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó
vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết. Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng
có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng mục đích là tạo cho khách
hàng có đƣợc nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ
có. Chính vì là loại tiền gửi mà ngân hàng có quyền sử dụng nó trong thời gian nhất
định nên loại tiền gửi này đƣợc trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm khác
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm hƣởng
lãi. Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm thƣờng chiếm một tỷ trọng tƣơng đối lớn trong
cơ cấu tiền gửi vào Ngân hàng.
Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc
nào song không đƣợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngƣời khác. Số dƣ
tiền gửi này không lớn, nhƣng ít biến động, vì vậy đối với loại tiền gửi này các Ngân
hàng thƣơng mại thƣờng trả lãi suất cao hơn với tiền gửi thanh toán.
Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời
gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn. Loại hình
tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
thƣờng huy động tiết kiệm với thời hạn phong phú từ một tháng đến một năm.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 7
Đối với tiền gửi tiết kiệm dài hạn: Đây là loại tiền gửi phổ biến ở một số nƣớc
công nghiệp. Loại tiết kiệm này có tính ổn định cao bởi vì thời gian gửi tiền từ một
năm trở lên, do đó ngân hàng chủ động sử dụng nguồn vốn này, nó tạo cho ngân hàng
có tính chủ động sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn. Để thu hút vốn này, ngân
hàng thƣờng phải trả lãi suất cao.
1.1.3.3 Huy động vốn qua đi vay
Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay để

chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ
1.1.3.5 Các hình thức huy động vốn khác
a. Nguồn uỷ thác
Ngân hàng thƣơng mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác qua đó làm tăng
nguồn vốn của ngân hàng nhƣ uỷ thác đầu tƣ, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp
phát, uỷ thác giải ngân và thu hộ
b. Nguồn trong thanh toán
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt nhƣ: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi hay ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ cũng giúp ngân hàng
làm tăng nguồn vốn của mình.
c. Nguồn khác
Gồm các khoản phải nộp, phải trả nhƣ: thuế chƣa nộp, lƣơng chƣa trả
1.2 NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
- Các nhân tố chủ quan gồm : Quan điểm của lãnh đạo Ngân hàng về huy động vốn,Uy
tín của ngân hàng, Đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên
Ngân hàng, Cơ sở vật chất của Ngân hàng, Các hình thức huy động vốn và sự tích hợp
các tiện ích.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 9
- Các nhân tố khách quan gåm : Môi trƣờng kinh tế - xã hội, Tâm lý dân cƣ, Sự cạnh
tranh từ các đối thủ.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 10
CHƢƠNG 2
TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi nhƣ
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phƣơng thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,
gặp ngƣời phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phƣơng thức nào
đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung
đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục
tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của
mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình
chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài
khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao
dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ
thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu
cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thƣơng mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ
dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ƣơng đã áp dụng đối với nhtm. do vậy ngân hàng
trung ƣơng có thể tăng tỉ lệ này khi lƣợng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
2.1.1.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
Ngân hàng thƣờng đƣợc coi là hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế từng quốc gia
và toàn cầu. Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, Ngân hàng là một bộ phận không thể
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh

SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 13
BẢNG Vốn điều lệ của các NHTM phân theo nhóm đến ngày 31/12/2012
Nhóm ngân hàng
Các NHTM cụ thể
Chƣa đủ vốn điều lệ (dƣới 3.000 tỷ)
BaoVietbank
Đạt vốn điêu lệ 3.000 tỷ
12 ngân hàng: NamA Bank, NAS Bank,
HDBank, Viet Capital Bank, OCB, GP

Bank, Kienlongbank, VietBank, TienPhong
Bank, Western Bank, PGBank, TrustBank
Có vốn điều lệ từ trên
3.000 tỷ đến 10.000 tỷ
17 ngân hàng: Navibank, Vietinbank, VietA
Bank* DaiABank. MDBank, Southern
Bank, Habubank, OceanBank, VPBanà,
SeABank, LienVietPostBank, MB, MSB,
Tôchcombank, ACB
Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ
3 ngân hàng: SCB, Sacombank, Eximbank
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước)
2.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng và huy động vốn của NHTM tại Việt Nam thời
gian qua
Tính đến cuối năm 2011, tổng huy động vốn từ nền kinh tế của hệ thống ngân
hàng tăng 12,4% so với cuối năm trƣớc, thấp hơn mức tăng 36,2% của năm 2010 và so
với mức tăng bình quân 29,5%/ năm của giai đoạn 10 năm qua.
Cơ cấu đồng tiền năm 2011 diễn biến theo hƣớng giảm dần mức độ đô la hóa: tốc độ
tăng so với cùng kỳ của cả huy động vốn bằng VND và ngoại tệ chậm dần qua các


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 15
Biểu đồ: Tăng trƣởng huy động vốn tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012

(Nguồn: Báo cáo phân tích ngành – Công ty chứng khoán Phƣơng Nam)
Một số nhận xét chung:
Hoạt động ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tƣ có tiềm năng tăng trƣởng mạnh. Mức
độ sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cá nhân tại Việt Nam còn thấp; thị trƣờng vốn
chƣa phát triển đầy đủ; nền kinh tế có tốc độ tăng trƣởng nhanh là những yếu tố quan
trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động ngân hàng bán lẻ và ngân hàng đầu tƣ.
Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng không đồng đều. Khối NHTMCP có hiệu quả
hoạt động tốt hơn các NHTMQD và cao hơn mức trung bình trong khu vực. Khối
NHTMQD có hiệu quảhoạt động thấp hơn tuy nhiên chất lƣợng tài sản đang đƣợc cải
thiện đáng kể.
Ngành có mức độ cạnh tranh cao. Áp lực cạnh tranh giữa khối Ngân hàng TMQD và
khối Ngân hàng TMCP đang tăng lên mạnh mẽ và đã có sự chuyển dịch thịphần khá
nhanh từ khối NHTMQD sang khối NHTMCP trong thời gian gần đây. Mức độ cạnh
tranh giữa các ngân hàng, đặc biệt đối với hoạt động ngân hàng truyền thống sẽ gia
tăng mạnh.
Ngành ngân hàng hiện đang phải đối mặt với nhiều loại rủi ro gồm rủi ro tín dụng, rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro hoạt động đầu tƣ. Những rủi ro này đặc biệt có
ảnh hƣởng lớn tới các Ngân hàng có quy mô nhỏ với cơ cấu tài sản nhiều rủi ro.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Vũ Thị Thùy Linh SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 16
2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN


SVTH: Đoàn Thị Cẩm Nhung Trang 17
dứt hoạt động huy động và cho vay bằng vàng miếng, đổi vàng miếng thành tiền của
các TCTD với chứng chỉ vàng đáo hạn không muộn hơn ngày 25/11/2012 (sau đó
đƣợc gia hạn sang ngày 30/06/2013). Để thực hiện quyền sản xuất vàng miếng, ngày
23/8/2012, NHNN ban hành Quyết định 1623/QĐ-NHNN giao Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC gia công vàng miếng với khối
lƣợng, hạn mức, thời điểm sản xuất, và nguồn vàng nguyên liệu do NHNN quyết định
vào từng thời điểm. Việc chấm dứt huy động và cho vay vàng là quan điểm hợp lý vì
nó chấm dứt vai trò của vàng dƣới dạng tiền tệ, đƣa vàng trở lại đúng nghĩa một tài sản
(trong khi vẫn công nhận quyền sở hữu vàng miếng và vàng vật chất), tuy nhiên, điều
này cũng tạo nên nhiều khó khăn cho các ngân hàng trƣớc đây dựa nhiều vào kênh huy
động tiền gửi bằng vàng. Khi không còn đƣợc hƣởng sản phẩm huy động tiết kiệm
vàng, một bộ phận khách hàng rút khoản tiết kiệm về quy đổi thành vàng để cất giữ.
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
 Vai trò
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trƣởng và ổn định, thu nhập của ngƣời dân
đƣợc đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cƣ cao hơn từ đó lƣợng tiền gửi
vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên. Mặt khác khi nền kinh tế
tăng trƣởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên. Ngƣợc lại, khi nền kinh
tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của ngƣời lao động giảm và ngày càng
biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền
hơn nữa khi thu nhập thấp thì lƣợng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống
mà lƣợng tiền dân cƣ đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra. Khi
đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản lý dự trữ và củng cố
lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng.
Các nhân tố ảnh hƣởng tới vấn đề huy động vốn gồm có: tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ
lệ thất nghiệp, yếu tố lạm phát, sự biến động của tỷ giá hối đoái…Trong điều kiện nền
kinh tế phát triển hƣng thịnh thu nhập dân cƣ cao và ổn định thì nguồn tiền vào ra các
ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động đƣợc cũng dồi dào, cơ hội đầu tƣ cũng đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status