báo cáo tổng hợp QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TÂN KỲ. - Pdf 25

MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CP : Cổ phần
CPKD : Chi phí kinh doanh
LN : Lợi nhuận
DTBH : Doanh thu bán hàng
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
KCT : Kho công ty
KDDLR : Kho dở dang lắp ráp
KDDSX : Kho dở dang sản xuất
VCSH :Vốn chủ sở hữu
GVHB : Giá vốn hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng
LNG : Lợi nhuận gộp
BTC : Bộ tài chính
KKTX : Kê phai thường xuyên
VKD : Vốn kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
3
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
4
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
5

COMPANY.
- Tên viết tắt: TAN KY IN.JSC
- Hình thức doanh nghiệp: công ty cổ phần.
- Địa chỉ trụ sở chính: số nhà A203 tập thể viện máy và dụng cụ công
nghiệp, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ văn phòng giao dịch: Số 2, ngõ 82, phố Chùa Láng- Láng Thượng-
Đống Đa- Hà Nội.
- Địa chỉ nhà máy sản xuất: khu công nghiệp Lại Yên- Hoài Đức- Hà Nội.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103009069. Công ty thành lập
ngày: 14/11/2005.
- Mã số thuế: 0101819571.
- Điện thoại: 04.37.759.975
- Fax: 04.37.759.974
- Email:
* Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty cổ phần công nghiệp điện Tân Kỳ được thành lập vào ngày
14/11/2005 theo giấy đăng ký kinh doanh số: 0103009969. Công ty có 03 cổ đông
sáng lập gồm: Ông Vũ Hồng Quân, Bà Khương Thị Thanh Hà và Bà Lê Thị Phúc.
Vốn điều lệ ban đầu của công ty khi mới thành lập: 1.000.000.000Đ (Một tỷ đồng).
Năm 2008 tăng vốn điều lệ lên thành: 5.000.000.000 (Năm tỷ đồng). Năm 2011,
vốn chủ sở hữu tăng lên thành 6.000.000.000 (Sáu tỷ đồng) và đến thời điểm hiện
tại vốn chủ sở hữu là 9.000.000.000( chín tỷ đồng).
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
8
- Ngày mới thành lập, công ty chuyên sản xuất và lắp đặt các thiết bị điện,
tủ điện, số lượng nhân viên còn ít, hệ thống máy móc còn đơn giản. Sau hơn 8 năm
thành lập và phát triển, Công ty cổ phần công nghiệp điện Tân Kỳ đã mở rộng qui
mô sản xuất, số lượng lao động tăng lên, hệ thống máy móc được trang bị khá hiện
đại để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, công ty phần công nghiệp
là đại lý chính thức cung cấp các thiết bị điện của hãng ABB – Hãng nổi tiếng trên

- Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng.
1.1.6 Các ngân hàng doanh nghiệp hay giao dịch.
- Ngân hàng TMCP Quân Đội- CN Tây Hà Nội
- Ngân hàng đầu tư và phát triển.
- Ngân hàng TMCP An Bình.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP công nghiệp
điện Tân Kỳ.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty CP công nghiệp điện Tân Kỳ
 Chức năng:
- Công ty thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh với mặt hàng chủ yếu là:
các thiết bị đóng cắt trung thế từ 24kV đến 40,5kV và các thiết bị đóng cắt hạ thế,
các loại máy phát điện, trạm biến áp…
- Có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài sản và con dầu riêng.
- Đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp góp phần công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước.
 Nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh qui định của pháp luật.
- Tuân thủ những pháp luật của nhà nước về quản lý tài chính, các giao dịch
đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện những cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại
thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
- Xây dựng an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường.
- Quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo đúng chế độ, qui định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động, phân phối thu nhập hợp lý, chăm
sóc đời sống tinh thần cho người lao động.
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
10
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty CP công nghiệp

11
• Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp với những công trình trạm
điện đến 35KV.
• Bảo hành, bảo dưỡng và thiết kế cải tạo các hệ thống dây chuyền sản xuất
cho các nhà máy giầy, nhà máy cán thép, trạm điện…
1.2.3 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất của công ty CP công nghiệp
điệnTân Kỳ
* Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty
Sơ đồ

Sơ đồ 1-1: Qui trình sản xuất của công ty CP công nghiệp điện Tân Kỳ
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Từ sơ đồ trên ta có các bước như sau:
 Bước 1: công ty nhận đơn đặt hàng của khách, chuyển đơn hàng xuống
phòng kỹ thuật sau khi đã xem xét và duyệt đơn hàng. Phòng kỹ thuật tiếp nhận đơn
hàng, lập bản vẽ kỹ thuật, thiết kế theo yêu cầu của khách hàng. Căn cứ vào bản vẽ
lập dự kiến vật tư, chuyển dự kiến xuống phòng kế toán để kiểm tra số lượng vật tư
trong kho. Dựa vào đó lập đề xuất mua vật tư
 Bước 2: căn cứ vào đề xuất mua chuyển xuống cho bộ phận thu mua đi
mua nguyên vật liệu.
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
12
KDDLR
KDDSX
Xuất
NVL
Máy
hàn
KCT
Mua NVL

phụ kiện liên động ACB, cuộn cắt, cuộn đóng lắp ráp vào vỏ tủ điện.
 Bước 7: sau khi đưa vào vỏ tủ điện sản phẩm được hoàn thành là các tủ
điện như: tủ công tơ, tủ điều khiển, tủ phân phối, tủ tổng, tủ tự động tụ bù, tủ
chuyển đổi nguồn ATS
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty CP
công nghiệp điện Tân Kỳ.
* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Qui mô công ty nhỏ nên công ty lựa chọn cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý
theo chức năng với ít cấp quản lý khá phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại của
công ty. Theo cách phân cấp quản lý này, công ty có 2 cấp quản lý: tất cả mọi hoạt
động trong công ty đều đặt dưới quyền điều hành của Ban giám đốc, ban giám đốc
trong đó Chủ tịch hội đồng quản trị (kiêm Giám đốc) điều hành chung , Phó giám
đốc quản lý trực tiếp, quản lý về mặt kinh tế. Dưới Ban giám đốc là trưởng các
phòng ban (hoặc quản đốc đối với phân xưởng sản xuất) thực hiện quản lý, phân
công, đôn đốc công việc trong bộ phận đó theo định hướng chung của công ty do
ban giám đốc đã đề ra, tham mưu cho ban giám đốc.
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
13
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ1-2: Cấu trúc tổ chức công ty Cổ phần công nghiệp điện Tân Kỳ.
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc:
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công
ty; quyết định chiến lược , kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn và kế
hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.
+ Quyết định phương án bố trí cơ cấu tổ chức, nhân sự và các qui chế quản
lý nội bộ của công ty.
+ Ký kết các hợp đồng kinh tế.
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền

công tác tài chính kế toán theo đúng luật kế toán doanh nghiệp.
+ Nhiệm vụ:
 Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo đúng qui định của nhà nước.
 Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh, đề xuất kế hoạch thu- chi
tiền mặt và các hình thức thu chi khác.
 Hạch toán lỗ, lãi; giúp giám đốc nắm chắc nguồn vốn, biết rõ số lời,
số lỗ.
 Lập kế hoạch vay và sử dụng các loai vốn: cố định, lưu động phục vụ
kinh doanh
 Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán
 Lập các báo cáo tài chính, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- Chức năng, nhiệm vụ của phòng kỹ thuật- kinh doanh:
+ Chức năng: tham mưu, tư vấn cho ban lãnh đạo công ty về định hướng
chiến lược phát triển dự án và các kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường, tìm
kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới; tham mưu cho ban giám
đốc công tác quản lý vật tư, thiết bị, lập trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ,
làm hồ sơ hoàn công công trình.
+ Nhiệm vụ:
 Lập và chủ trì thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty.
 Xây dựng, đề xuất kế hoạch mua hang, dự trữ hang.
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
15
 Kiểm tra, đôn đốc, tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực quản lý,
sử dụng phương tiện máy móc, thiết bị trong toàn công ty.
 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu.
 Lập kế hoạch vật tư.
 Tham mưu công tác xây dựng qui định các phương pháp thử nghiệm
và kiểm tra chất lượng, kiểm nghiệm vật tư, đưa vật tư đi thí nghiệm.
- Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính- nhân sự:

hiện dự án…)
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty CP công nghiệp
điện Tân Kỳ.
1.4.1 Khái quát về kết quả sản xuất sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
công nghiệp điện Tân Kỳ năm 2009, 2010 và năm 2011.
Căn cứ vào nguồn tài liệu của công ty cung cấp ta có bảng sau:
Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2009,2010, 2011
ĐVT:1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm
2009-2010
So sánh năm 2010-
2011
Số tiền
Tỷ
lệ(%)
Số tiền
Tỷ
lệ(%)
DTBH và
CCDV
20.980.000 31.789.000 56.456.000 10.809.000 51,52 24.667.000 77,6
GVHB 17.750.000 25.899.000 45.879.000 8.149.000 45,9 19.980.000 77,1
LNG 3.230.000 5.890.000 10.577.000 2.660.000 82,3 4.687.000 79,6
CPKD 2.250.000 4.500.000 8.075.000 2.250.000 100 3.575.000 79,4
LN thuần 980.000 1.390.000 2.502.000 410.000 41,8 1.112.000 80
LN khác (60.790) (151.160) (214.000) 90.370 148 62.840 41,6
LNTT 919.210 1.238.840 2.288.000 319.630 34,77 1.049.160 84,69
Thuế
TNDN

• Qui mô vốn kinh doanh
ĐVT: VND
STT Số tiền
1. Vốn điều lệ 9.000.000.000
2. Mệnh giá cổ phần 100.000 đồng/cổ phần
3. Số cổ phần đã đăng ký mua 90.000 cổ phần
4. Loại cổ phần Cổ phần phổ thông
• Tỉ lệ vốn góp và số tiền góp vốn như sau:
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
18
STT Tên cổ đông Tỉ lệ góp vốn Số cổ phần Giá trị cổ phần
1 Vũ Hồng Quân 65% 58.500 5.850.000.000
2 Khương Thị Thanh Hà 25% 22.500 2.250.000.000
3 Dương Thị Phúc 10% 9000 900.000.000
Tổng 100% 90.000 9.000.000.000
Nguồn: công ty CP công nghiệp điện Tân Kỳ
1.4.2.2 Công tác huy động vốn tại công ty:
• Công ty là công ty cổ phần nên nguồn vốn kinh doanh của công ty là vốn
chủ sở hữu do các cổ đông góp. Để tăng vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế thu
được hàng năm được quyết định không chia cho các cổ đông mà giữ lại làm nguồn
vốn kinh doanh để tự đáp ứng nhu cầu đầu tư và phát triển cho công ty.
• Ngoài ra, công ty hiện nay là đại lý chính thức của hang thiết bị điện ABB
– Công ty TNHH ABB. Với doanh số bán hàng năm cao và tăng mạnh qua các năm
nên được hưởng ưu đãi tín dụng: thanh toán chậm trong vòng 45 ngày kể từ ngày
nhận hàng.
• Công ty cũng thực hiện vay vốn các ngân hàng thương mại. Nguồn tài sản
có giá trị khá lớn nên hạn mức tín dụng vay ngân hàng của công ty khá cao. Kết hợp
với việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng nên công ty vay vốn từ
các ngân hàng khá thuận lợi. Từ đó bổ sung nguồn vốn khá lớn cho công ty phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh.

0,06 0,06 0,09 0 0,03
Bảng 1-2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong năm
2009,2010 và 2011
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Qua kết quả tính toán ở trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa
tốt, cụ thể:
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 tăng 0,38( lần)
so với năm 2010 và năm 2010 tăng 0,31( lần) so với năm 2009, tuy nhiên mức tăng
này vẫn còn ở mức thấp. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2011 là 2,15
cho thấy 1 triệu đồng vốn kinh doanh chỉ tạo ra 2.150.000 đồng doanh thu.
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh của công ty năm 2011 tăng 0,03(lần)
so với năm 2010 hơn những năm trước tuy nhiên mức tăng này vẫn còn ở mức
thấp. Năm 2010-2009 hệ số này bằng 0 sang năm 2011-2010 tuy đã có khởi sắc
nhưng chưa nhiều.Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2011 là 0,09 cho thấy 1
triệu đồng vốn kinh doanh chỉ tạo ra 90.000 đồng lợi nhuận.
• Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty CP công nghiệp
điện Tân Kỳ
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
20
Đơn vị tính: 1000VNĐ
Các chỉ
tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2010-
2009
So sánh 2011-2010
Số tiền TL Số tiền TL Số tiền TL Số tiền TL Số tiền Tỷ lệ
VCSH 3.374.125 24,5 5.662.762 25,48 6.056.503 19,99 2.288.637 67,8 393.741 6,95
Nợ phải trả 4.820.179 35 7.322.540 32,95 8.256.949 27,25 2.502.361 51,9 934.409 12,76
Vốn vay

Tài sản
ngắn hạn
11.217.619 81,5 19.227.325 86,51 27.221.652 89,85 8.009.706 71,4 7.994.327 41,58
Tài sản
dài hạn
2.554.321 18,5 2.997.702 13,49 3.076.751 10,15 443.381 17,35 79.049 2,64
Tổng
tài sản
13.771.940 100 22.225.028 100 30.298.404 100 8.453.088 61,38 8.073.376 36,33
DTBH 20.980.000 31.789.000 56.456.000 10.809.000 51,52 24.667.000
77,60
%
Lợi nhuận
kinh doanh
919.210 1.238.840 2.288.000 319.630 34,77 1.049.160
84,69
%
Bảng 1- 4: Phân tích cơ cấu tài sản tại công ty
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua kết quả trên ta thấy:
+ Xét về tỷ trọng tài sản: tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản ngắn
hạn, chiếm 89,85% tổng tài sản năm 2011 và 86,51% năm 2010. Công ty là công ty
chủ yếu là hoạt động sản xuất nên tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao thì chưa hợp lý. Tuy
nhiên, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao thì công ty có khả năng thanh toán cao,
đây là dấu hiệu tốt.
+ Xét về tỷ lệ so sánh với doanh thu và lợi nhuận: Tổng tài sản năm 2011
tăng 8.073.376.000VNĐ và năm 2010 tăng 8.453.088.000VNĐ so với năm 2009,
tương ứng với tỷ lệ tăng 36,33% và 61,38%, chủ yếu là tăng tài sản ngắn hạn. Trong
đó, doanh thu bán hàng năm 2011 tăng 24.667.000.000VNĐ, tương ứng với tỷ lệ
tăng 77,60%, tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng của tổng tài sản mặc dù năm 2010-2009

thu được để bù đắp các khoản chi phí. Doanh thu năm 2011 đạt hơn 56 tỷ đồng,
tăng 77,6% so với năm 2010 và 2010 tăng 51,52% so với năm 2009. Lợi nhuận kế
toán trước thuế năm 2011 đạt gần 2,3 tỷ đồng, tăng 86,26% so với năm 2010 và đều
tăng hơn so với năm 2009 và năm 2010. (Theo bảng 1: Kết quả kinh doanh của
công ty trong năm 2009, 2010 và 2011). Lợi nhuận thu được sau khi đã chi trả thuế
và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, công ty không dùng để phân phối lợi
nhuận cho các cổ đông mà Ban giám đốc quyết định bổ sung toàn bộ lợi nhuận sau
thuế vào nguồn vốn kinh doanh của công ty và sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa
tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TÂN KỲ.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP công nghiệp điện Tân Kỳ
SV: Phạm Thị Duyên - Lớp: KT4-K12
23
* Bộ máy kế toán của công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, sơ đồ tổ chức bộ
máy kế toán của công ty như sau:
Sơ đồ 2-1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp)
- Kế toán trưởng: Là người quản lý cao nhất của bộ phận kế toán trong công
ty, phụ trách chung về mọi hoạt động liên quan đến tài chính, kế toán của công ty.
Bao quát chung, theo dõi, quan sát và điều hành mọi hoạt động của các kế toán
viên. Đồng thời cung cấp cho Giám đốc những ý kiến, đề xuất, báo cáo kịp thời,
chính xác và đúng đắn các thông tin liên quan đến hoạt động tài chính và kế toán
của toàn công ty.
- Kế toán bán hàng và công nợ phải thu: Phản ánh và kiểm tra tình hình xuất
kho hàng hóa. Theo dõi sổ sách chi tiết về hàng hoá, tính toán đúng giá thực tế của
hàng hóa xuất kho, trị giá vốn thực tế của hàng hoá tiêu thụ. Đồng thời theo dõi
công nợ với khách hàng và đề xuất phương án thanh toán.
- Kế toán mua hàng và công nợ phải trả: Phản ánh và kiểm tra tình hình

Kế toán
bán
hàng và
công nợ
phải thu
dựa trên các quy định của nhà nước, hạch toán lên phần mềm kế toán để phân bổ và
trích lương. Đồng thời theo dõi chặt chẽ tất cả các khoản thu chi tiền mặt, ghi sổ
quỹ, và lập báo cáo quỹ. Thực hiện thu chi theo lệnh của Ban giám đốc và Kế toán
trưởng.
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi và thực hiện các hoạt động liên quan đến
ngân hàng gồm: làm thủ tục, xây dựng phương án, hồ sơ vay vốn, theo dõi lãi vay,
thời hạn vay, đáo hạn các khoan vay ở các ngân hàng. Theo dõi tài khoản tiền gửi
tại các ngân hàng của công ty và các hoạt động khác có liên quan đến ngân hàng.
- Kế toán kho và vật tư: Tại kho thủ kho dùng thẻ kho và phần mềm kế toán
kho để theo dõi về số lượng. Hàng ngày kế toán theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn
kho qua việc ghi chép vào sổ chi tiết trên phần mềm kế toán. Cuối mỗi tháng đối
chiều với bảng Nhập- xuất- tồn kho của thủ kho.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp, kiểm tra các số liệu, thông tin từ các nhân
viên kế toán phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh
doanh. Kế toán tổng hợp còn phải kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế
cuối năm nộp lên Chi cục thuế Đống Đa.
* Mối quan hệ giữa các nhân viên trong phòng kế toán
Phòng kế toán tuy mỗi người phụ trách một phần hành kế toán nhưng lại có
mối liên hệ mật thiết qua lại với nhau. Phần hành này hỗ trợ phần hành kia. Cụ thể
như sau:
- Kế toán tổng hợp phối hợp với các bộ phận kế toán như: kế toán bán hàng
và công nợ phải thu, kế toán mua hàng và công nợ phải trả, kế toán lương để lấy
thông tin lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
- Kế toán kho và vật tư cùng với kế toán mua hàng, kế toán bán hàng thường
xuyên đối chiếu sổ sách về số lượng nhập, xuất, tồn hàng trong kỳ. Thẻ kho của kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status