báo cáo thực tập tốt nghiệp xây dựng chương trình quản lý tuyển sinh đại học - Pdf 25

Đề tài : Quản Lý Tuyển Sinh Đại Học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 & 
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Xây Dựng Chương Trình Quản lý tuyển sinh đại học.
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Phạm thị Thuận.
Sinh viên thực hiện : Lê Xuân Sơn.
Lớp : CDTT 03-01.
Hà nội, tháng 6 năm 2012
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………1
Danh mục bảng biểu Danh sách hình vẽ:…………………………….… 3
Chương 1: Mở đầu………………………………………………… 3
1.1 Giới thiệu đề tài quản lý công tác tuyển sinh…………………………3
1.2 Nhận xét ưu khuyết điểm của hệ thống cũ và chuyển sang hệ thống
mới……………………………………………………………………… 3
1.3 Nhiệm vụ của hệ thống mới………………………………………… 3
1.4 Ngôn ngữ sử dụng cho project ……………………………………….4
Chương 2: Phân tích hệ thống ………………………………………5
2.1 Các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:………………… 5
2.2. Các yêu cầu về xử lý của hệ thống hiện hành. ………………….… 7
2.3. Phân tích các yêu cầu về dữ liệu ………………………… …….… 7
2.4. Các yêu cầu về chức năng ……………………………… ….9

Ngày nay tin hoc là một ngành mũi nhọn trong mọi hoạt động xã hội, nó đã
trở thành một bộ phận không thể thiếu trong thời đại “ Khoa học kỹ thuật”. Nó đã
và đang đi vào mọi lĩnh vực của cuộc sống. Với sự phát triển không ngừng, nó đã
mở ra một trang lịch sử mới cho nhân loại, đánh dấu một bước ngoặt mới của xã
hội. Tin học ngày nay đã phát triển rộng khắp thế giới, nó xâm nhập vào tất cả mọi
lĩnh vực: xã hội, kinh tế, chính trị, quốc phòng… mà đặc biệt nó làm thay đổi toàn
bộ bề mặt của nền khoa học kỹ thuật của chúng ta.
Trong công tác quản lý, việc sử dụng máy tính đóng một vai trò quan trọng,
nó không những giúp quản lý công việc tốt mà còn nhanh chóng đưa ra các phương
án lựa chọn để tham khảo lấy làm cơ sở định hướng cho công việc. Hàng ngày, việc
quản lý thông tin quá cồng kềnh chưa nói đến việc phải cập nhật, sửa chữa và xuất
những thông tin tổng hợp từ những mảng thông tin rời rạc khi cần thiết. Trước đây
một khối lượng lớn công việc nếu quản lý bằng tay, thì nay công việc đã trở nên
nhàn rỗi, chính nhờ vào công nghệ thông tin mà chính xác đó là máy tính, một công
cụ thu nhập, lưu trữ và xử lý số liệu. Vì vậy, việc đưa máy tính vào áp dụng trong
quản lý là điều đáng làm và cấp thiết.Với 1 lượng lớn thí sinh đến dự thi vào 1
trường đại học nếu quản lý mà không chính xác thì sẽ gây ra 1 vấn đề lớn rất bất
cập.Vì vậy việc xây dựng 1 phần mềm quản lý tuyển sinh cho 1 trường đại học là
hết sức cần thiết.Nhà trường sẽ chủ động hơn trong việc quản lý 1 lượng thí sinh
lớn. Em xin vận dụng những kiến thức đã học để thiết kế chương trình quản lý
tuyển sinh đại học với đề tài: " Xây dựng phần mềm quản lý tuyển sinh đại
học".Vì thời gian có hạn, chắc chắn trong bài tập còn có nhiều thiếu xót. Chúng em
rất mong sự giúp đỡ và góp ý của cô để chương trình được hoàn thiện, cho chúng
em được tích luỹ kinh nghiệm để phục vụ sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn .
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
4
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Danh mục bảng biểu Danh sách hình vẽ:
STT Số thứ tự Nội dung Số trang

mới.
Qua quá trình khảo sát, tìm hiểu về công tác tuyển sinh vào các trường đại
học chúng em thấy hệ thống lúc này còn nhiều vấn đề yếu kém, hệ thống tuyển sinh
đại học bây giờ chỉ đơn thuần là sắp xếp dữ liệu trên máy tính, in các giấy báo thi
cho từng thí sinh. Ở hệ thống này còn quá nhiều khâu mà phải tính thủ công dễ dẫn
đến nhầm lẫn về điểm số giữa các thí sinh. Vấn đề tìm kiếm thông tin ở hệ thống
này có nhiều khó khăn mất nhiều thời gian.Với những yếu kém trên ban tuyển sinh
quyết định cải tiến hệ thống tuyển sinh nhằm rút ngắn thời gian xử lý tránh cho thí
sinh phải đợi kết quả thi trong thời gian dài.Đảm bảo cho xử lý dữ liệu nhanh
chóng, công tác xử lý thông tin diễn ra nhanh chóng. Cho phép trao đổi thông tin
nhanh chóng giữa các bộ phận của hệ thống.
Hệ thống cho phép tra cứu nhanh chóng các thông tin, điểm số in danh sách,
giấy báo thi, báo điểm.
1.3. Nhiệm vụ của hệ thống mới
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
6
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Qua những vấn đề mang nhiều tính khái quát trên ta đã có thể xác định được
nhiệm vụ cơ bản của hệ thống quản lý công tác tuyển sinh vào các trường đại học.
Mục tiêu cơ bản của hệ thống mới là phát huy những điểm tích cực của hệ
thống đã có, khắc phục những vấn đề còn thiếu xót để tạo nên hệ thống mới hoàn
thiện hơn đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết của thực tế. Các máy tính trong hệ
thống có nhiệm vụ cập nhật hồ sơ tuyển sinh của các thí sinh phải phân loại theo
từng khu vực tuyển sinh, đối tượng dự tuyển và các mức ưu tiên cho thí sinh. Toàn
bộ thông tin về thí sinh đăng kí dự thi sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu tại máy chủ
khi đã kiểm tra về thông tin dự thi hợp lệ hệ thống tuyển sinh sẽ lên danh sách
phòng thi, số báo danh địa điểm dự thi đồng thời in ra giấy báo thi (tài liệu xuất ) và
gửi cho từng thí sinh đăng kí dự thi. Khi thí sinh đã nộp bài thi thì ban tuyển sinh sẽ
rọc phách và chuyển bài cho cán bộ chấm thi. Còn thông tin về số báo danh, số
phách sẽ được lưu lại để thuận lợi cho việc khớp điểm sau này. Khi cán bộ chấm thi

của .NET runtime.
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
8
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Tại sao nên sử dụng ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ
nền tảng phát triển hơn. Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm
vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn. Nhiều trong số
những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java. Không
dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này.
Những mục đích này được được tóm tắt như sau:
C# là ngôn ngữ đơn giản.
C# là ngôn ngữ hiện đại.
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng.
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo.
C# là ngôn ngữ có ít từ khóa.
C# là ngôn ngữ hướng module.
C# sẽ trở nên phổ biến.
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
9
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
C# là ngôn ngữ đơn giản
C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++,
bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo
(virtual base class). Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến
những vấn đề cho các người phát triển C++. Nếu chúng ta là người học ngôn ngữ
này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó. Nhưng
khi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đề
trên.

Như đã đề cập trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản
thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta. Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc
lên những việc có thể làm. C# được sử dụng cho nhiều các dự án khác nhau như là
tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính, hay thậm chí những trình
biên dịch cho các ngôn ngữ khác.
C# là ngôn ngữ ít từ khóa
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa. Phần lớn các từ khóa được sử
dụng để mô tả thông tin. Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa
thì sẽ mạnh hơn. Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ
C#, chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ
nhiệm vụ nào. Bảng sau liệt kê các từ khóa của ngôn ngữ C#.
C# là ngôn ngữ hướng module
Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là những lớp, những
lớp này chứa các phương thức thành viên của nó. Những lớp và những phương thức
có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay các chương trình khác. Bằng cách
truyền các mẫu thông tin đến những lớp hay phương thức chúng ta có thể tạo ra
những mã nguồn dùng lại có hiệu quả.
C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến
C# là một trong những ngôn ngữ lập trình mới nhất. Nhưng ngôn ngữ này có một
số lý do để trở thành một ngôn ngữ phổ biến. Một trong những lý do chính là
Microsoft và sự cam kết của .NET .
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
11
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Chương 2: Phân tích hệ thống
2.1 Giải thích các ký hiệu sử dụng trong mô hình luồng dữ liệu:
: Biểu thị luồng thông tin:
: Trong sơ đồ này được chỉ ra một chức năng hoặc một quá trình.
Chức năng quan trọng trong mô hình luồng dữ liệu là biến đổi thông tin, nghĩa là
thay đổi thông tin vào theo một cách tạo nào đó, như tổ chức lại thông tin hoặc

mà không qua quá trình phân tích. Hiệu quả mang lại phụ thuộc vào độ nông
sâu của quá trình phân tích ban đầu.
Để hệ thống mang tích thực tế đáp ứng được những nhu cầu của người dùng
dựa vào quá trình khảo sát hiện trạng và xác lập dự án chúng em xin đưa ra
những luồng thông tin cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu của hệ thống:
• Dữ liệu: hệ thống tuyển sinh chú trọng vào công tác xử lý, hồ sơ tuyển sinh,
xác định rõ các đối tượng ưu tiên, và cơ bản dựa vào điểm số của các bài thi
của từng thí sinh.
• Luồng thông tin vào: những thông tin nhận được từ lãnh đạo,ban tuyển sinh,
quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
• Luồng thông tin ra là các loại văn bản, báo cáo: Giấy báo thi, giấy báo điểm,
thông báo phòng thi, số báo danh, địa điểm thi, giấy dán phòng thi, sơ đồ
phòng thi( nếu cần), và kết quả thi.
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
13
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
2.3. Phân tích các yêu cầu về dữ liệu
Biểu mẫu đầu vào:
2.4. Các yêu cầu về chức năng
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Độc lập_Tự do_Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI (ĐKDT) Phiếu số 1
ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG NĂM 2008
1,Số phiếu:(Thí sinh không ghi mục này.Khi thu phiếu
trước khi đánh số phiếu,các đơn vị cần đọc kỹ hướng dẫn của Bộ )
2,Trường đăng ký dự thi:
Tên trường:……………………….


2.4.1 Biểu đồ phân rã chức năng:
Chứng năng duy nhất của hệ thống mang tên “quản lý tuyển sinh ĐH”
Trong biểu đồ phân rã chức năng thì chức năng chung này được phân rã
thành các chức năng con:
Xử lý hồ sơ
Làm số báo danh, phòng thi
Xử lý bài thi
Khớp điểm
Lên điểm theo phách
Tìm kiếm thống kê
In ấn.
Biểu đồ phân rã chức năng:
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
15
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
2.4.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
QL
Tuyển
Sinh
Quản lý hồ

Quản lý điểm
Thống Kê
Báo Cáo
Cập nhật hồ

Xếp phòng
Đánh số báo

Hồ sơ Quy chế ts

Yêu cầu
Bài thi
Báo cáo kq
Đơn phúc tra

Giấy báo thi Điểm thi ts
Bài thi

Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Các tác nhân ngoài: -Thí sinh: người dự thi
-Ban tuyển sinh: Ban lãnh đạo công tác tuyển sinh
đưa ra các quy chế xét tuyển.
2.4.3 Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh:
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
17
Hồ sơ
Lưu trữ
Trường đại học
1.Xử lý
hs 2.Lên
SBD,
phòng thi

đối tượng
ưu tiên

Quy
chế
Ban tuyển
sinh Thí sinh
Kết quả ts
Thống kê

Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
18
Hồ sơ
Hồ sơ
Môn thi/phách/ SBD
Môn/SBD/Điểm
SBD/phòng/thí sinh
Môn/Phách/Điểm
Thí sinh
Tiếp nhận
hồ sơ
KiÓm tra


Chức năng lên số báo danh phòng thi lấy thông tin từ kho hồ sơ, chức năng
dựa vào hồ sơ đăng ký dự thi của các thí sinh từ đó lập số báo danh sắp
xếp phòng thi. Sau khi lên số báo danh và phòng thi thì lưu số báo danh
, phòng thi của từng thí sinh vào kho “Số Báo Danh/ Phòng/ Thí sinh”
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
19
Hồ sơ
SBD/phòng/thí sinh
Thí Sinh
Dọc
phách
Nhập
số
phách
Cán bộ
chấm thi
Cán bộ
chấm thi
Lên
Điểm
Nhập theo
điểm
phách
Ghi nhận
điểm
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
c) Chức năng 3 : Xử lý bài thi

Bài thi


Đối tượng
ưu tiên
Ban tuyển sinh Điểm các bài thi
Quy chế

Điểm của thí sinh

Chức năng lên điểm theo phách. Chức năng này lấy thông tin từ hai kho
“Môn thi/ Phách/ SBD” và “ Môn/ Phách/ Điểm”. Tại đây sẽ tổng hợp toàn bộ điểm
thi của các môn thi và sử lý kết quả tính toán điểm ưu tiên của từng thí
sinh dự thi theo số báo danh.
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
21
Môn thi/phách/ SBDMôn thi/phách/ Điểm Môn thi/SBD/Điểm
Hồ sơ
Trêng §H
In
điểm
thi
In giấy báo thi

Thí sinh
Lưu trữ
Thống

Trường ĐH
Thí sinh
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Chức năng 6: Chức năng in ấn


Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
22
Hồ sơ
SBD/Phòng/Thí sinh
Hồ sơ
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Chương 3: Thiết kế hệ thống
3.1.Phân tích hệ thống về dữ liệu:
Phần trên ta đã xem xét các luồng thông tin di chuyển vào và ra khỏi hệ thống
cũng như các luồng thông tin truyền giữa các chức năng của hệ thống.
Phần này ta đi sâu vào phân tích nội dung của các luồng thông tin và mối liên
hệ về ý nghĩa dữ liệu giữa chúng.
Ta sử dụng mô hình thực thể quan hệ, một công cụ hiệu quả dùng trong mô
hình hoá dữ liệu để cấu trúc hoá dữ liệu để cấu trúc hoá dữ liệu và thể hiện tính tổ
chức dữ liệu của hệ thống. Theo mô hình này các thông tin được đưa vào các đối
tượng gọi là thực thể. Tính chất của nó được mô tả bởi các thuộc tính, mối quan hệ
giữa các thực thể thể hiện bằng quan hệ. Sơ đồ tổng thể gồm các thực thể của hệ
thống và mối quan hệ giữa chúng chính là sơ đồ thực thể liên kết sẽ cho ta hình ảnh
toàn vẹn về sơ đồ của hệ thống.
3.1.1 Xác định các thực thể:
Thực thể là các đối tượng mà hệ thống cần lưu trữ các thông tin nó có thể phụ thuộc
vào các nguồn:
Tài nguyên (người, đối tượng vật lý,địa điểm): thí sinh
Các giao dịch : hồ sơ tuyển sinh
Thông tin có cấu trúc: giấy báo thi, giấy báo điểm, danh sách thí sinh dán
phòng thi, giấy thống kê các học sinh thi.
Các thực thể của hệ thống gồm:
Hồ sơ tuyển sinh.
Hộ khẩu.
Đối tượng ưu tiên.

24
Hồ sơ tuyển sinh
Đối tượng ưu tiên
Ngành thi
Môn/Phách/Điểm
Hộ khẩu
Đề tài : Quản lý Tuyển sinh đại học
Thuộc tính mô tả: xuất hiện ở mỗi kiểu thực thể, dùng mô tả các đặc trưng
của thực thể, đó là thuộc tính cố hữu. (trong biểu đồ thể hiện bằng ký hiệu @ ).
Thuộc tính kết nối(còn gọi là khoá ngoài) : là thuộc tính thể hiện vai trò kết
nối giữa 2 kiểu thực thể. Nó là thuộc tính khoá nhận diện của thực thể này đồng thời
là thuộc tính mô tả ở thực thể khác.
Sơ đồ quan hệ thực thể:
> <

Đơn vị đăng kí Trường thi

SBD/Tên/phòng

Môn/phách/SBD
^
< Kết quả >
Lê Xuân Sơn lớp : CDTT – 03 - 01
25

Trích đoạn Thiết kế menu chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status