TRƯỜNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN
VỀ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CNĐT: LÊ VŨ TOÀN
PHỤ LỤC
9780-1
ThS. Lê Vũ Toàn Hà Nội, 12/2012
- Các đặc trưng cơ bản của công nghệ
- Quản trị công nghệ trong doanh nghiệp.
- Tiến trình quản trị công nghệ trong doanh nghiệp
4
3
Quá trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
Nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức:
- Khái niệm đổi mới và đổi mới công nghệ
- Khái quát về vai trò của đổi mới trong doanh
nghiệp
- Vị thế công nghệ của doanh nghiệp
- Quá trình đổi mới công nghệ
- Quản lý và quản lý đổi mới công nghệ trong doanh
nghiệp
4
4
Các khía cạnh pháp lý liên quan đến quản trị công
nghệ của doanh nghiệp
Nhằm cung cấp cho học viên các kiến thức:
- Hệ thống hóa VBPQ liên quan đến công nghệ và
quản trị công nghệ.
3
- Vai trò của SHTT trong quản trị công nghệ
- Quản trị công nghệ trong bối cảnh hội nhập
KH&CN quôc tế
- Đầu tư mạo hiểm và quản trị công nghệ
Tổng cộng
15 tiết
Khung chương trình đào tạo nâng cao
việc đưa công nghệ vào phục vụ phát triển KT-XH
- Các tiêu chí dùng trong việc đánh giá lựa chọn
công nghệ
- Phương pháp lựa chọn công nghệ cạnh tranh và
triển khai dự án đầu tư đổi mới công nghệ
4
3
Bảo vệ quyền SHTT liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp
Trong chuyên đề này, học viên sẽ được cung cấp:
- Kiến thức về SHTT, các quyền của chủ thể liên
quan trong quá trình chuyển giao công nghệ
- Các kỹ năng trong bảo vệ quyền SHTT trong các
hoạt động mua bán, chuyển giao công nghệ
- Các kỹ năng cơ bản trong việc thực thi quyền
SHTT trong doanh nghiệp
5
4
Chuyển giao công nghệ (CGCN)
Trong chuyên đề này, các học viên sẽ được cung cấp các
kiến thức về kỹ năng:
- Khái niệm về CGCN, phân loại công nghệ cũng
như nguyên nhân xuất hình thành hoạt động
CGCN và các yếu tố ảnh hưởng đến CGCN
- Mối quan hệ giữa CGCN và SHTT
- Kỹ năng khai thác thông tinh phục vụ hoạt độn
CGCN
- Kỹ năng chuẩn bị hợp đồng CGCN
4
5
Chuyên đề
Thời lượng
(tiết)
1
Xây dựng chiến lược công nghệ của doanh nghiệp
Trong chuyên đề này, các học viên sẽ được cung cấp các
kiến thức, kỹ năng để xây dựng chiến lược phát triển công
nghệ cho doanh nghiệp của mình:
- Thông qua hệ thống các khái niệm về chiến lược
phát triển doanh nghiệp và chiến lược công nghệ,
các học viên sẽ tìm hiểu mục đích, nội dụng và tác
dụng của chiến lược công nghệ trong phát triển
doanh nghiệp
- Các cấp độ chiến lược công nghệ của doanh nghiệp
- Kỹ năng, qui trình xây dựng chiến lược công nghệ,
phân tích SWOT trong xây dựng chiến lược công
nghệ
- Quản trị chiến lược công nghệ trong doanh nghiệp
8
2
Ảnh hưởng của công nghệ tới năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Trong chuyên đề này, các học viên sẽ được cung cấp các
kiến thức phục vụ công tác tác nghiệp trực tiếp trong quản
trị công nghệ:
- Khái niệm về cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh với
sự phát triển của doanh nghiệp.
- Những khái cạnh pháp lý của cạnh tranh trong sản
xuất của doanh nghiệp.
- Vai trò của công nghệ trong tăng cường năng lực
5
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ của doanh
nghiệp
Chuyên đề này đi sâu vào vấn đề làm thế nào để phát huy
nguồn nhân lực của doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu
quản trị cồn nghệ của doanh nghiệp. Các học viên sẽ được
cung cấp các kiến thức và kỹ năng:
- Khái niệm nguồn nhân lực, nhân lực công nghệ.
- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực công nghệ
của doanh nghiệp.
- Qui hoạch nguồn nhân lực công nghệ của doanh
nghiệp.
4
6
Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới có tính cạnh tranh
Chuyên đề cung cấp các kiến thức về phục vụ các cán bộ
quản trị công nghệ trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ
mới có tính cạnh tranh, theo đó các kiến thức và kỹ năng
được đề cập đến bao gồm:
- Khái niệm chung về sản phẩm, dịch vụ mới và
cách phân loại.
- Nội dung và qui trình phát triển sản phẩm mới.
- Chiến lược phát triển sản phẩm mới có tính cạnh
tranh
4
7
Quản lý R&D và đổi mới trong doanh nghiệp
- Chuyên đề tập trung cung cấp cho các học viên các
nội dung và kỹ năng trong quản lý R&D trong
DNNVV, các yêu cầu và năng lực cần thiết cho quá
Giới thiệu cho các học viên thị định hướng phát triển thị
trường doanh nghiệp nghiệp KH&CN và hoạt động khởi
sự doanh nghiệp, ươm tạo doanh nghiệp. Đây là những
hình thức hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp
trong giai đoạn đầu khởi nghiệp
4
Tổng cộng
45 tiết
CÁC BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Các chuyên đề giảng dạy
I. Chương trình cơ bản
Quản lý R&D và đổi mới trong doanh nghiệp
14
Đảm bảo tài chính cho công nghệ của doanh nghiệp
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRƯỜNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
******************* BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Nghiên cứu xây dựng bài giảng chuyên đề: Những
vấn đề chung về quản trị công nghệ dành cho
doanh nghiệp
Thực hiện:
ThS. Lê Vũ Toàn
Cơ quan:
Trường Quản lý KH&CN
Tài liệu tham khảo 33
2
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, qua thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, với những thành
công và không thành công, thì cả thế giới đều thừa nhận một điều: Công nghệ
là chìa khóa để làm chủ sợ phát triển kinh tế - xã hội. Ai nắm được công nghệ
người đó sẽ làm chủ được tương lai. Các doanh nghiệp cũng không nằm ngoài
qui luật này, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với số lượng chủ yếu
trong hầu hết các quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm đa số nguồn lực
phát triển kinh tế, do đó làm chủ được công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp nhỏ và
vừa làm chủ được sức mạnh.
Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận rằng, công nghệ dẫu sao cũng chỉ là
công cụ để giải quyết những vấn đề đặt ra. Hay nói cách khác, tự thân nó,
công nghệ không thể tạo ra của cải vật chất, mà chính những con người và
dụng thuật ngữ “công nghệ” để chỉ các hoạt động ở mọi lĩnh vực, các hoạt
động này áp dụng những kiến thức là kết quả của nghiên cứu khoa học ứng
dụng – một sự phát triển của khoa học trong thực tiễn – nhằm mang lại hiệu
quả cao hơn trong hoạt động của con người. Khái niệm công nghệ này dần
dần được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, ví dụ thể hiện ở việc thay đổi tên
gọi của các tạp chí lớn trên thế giới, như tạp chí “Khoa học và kỹ thuật –
Science et technique” đổi thành “KH&CN - Science et technogie”.
Mặc dầu đã được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới, song việc đưa ra
một định nghĩa công nghệ lại chưa có được sự thống nhất. Nguyên nhân do số
lượng các công nghệ hiện có nhiều đến mức không thể thống kê được, công
nghệ lại hết sức đa dạng, khiến những người sử dụng một công nghệ cụ thể
trong những điều kiện và hoàn cảnh không giống nhau sẽ dẫn đến sự khái
4
quát của họ về công nghệ sẽ khác nhau. Bên cạnh đó, sự phát triển như vũ bão
của khoa học công nghệ (KHCN) làm thay đổi nhiều quan niệm cũ tưởng như
vĩnh cửu, cũng là nguyên nhân dẫn đến sự không thống nhất trên.
Chính vì vậy, việc đưa ra một định nghĩa khái quát được bản chất của
công nghệ là việc cần thiết, bởi vì không thể bàn về những vấn đề liên quan
đến công nghệ, mà lại chưa xác định rõ “công nghệ” là gì. Trước yêu cầu đó,
Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á –Thái Bình Dương (Economic and
Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) đưa ra khái niệm về
công nghệ:
n th thng v thu
ch bin vt lim kin thc, thit b
thc tp dch v
Định nghĩa công nghệ của ESCAP được coi là bước ngoặt trong quan
niệm về công nghệ.
Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng công nghệ,
mà khái niệm công nghệ được mở rộng ra tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
khéo léo, tính sáng tạo, tính kiên trì, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động của
toàn bộ lực lượng lao động, trực tiếp tham gia sản xuất cũng như bộ phận
quản lý gián tiếp. Phần con người giữ vai trò chủ chốt trong việc tiến hành các
hoạt động chuyển đổi. Chính con người tạo ra máy móc thiết bị và sử dụng
chúng cho mục đích của mình. Vì vậy, trình độ của phần con người rất quan
trọng, là điều kiện tiên quyết để tính tiên tiến (nếu có) của phần kỹ thuật có
thể phát huy tác dụng làm tăng trình độ công nghệ nói chung.
c) Phần thông tin (Inforware – I)
6
Là hình thức biểu hiện về mặt tư liệu của công nghệ. Bao gồm toàn bộ
các dữ kiện và số liệu cần thiết cho thao tác chuyển đổi như các bản vẽ thiết
kế, các bản tính toán, đặc tả, các quan sát, quan hệ, các quy trình công nghệ
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Phần thông tin thể hiện tri thức
của loài người. Số lượng tri thức hiện nay liên tục phát triển, nên phần thông
tin đòi hỏi phải được cập nhật thường xuyên, vì nếu không, phần con người sẽ
bị “hao mòn vô hình” về kiến thức và không thể phát huy tốt tính tiên tiến của
phần kỹ thuật.
d) Phần tổ chức (Organware – O)
Là hình thức biểu hiện về mặt thể chế của công nghệ, bao gồm cơ cấu
tổ chức cần thiết cho thao tác chuyển đổi như sự phân chia chức năng, nhiệm
vụ của các đơn vị trong tổ chức, thẩm quyền, trách nhiệm, sự liên kết, phối
hợp, quản lý, các kế hoạch, chính sách. Phần tổ chức phối hợp với phần thông
tin, phần con người và phần kỹ thuật trong một công đoạn biến đổi để đạt
được hiệu quả trong việc biến đổi các nguồn lực tự nhiên thành nguồn lực sản
xuất. Với sự gia tăng về tính hiệu quả của phần tổ chức, hiệu suất của các yếu
tố trên cũng tăng lên. Do đó phần tổ chức phải được đổi mới liên tục để thích
ứng với sự năng động của ba thành phần kia và của môi trường kinh tế xã hội.
Trong bất kỳ một sự chuyển đổi nguồn lực nào, tất cả bốn yếu tố cấu
thành công nghệ đều phải hiện diện cùng một lúc với nhau. Điều này có thể
này giúp cho con người rút ngắn được thời gian học và làm, đỡ tốn thời gian
và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ liên quan đến công nghệ thông tin phải
thường xuyên cập nhật.
Cùng máy móc thiết bị, nhưng được trang bị kiến thức khác nhau trong
sản xuất sẽ làm ra sản phẩm khác nhau. Đây là bí quyết của một công nghệ.
8
Phn t chc: đóng vai trò điều hoà, phối hợp ba phần trên để thực
hiện một cách hiệu quả mọi hoạt động biến đổi. Cụ thể như lập kế hoạch, tổ
chức bộ máy, sắp xếp nhân sự, động viên thúc đẩy và kiểm soát mọi hoạt
động trong công nghệ.
Mối quan hệ giữa bốn thành phần công nghệ được biểu thị qua giá trị
đóng góp của công nghệ vào giá trị gia tăng của một doanh nghiệp:
GT = . VA
Trong đó: - GT: Giá trị đóng góp của công nghệ
- VA: Giá trị gia tăng
- : là hệ số đóng góp của các thành phần công nghệ phụ
thuộc vào độ phức tạp và độ hiện đại của nó, qui ước: 0 T, H, I, O < 1
= T
ò
t
x H
ò
h
x I
ò
i
x O
ò
o
a/ Phn k thut: Khởi đầu của phần cứng công nghệ là nghiên cứu
nhu cầu, thiết kế, chế tạo thử, trình diễn, sản xuất hàng loạt, truyền bá, phổ
biến và cuối cùng là bị thay thế bởi trang thiết bị mới.
10
Các nước đang phát triển để có một công nghệ thường thông qua con
đường nhập khẩu, do không trải qua các trình tự để có công nghệ nên khó
nắm vững, tiến đến làm chủ được nó.
b/ Chui trin k n ngh của con người hình thành từ
khi được nuôi dưỡng, dạy dỗ trong nhà trẻ, lớp mẫu giáo. Tiếp theo được học
tập trong nhà trường từ tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, rồi
đào tạo trong trường dạy nghề hay trường chuyên nghiệp, cao đẳng hay đại
học. Với kiến thức trang bị qua quá trình đào tạo, con người tham gia vào
các công nghệ, trong quá trình đó với sự tích luỹ kinh nghiệm, kỹ năng của họ
được nâng cấp và phát triển.
Không trải qua trình tự phát triển trên, khả năng phát triển kỹ năng
công nghệ sẽ bị hạn chế. Các nước đang phát triển, do hạn chế về tài chính
đã không thực hiện được đầy đủ các giai đoạn đầu, đặc biệt giai đoạn nuôi
dưõng đến giáo dục tiểu học, khiến các nước này thường gặp khó khăn
trong việc đáp ứng nguồn lực con người có trình độ cao.
Chuỗi phát triển kỹ năng của con người không có kết thúc, vì những kỹ
năng, đóng góp của con người tích luỹ được trong quá trình hoạt động của họ
được truyền lại cho các thế hệ sau.
c/ Chui trin ca t tin cg ngh bắt đầu là thu thập dữ
liệu cần thiết, rồi sàng lọc, phân loại, kết hợp, phân tích tổng hợp và cập nhật.
Chuỗi phát triển thông tin không có kết thúc, vì các thông tin có thể
được sử dụng đồng thời trong nhiều công nghệ.
d/ Chui ph trin ca phn t chc khởi đầu từ việc nhận thức
nhiệm vụ của hoạt động, trên cơ sở đó tiến hành bước chuẩn bị, thiết kế
khung tổ chức, bố trí nhân sự, sau đó tổ chức bắt đầu hoạt động theo chức