Lê Thế Cờng Thống kê 42
phần mở đầu
* Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, sự phát triển của ngành Bảo hiểm đang là một xu hớng tất yếu trên
toàn thế giới. ở những nớc phát triển ngành bảo hiểm đóng góp tỷ trọng khá cao trong
GDP: ở Thuỵ Sỹ là 12%, Nhật là 9,3%, Mỹ là 8,6%. Còn ở Việt Nam, ngành bảo hiểm
chỉ chiếm khoảng 1,4% GDP năm 2002, dự đoán đến năm 2010 tỷ lệ này là 4,2%. Kinh
doanh bảo hiểm là một ngành dịch vụ đặc biệt luôn chiếm vị trí rất quan trọng đối với
nền kinh tế mọi quốc gia. ở Việt Nam hiện nay ngành bảo hiểm đang tăng trởng với tốc
độ cao, tổng doanh thu phí bảo hiểm tăng bình quân 30%/năm giai đoạn 1993 - 2003.
Bảo hiểm đang dần khẳng định đợc tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc dân
và đợc coi là một trong hai ngành dịch vụ nhậy cảm nhất bên cạnh ngành Ngân hàng -
Tài chính .
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm chính thức xuất hiện ở Việt Nam vào năm 1965
với sự ra đời Công ty Bảo hiểm Việt Nam nay là Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo
Việt). Từ đó đến nay Bảo Việt luôn luôn không ngừng phát triển mở rộng quy mô, mạng
lới kinh doanh và đã khẳng định đợc vai trò tiên phong trong ngành bảo hiểm Việt Nam.
Nhng từ những năm cuối thập niên 90 trở lại đây, trên khắp cả nớc đặc biệt là ở các
thành phố lớn liên tục có những công ty bảo hiểm mới đợc thành lập thuộc mọi thành
phần kinh tế và đi vào hoạt động nh: Công ty Bảo hiểm TP. Hồ Chí Minh (Bảo Minh) là
công ty bảo hiểm 100% vốn Nhà nớc, Công ty Cổ phần Bảo hiểm dầu khí Petrolimex
(thành lập năm 1995), Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bu Điện(thành lập năm 1998). Ngoài
ra, thị trờng bảo hiểm Việt Nam còn có sự thâm nhập của các công ty bảo hiểm nớc
ngoài khác.
Điều này khiến cho môi trờng kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam trở nên sội động ,
sự cạnh tranh giữa các công ty bảo hiểm ngày càng gay gắt hơn. Để nâng cao khả năng
cạnh tranh, mở rộng thị phần và khẳng định chỗ đứng vững chắc trên thị trờng các công
ty phải không ngừng đổi mới và phát triển. Kết quả kinh doanh là yếu tố gắn liền với lợi
ích và sự sống còn của các công ty. Vì vậy, việc phân tích đánh giá kết quả kinh doanh
để từ đó đa ra những kế hoạch, chiến lợc phát triển trớc mắt và lâu dài luôn là vấn đề đợc
quan tâm số một đối với mỗi công ty bảo hiểm. Một trong những công cụ phân tích sắc
giá kết quả kinh doanh của các công ty bảo hiểm.
* Phơng pháp nghiên cứu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Lê Thế Cờng Thống kê 42
- Tổng hợp, hệ thống hoá các nội dung lý thuyết về thống kê kết quả kinh doanh
của công ty bảo hiểm .
- Các phơng pháp thống kê trong thu thập thông tin đợc sử dụng: phơng pháp
phỏng vấn trực tiếp, phơng pháp thu thập thông tin sẵn có.
* Nội dung và kết cấu của chuyên đề
Tên đề tài"Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích các nhân tố chủ yếu
ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bu điện"
Nội dung chuyên đề bao gồm :
+ Phần mở đầu
+ Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp bảo hiểm .
+ Chơng II: Một số phơng pháp phân tích và dự đoán thống kê kết quả hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm .
+ Chơng III: Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh
hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bu điện.
+ Kết luận
+ Danh mục tài liệu tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Lê Thế Cờng Thống kê 42
chơng i: những vấn đề lý luận chung về thống kê kết quả
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm
1.Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp bảo hiểm
1.1.Khái niệm và đặc điểm kinh doanh bảo hiểm
1.1.1.Khái niệm kinh doanh bảo hiểm
Nhu cầu an toàn đối với các cá nhân và tổ chức trong xã hội là vĩnh cửu. Con ngời
bảo hiểm còn đóng góp vào quỹ do các tổ chức y tế giáo dục, các tổ chức xã hội khác và
hình thành các chơng trình phúc lợi cho cán bộ công nhân viên của bản thân doanh
nghiệp .
- Thực chất của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là các doanh nghiệp bảo hiểm
chấp nhận rủi ro mà bên tham gia bảo hiểm chuyển giao cho họ, đồng thời chấp nhận trả
tiền bảo hiểm hoặc bồi thuờng cho bên tham gia khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra . Đổi lại
doanh nghiệp sẽ thu đợc phí bảo hiểm để hình thành quỹ dự trữ bồi thờng trang trải cho
các khoản chi khác và có lãi.Tuy nhiên, không phải mọi rủi ro mà bên tham gia chuyển
giao doanh nghiệp bảo hiểm đều có thể chấp nhận . Rủi ro đợc bảo hiểm có những đặc
trng sau :
+ Rủi ro xảy ra trong tơng lai (nghĩa là nó cha xảy ra).
+ Rủi ro có tính chất bấp bênh (nghĩa là xảy ra ngẫu nhiên hoặc có chắc chắn xảy ra
thì cũng không biết trớc đợc thời điểm) .
+ Rủi ro không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời đợc bảo hiểm .
+ Các rủi ro có thể tập hợp đợc thành nhóm tơng hỗ (rủi ro duy nhất hoặc số lợng rủi
ro ít mang tính cá cợc sẽ không đợc bảo hiểm).
+ Các rủi ro không thuộc phạm vi cấm của pháp luật (các rủi ro thuộc phạm vi cấm
của pháp luật thờng liên quan đến mục đích phòng ngừa tội phạm, quyền tự quyết của
các cá nhân nh các khoản tiền phạt của toà án tuyên bố. Tiền chuộc trong trờng hợp bắt
cóc, bảo hiểm tử vong cho ngời đang bị quản thúc hay bị tâm thầnv.v...)
+ Các rủi ro đợc doanh nghiệp bảo hiểm muốn bảo đảm (thờng là các rủi ro không bị
Nhà nớc cấm nhng cha từng đợc doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bao giờ , nh rủi ro
cạnh tranh, rủi ro ô nhiễm môi trờng ...)
Những đặc trng của rủi ro bảo hiểm tự nó đã nói lên phạm vi mà nhà bảo hiểm
phải xác định và lựa chọn . Điều này ít nhiều cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp .
- Kinh doanh bảo hiểm thờng gắn liền với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm .
Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh
lời, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm khác để cam kết bồi
thờng cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm . Nh vậy, hai loại hình kinh doanh này đều
Doanh thu = Chi hoạt động kinh doanh + Nộp thuế + Lãi kinh doanh
Với sự đa dạng đối tợng bảo hiểm, quy luật số lớn trong kinh doanh bảo hiểm càng
đợc phát huy tác dụng, do đó mục đích lợi nhuận doanh nghiệp đặt ra sẽ đạt đợc .
* Bảo hiểm là ngành kinh doanh có nguồn vốn lớn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Lê Thế Cờng Thống kê 42
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm thu tiền phí bảo hiểm từ
khách hàng trớc sau đó mới dùng tiền này để chi trả bồi thờng khi có sự kiện bảo hiểm
xảy ra . Nh vậy, lẽ ra có thể họ không cần tiền vốn trớc hoặc cần nhng ít để phục vụ việc
mua sắm tài sản, công cụ phục vụ kinh doanh. Tuy nhiên, trong thực tế pháp luật lại quy
định mức vốn pháp định đối với các doanh nghiệp bảo hiểm rất lớn, không phải cá nhân
hay tổ chức nào cũng có khả năng tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm. ở nớc ta
hiện nay, mức vốn pháp định áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm nh sau:
+ Với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ : vốn pháp định là 70 tỷ đồng hoặc 5
triệu USD .
+ Với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ : vốn pháp định là 140 tỷ đồng hoặc 10
triệu USD .
Sở dĩ Nhà nớc yêu cầu vốn pháp định của các doanh nghiệp bảo hiểm lớn nh vậy
là nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời tham gia bảo hiểm. Giống nh các tổ chức trung gian
tài chính khác, khi doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh không có hiệu quả, không còn đủ
tiền để trả cho khách hàng Nhà nớc sẽ lấy tiền từ vốn điều lệ của doanh nghiệp để giải
quyết cho họ.
* Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn phải có dự phòng nghiệp vụ, đây là
nguồn vốn lớn để đầu t sinh lời .
Các doanh nghiệp bảo hiểm trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ từ phí bảo hiểm của
từng nghiệp vụ (hoặc hợp đồng bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ) đối với phần trách
nhiệm giữ lại của doanh nghiệp .
Dự phòng nghiệp vụ trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ luôn
có sự khác nhau:
+ Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, dự phòng nghiệp vụ bao gồm :
cáo sâu rộng thậm chí giảm phí và tăng tỷ lệ hoa hồng để giành giật khách hàng, chiếm
lĩnh thị trờng. Thực tế sôi động đó đã đợc chứng minh khi thị trờng bẩo hiểm Việt Nam
có nhiều doanh nghiệp của các thành phần kinh tế tham gia.
Cùng với cạnh tranh là liên kết, cạnh tranh càng mạnh thì liên kết càng phát triển.
Liên kết thờng diễn ra giữa các doanh nghiệp mới, còn yếu về tiềm lực để tạo ra sức
mạnh cạnh tranh, liên kết giữa các doanh nhiệp có thế mạnh để hoà hoãn cùng phát triển
tránh gây thiệt hại cho nhau, liên kết còn diễn ra giữa các doanh nghiệp nhỏ với doanh
nghiệp lớn để tăng sức mạnh doanh nghiệp nhỏ đảm bảo an toàn trong cạnh tranh và
cũng để tăng đồng minh cho doanh nghiệp lớn .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Lê Thế Cờng Thống kê 42
Liên kết còn là nhu cầu của thị trờng bảo hiểm mới hình thành và phát triển trong
điều kiện thị trờng thế giới đã ổn định và có tiềm lực. Liên kết cũng là xu hớng chung
của hội nhập và toàn cầu hoá.
Thị trờng bảo hiểm Việt Nam tuy mới hình thành và phát triển nhng cạnh tranh
cũng diễn ra rất gay gắt gây thiệt hại lớn cho một số doanh nghiệp, đồng thời cũng mang
lại những thành công cho các doanh nghiệp khác. Để đảm bảo quyền lợi cho các doanh
nghiệp trớc sự cạnh tranh này, các doanh nghiệp liên kết lại trong tổ chức "Hiệp hội bảo
hiểm " để điều hoà và giữ thế cân bằng trong kinh doanh trớc hiện tợng giảm phí và tăng
tỷ lệ hoa hồng tuỳ tiện .
* Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các
điều ớc quốc tế có liên quan
Các doanh nghiệp bao hiểm hoạt động kinh doanh phải tuân thủ quy định của luật
kinh doanh bảo hiểm, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các điều ớc quốc
tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
Tuân thủ pháp luật cũng nh các điều ớc quốc tế nhằm đảm bảo kinh doanh đúng
hớng, đạt hiệu quả cao, đảm bảo lợi ích của ngời tham gia, doanh nghiệp bảo hiểm và cả
Nhà nớc.
1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm
1.2.1. Khái niệm và vai trò phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
lợng khách hàng tham gia bảo hiểm v.v...
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp doanh nghiệp bảo hiểm kiểm tra và
hoàn thiện biểu phí và cách tính phí cho từng loại sản phẩm. Ngoài ra, các báo cáo phân
tích thống kê định kỳ còn là cơ sở để thanh tra Nhà nớc về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp .
Khi hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, mối liên hệ giữa các khâu và các
yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh giữa doanh nghiệp bảo hiểm với các tổ chức
kinh tế - xã hội khác ngày càng đa dạng, phức tạp thì vai trò của phân tích hoạt động
kinh doanh ngày càng quan trọng và là công việc không thể thiếu với bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Vì vậy, đòi hỏi công tác thống kê, kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểm
phải không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Lê Thế Cờng Thống kê 42
1.3. Sự cần thiết khách quan phải phân tích các nhân tố ảnh hởng tới kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm cũng giống nh các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế
thị trờng, muốn thực hiện đợc các mục tiêu đề ra và kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi phải
tổ chức bộ máy hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn lực, thờng xuyên xử lý các mối quan
hệ phát sinh, vận dụng các công nghệ và phơng pháp điều hành để tăng tính cạnh tranh
đồng thời thích ứng với mọi điều kiện thay đổi. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các
mục đích mà doanh nghiệp bảo hiểm đặt ra có rất nhiều nguyên nhân, nhiều nhân tố gây
ảnh hởng và cản trở. Trong đó có những nguyên nhân và nhân tố thuộc về đặc điểm kinh
doanh của ngành, có những nhân tố bên trong và cũng có những nhân tố bên ngoài môi
trờng hoạt động của doanh nghiệp.
* Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có những quy tắc riêng, vì nó có một số đặc
điểm không giống các ngành khác. Điều này có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Các đặc điểm đó là:
- Vốn pháp định áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm khá lớn. Do vậy, không
phải tổ chức hay cá nhân nào cũng có khả năng tham gia hoạt động trong lĩnh vực này.
Hiện nay, ở nớc ta mức vốn pháp định áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nại chính xác, nhanh chóng từ đó gây đợc lòng tin với khách hàng và giảm chi phí giám
định.
- Quy mô của doanh nghiệp bảo hiểm lớn hay nhỏ có, phù hợp với trình độ quản
lý hay không cũng ảnh hởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. Thông thờng
các doanh nghiệp nhỏ khả năng tài chính yếu kém sẽ rất bị hạn chế trong việc nhận và
nhợng tái bảo hiểm, trong hoạt động đầu t và tăng cờng các nguồn lực. Tuy nhiên, tính
linh hoạt của loại hình doanh nghiệp này lại cao hơn và khả năng thích ứng của nó với
những thay đổi trên thị trờng có thể sẽ tốt hơn.
- Ngoài ra, còn một số yếu tố bên trong khác cũng có ảnh hởng đáng kể đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Chẳng hạn, doanh nghiệp mới thành lập,
tiếng tăm và uy tín trên thị trờng còn hạn chế, kinh nghiệm ít hoặc có khả năng tài chính
nhng các vụ tổn thất lớn lại ngày càng gia tăng, hoạt động đầu t kém hiệu quảv.v
* Cùng với những yếu tố bên trong những yếu tố bên ngoài cũng có tác động th-
ờng xuyên đến quá trình tổ chức kinh doanh bảo hiểm. Nếu không có công nghệ xử lý
và những phơng pháp vận hành linh hoạt, các doanh nghiệp bảo hiểm rất khó thực
hiện đợc mục tiêu của mình. Các yếu tố bên ngoài tác động đến kết quả hoạt động
kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
Lê Thế Cờng Thống kê 42
- Những quy định của Nhà nớc mang tính pháp lý trong hoạt động kinh doanh bảo
hiểm là khá nhiều và rất chặt chẽ. Có rất nhiều các quy định từ khi doanh nghiệp bảo
hiểm thành lập cho đến khi doanh nghiệp đó thanh lý, phá sản. Cơ quan quản lý Nhà nớc
về hoạt động này luôn kiểm tra, giám sát khả năng thanh toán, tỷ lệ phí, các mẫu đơn và
các sản phẩm bảo hiểm trớc khi các doanh nghiệp bảo hiểm đa ra thị trờng. Vấn đề này
đôi khi cũng gây nên những khó khăn nhất định cho các doanh nghiệp nếu kiểm tra và
giám sát bị lạm dụng.
- Khi số lợng doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trên thị trờng ngày càng nhiều thì
sức ép cạnh tranh ngày càng lớn và rất gay gắt. Các doanh nghiệp bảo hiểm thờng xử lý
vấn đề này bằng nhiều biện pháp khác nhau nh: giảm phí bảo hiểm, thiết kế những sản
phẩm mới, mở rộng thị trờng ra bên ngoài Nh ng vấn đề đặt ra là lựa chọn phơng pháp
- Chỉ tiêu chất lợng: biểu hiện tính chất, trình độ phổ biến và mối quan hệ của
hiện tợng nghiên cứu.
- Chỉ tiêu số lợng: biểu hiện quy mô số lợng của hiện tợng nghiên cứu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các mặt, các tính chất
quan trọng, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt của hiện tợng và giữa hiện tợng nghiên
cứu với hiện tợng liên quan .
Tuỳ thuộc vào mức độ nghiên cứu có thể chia ra nhiều chỉ tiêu khác nhau:
- Theo đối tợng phản ánh: ta có chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, chi phí
- Theo thời gian xuất hiện: ta có chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện của từng thời kỳ nhất
định.
- Theo đơn vị đo: chỉ tiêu đo bằng đơn vị hiện vật, đơn vị giá trị.
2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
Lê Thế Cờng Thống kê 42
Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
bảo hiểm phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính hệ thống: tức là các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ
hữu cơ với nhau. Phải định rõ các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận , các chỉ tiêu
chủ yếu và các chỉ tiêu thứ yếu. Giúp cho công tác thu thập, tổng hợp, phân tích thông
tin và đánh giá kết quả kinh doanh dễ dàng và thuận lợi. Đồng thời tránh đợc hiện tợng
thu thập và cung cấp thông tin chồng chéo .
- Đảm bảo tính thống nhất: tức là phù hợp với các chỉ tiêu mục tiêu, các chỉ tiêu
đợc quy định tính toán trong các tổ chức quốc tế và các nớc khác trên thế giới về nội
dung, phạm vi và phơng pháp tính nhờ đó đảm bảo tính so sánh đợc.
- Đảm bảo tính khả thi: tức là phù hợp với khả năng, điều kiện về nhân tài vật lực.
Số lợng và nội dung mỗi chỉ tiêu phải xuất phát từ nhu cầu thông tin của doanh nghiệp .
Đảm bảo đợc nguyên tắc này sẽ giúp cho nhà lãnh đạo đánh giá đợc thực trạng quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình và đa ra những phơng hớng, kế hoạch phát
triển cho tơng lai .
- Đảm bảo tính hiệu quả: thông tin cần đợc coi là hàng hoá, quá trình tạo ra thông
- Phí nhợng tái bảo hiểm: là khoản chi phí nhợng tái bảo hiểm
- Hoàn phí nhận tái bảo hiểm: là khoản chi do hợp đồng nhận tái bảo hiểm bị huỷ
bỏ
- Giảm phí nhận tái bảo hiểm: là khoản chi do phí nhận tái bảo hiểm bị giảm
- Hoàn hoa hồng nhợng tái bảo hiểm: là khoản chi do giảm hoa hồng nhợng tái
bảo hiểm
- Giảm hoa hồng nhợng tái bảo hiểm: là khoản chi do hoa hồng nhợng tái bảo
hiểm bị giảm
* Doanh thu hoạt động tài chính : là tất cả các khoản thu từ hoạt động tài chính, bao
gồm các khoản thu sau:
- Thu hoạt động đầu t
- Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán
- Thu lãi trên số tiền ký quỹ
- Thu cho thuê tài sản
- Hoàn nhập số d dự phòng giảm giá chứng khoán
- Thu khác theo quy định của pháp luật
* Thu nhập hoạt động khác
- Thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
Lê Thế Cờng Thống kê 42
- Các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi đợc
- Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
- Thu khác theo quy định của pháp luật
3.3.1.2.Nguyên tắc xác định chỉ tiêu doanh thu
* Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm- tái bảo hiểm: là số tiền phải
thu phát sinh trong kỳ đợc xác định theo nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào thu nhập khi
phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm
theo quy định tại Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm .
- Đối với các khoản thu còn lại doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập
Cũng nh doanh thu, các doanh nghiệp bảo hiểm thu lợi nhuận từ 3 nguồn chính:
* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm - tái bảo hiểm: là khoản chênh
lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm - tái bảo hiểm và chi phí bỏ ra để có
đợc doanh thu đó. Công thức tính nh sau:
Lợi nhuận
hđkd
bh - TBH
=
Doanh thu
hđkd
bh - TBH
_
Chi phí
hđkd
bh - TBH
Chi phí này bao gồm:
- Chi bồi thờng bảo hiểm gốc
- Chi bồi thờng nhận tái bảo hiểm
- Trích lập dự phòng nghiệp vụ
- Chi hoa hồng bảo hiểm
- Chi giám định tổn thất
- Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thờng và
yêu cầu ngời thứ 3 bồi hoàn
- Chi xử lý hàng bồi thờng 100%
- Chi quản lý đại lý bảo hiểm
- Chi đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất
- Chi đánh giá rủi ro của đối tợng bảo hiểm
- Chi tiền lơng, tiền công, tiền thởng, trợ cấp thôi việc và các khoản mang tính
chất tiền lơng, tiền công theo quy định của pháp luật
- Các khoản chi khác
- Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng
- Chi khác theo quy định của pháp luật
Vậy ta có 2 chỉ tiêu tổng lợi nhuận nh sau:
Tổng lợi nhuận
trớc thuế của DN
= Lợi nhuận HĐKD
BH -TBH
+ Lợi nhuận
HĐTC
+ Lợi nhuận
HĐBT
và
Tổng lợi nhuận
sau thuế của DN
= Tổng lợi nhuận trớc
thuế của DN
_ Thuế
TNDN
Trong đó, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm - tái bảo hiểm chiếm tỷ
trọng lớn, vì doanh thu từ hoạt động này là nguồn thu chủ yếu của doanh nghiệp .
Tất cả các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng sau khi
hạch toán thu chi sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận gọi là lợi nhuận trớc thuế (hay lợi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
Lê Thế Cờng Thống kê 42
nhuận gộp), khi đó doanh nghiệp phải chi thêm một khoản nữa cho Nhà nớc dới hình
thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần lợi nhuận còn lại doanh nghiệp đợc hởng gọi là
lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng hay lãi ròng). Lãi ròng là chỉ tiêu chính xác nhất
dùng để đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm .
3.3.2.2. Phân phối lợi nhuận
Công tác phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp bảo hiểm đóng vai trò vô
cạnh tranh, mở rộng thị phần và khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờng .
Ngoài ra, lợi nhuận cao còn thể hiện năng lực, trình độ quản lý, sự năng động
sáng tạo của đội ngũ cán bộ nhân viên doanh nghiệp . Tạo điều kiện nâng cao thu nhập
cho cán bộ nhân viên, là đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích họ gắn bó với doanh
nghiệp, làm việc hết mình và đạt hiệu quả cao.
Chơng II. Một số Phơng pháp phân tích và dự đoán
thống kê kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp bảo hiểm
I. Lựa chọn phơng pháp phân tích thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bảo hiểm
1. Nguyên tắc lựa chọn phơng pháp phân tích
Trong phân tích thống kê nói chung, để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của
kết quả phân tích, cần phải lựa chọn phơng pháp phân tích sao cho phù hợp. Đối với
mỗi nội dung phân tích khác nhau có thể cần phơng pháp phân tích khác nhau. Việc lựa
chọn phơng pháp phân tích phải tuân thủ những nguyên tắc cụ thể.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm cũng vậy,
quá trình lựa chọn phơng pháp phân tích phải đảm bảo một số nguyên tắc sau:
*Thứ nhất: Đảm bảo tính hớng đích, nghĩa là phải xác định nhiệm vụ cụ thể của phân
tích thống kê. Xuất phát từ nhiệm vụ cụ thể, từ đặc điểm, tính chất của hiện tợng nghiên
cứu và mối quan hệ giữa các hiện tợng đó với các hiện tợng khác. Từ đó xác định nên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
Lê Thế Cờng Thống kê 42
vận dụng những tài liệu nào, tính toán những chỉ tiêu nào và cần rút ra kết luận gì.
Nhiệm vụ cụ thể của phân tích thống kê đợc căn cứ vào mục đích nghiên cứu đầu tiên và
tính cấp thiết của từng nhiệm vụ một.
*Thứ hai: Đảm bảo tính hệ thống, nghĩa là các phơng pháp phân tích phải có mối liên
hệ với nhau. Khi xác định đợc nhiệm vụ phân tích, muốn tiến hành phân tích ta phải lựa
chọn và đánh giá tài liệu đầy đủ. Qua đó đối chiếu tài liệu có sẵn để xem nên sử dụng
phơng pháp phân tích nào thì phù hợp, đồng thời có biện pháp kết hợp các phơng pháp
với nhau để việc phân tích có hiệu quả.
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Qua đó thấy đợc vai trò quan
trọng của từng nhân tố để tiến hành xây dựng chiến lợc xúc tiến kinh doanh hợp lý.
Vận dụng phân tích hồi qui tơng quan trong đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh bảo hiểm cần chú ý tới một số nội dung cơ bản sau:
+Thứ nhất: Các biến độc lập đợc lựa chọn trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
bảo hiểm phải là các biến đặc trng có tính đại diện cao. Biến phụ thuộc có thể là biến
đặc trng cho kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp. Thông thờng doanh thu và lợi
nhuận là hai nhân tố có tính đại diện cao nhất đợc chọn làm biến phụ thuộc trong phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm. Biến độc lập có thể là
các nhân tố bên trong nh chất lợng sản phẩm bảo hiểm, quy mô vốn-tài sản của doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức hoặc các nhân tố bên ngoài nh các quy định và điều luật của Nhà
nớc áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và số lợng doanh nghiệp bảo hiểm
trên thị trờng...
+Thứ hai: Trong phân tích hồi quy tơng quan nói chung thờng không có số liệu đầy đủ
của tổng thể chung nên việc phân tích thực tế thờng dựa trên số liệu của tổng thể mẫu.
Để biểu diễn mối quan hệ giữa các biến phân tích, đối với tổng thể nghiên cứu ta sử
dụng mô hình hồi qui tuyến tính của tổng thể chung có dạng nh sau:
E(Y/X
1
, X
2
, ..., X
k
) =
0
+
1
X
1
+
ý nghĩa của các hệ số:
-
0
: là giá trị trung bình của Y khi
( )
ki
X
i
,10
==
-
),1( ki
i
=
: nói lên sự thay đổi trung bình của biến phụ thuộc Y khi biến độc
lập X
i
thay đổi một đơn vị trong điều kiện các biến độc lập khác không thay đổi.
Đối với mỗi giá trị Y
i
của Y ta có:
Y
i
= E(Y/ X
1
, X
2
, ..., X
k
2
)
Trong đó, -
),1( ki
b
i
=
: là các ớc lợng tơng ứng của
),1( ki
i
=
- : là ớc lợng của E(Y/ X
1
, X
2
, , X
k
)
ý nghĩa của b
0
và b
i
:
- b
0
: là tham số tự do, phản ánh mức độ ảnh hởng của các nhân tố khác ngoài X
i
tới Y
i
i
=
0
+
1
X
1
+
2
X
2
+...+
k
X
k
+
i
Đa cộng tuyến xảy ra khi một biến độc lập đợc biểu diễn dới dạng tổ hợp tuyến
tính của các biến độc lập còn lại, tức là có hệ thức sau:
1
X
1
+
2
X
2
+
3
i
trong phân tích thống kê là rất quan trọng. Khi ta đa vào mô hình càng nhiều biến thì
việc phân tích càng chính xác. Nhng cho dù chúng ta đa vào mô hình bao nhiêu biến đi
chăng nữa thì
i
vẫn tồn tại vì một số lý do sau:
- Chúng ta có thể biết chính xác biến độc lập X và biến phụ thuộc Y, nhng lại
không biết hoặc biết không rõ về các biến ảnh hởng đến Y. Vì vậy,
i
đợc sử
dụng nh yếu tố đại diện cho tất cả các biến không có trong mô hình.
- Ngay cả khi biết các biến bị loại bỏ khỏi mô hình là những biến nào, nhng
chúng ta lại không có số liệu về các biến này nên có thể coi
i
là nhân tố đại
diện cho các biến đó.
- Ngoài các biến độc lập dã có trong mô hình, còn có một số biến khác nhng
ảnh hởng của chúng tới Y rất nhỏ. Việc đa những yếu tố này vào mô hình sẽ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25