ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu
cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải
trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn.
Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà
nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở
cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần
thiết.
Vì vậy chung cư An Phú ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như
thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang
trên đà phát triển.
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới Thảo Điền, quận 2, công trình nằm ở vị
tríthoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại
chotổng thể quy hoạch khu dân cư.
Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật
tưvà giao thông ngoài công trình.
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu
cầucho công tác xây dựng.
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình
cũ,không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công
vàbố trí tổng bình đồ.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 51,0 m, chiều rộng 29,0 m
chiếmdiện tích đất xây dựng là 1479 m
2
.
Công trình gồm 12 tầng(kể cả mái) và 1 tầng hầm. Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại
quaphòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng
lướiđiện nội bộ.
Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt
ởtầng ngầm để phát.
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 2
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỆ THỐNG NƯỚC
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước
ởtầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thôngqua
hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.
Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở
khuvực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang
nhằmgiảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được
nghiêncứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa.
Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG
Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng.
Ngoàira còn bố trí máy điều hòa ở các phòng.
PHÒNG CHÁY THOÁT HIỂM
Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách
nhiệt.Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO
2
.Các tầng lầu
đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.Bên cạnh đó
trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy.
CHỐNG SÉT
Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập
ởtầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy
cơbị sét đánh.
thiệthại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở
California,trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở
Rumani… chothấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong
khi các côngtrình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn. Vì vậy đây
là giảipháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình.
HỆ KẾT CẤU SÀN
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của
kếtcấu. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng. Do vậy, cần phải có
sựphân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình.
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 4
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ta xét các phương án sàn sau:
Hệ sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản.
- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận
tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.
Nhược điểm:
- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến
chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải
trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.
- Không tiết kiệm không gian sử dụng.
Hệ sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành
cácô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các
dầmkhông quá 2m.
Ưu điểm:
- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng
thủngdo đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.
Sàn không dầm ứng lực trước
Ưu điểm:
Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương ánsàn
không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phươngán sàn
không dầm:
- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải
trọngngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống
móng.
- Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường.
- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp
với biểu đồ mômen do tính tải gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép.
Nhược điểm:
Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thườngnhưng lại
xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:
- Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải
chínhxác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện
đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu.
- Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được.
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 6
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3. KẾT LUẬN
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẽ
mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa
chọnnhư sau:
- Kết cấu móng cọc khoan nhồi, đài băng hay bè.
- Kết cấu sàn không dầm (không có mũ cột).
- Kết cấu công trình là kết cấu tường chịu lực, bao gồm hệ thống vách cứng và
các cột vách, tạo hệ lưới đỡ bản sàn không dầm và được nằm ẩn tại các góc căn hộ.
cm.
Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu: không bị chọc thủng, đảm bảo cho
giảthuyết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển
vị…).
Do đó trong các công trình nhà cao tầng, chiều dày bản sàn có thể tăng đến
50%so với các công trình khác mà sàn chỉ chịu tải đứng.
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
1. SƠ ĐỒ TÍNH
Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, đã
cónhữngthay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công
trình.Khuynhhướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay
thếbằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối lượng tính toán số học
khôngcòn là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát
vớithực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan
hệphụ thuộc khác nhau trong không gian. Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên
ápdụng những công nghệ mới để có thể sử dụng mô hình không gian nhằm tăng
mứcđộ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn.
2. CÁC GIẢ THUYẾT DÙNG TRONG TÍNH TOÁN NHÀ CAO TẦNG
Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết
ngàmvới các phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn. Không kể biến dạng cong
(ngoàimặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng
cong).
Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên.
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau.
Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt
đàimóng.
Khi tải trọng ngang tác dụng thì tải trọng tác dụng này sẽ truyền vào công
trìnhdưới dạng lực phân bố trên các sàn (vị trí tâm cứng của từng tầng) vì có sàn
nêncác lực này truyền sang sàn và từ đó truyền sang vách.
Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.
vànội lực (chẳng hạn các quan hệ được xác lập trong lý thuyết đàn hồi). Các
đặctrưng cơ bản của mỗi phần tử được xác định và mô tả dưới dạng các ma trận
độcứng (hoặc ma trận độ mềm) của phần tử. Các ma trận này được dùng để ghépcác
phần tử lại thành một mô hình rời rạc hóa của kết cấu thực cũng dưới dạngmột ma
trận độ cứng (hoặc ma trận độ mềm) của cả kết cấu. Các tác động ngoàigây ra nội
lực và chuyển vị của kết cấu được quy đổi về các thành các ứng lực tạicác nút và
được mô tả trong ma trận tải trọng nút tương đương. Các ẩn số cần tìmlà các chuyển
vị nút (hoặc nội lực) tại các điểm nút được xác định trong ma trậnchuyển vị nút
(hoặc ma trận nội lực nút). Các ma trận độ cứng, ma trận tải trọngnút và ma trận
chuyển vị nút được liên hệ với nhau trong phương trình cân bằngtheo quy luật tuyến
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 9
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
tính hay phi tuyến tùy theo ứng xử thật của kết cấu. Sau khigiải hệ phương trình tìm
được các ẩn số, người ta có thể tiếp tục xác định được cáctrường ứng suất, biến
dạng của kết cấu theo các quy luật đã được nghiên cứutrong cơ học.
Sau đây là thuật toán tổng quát của phương pháp PTHH:
Rời rạc hóa kết cấu thực thành thành một lưới các phần tử chọn trước cho phù
hợpvới hình dạng hình học của kết cấu và yêu cầu chính xác của bài toán.
Xác định các ma trận cơ bản cho từng phần tử (ma trận độ cứng, ma trận tải
trọngnút, ma trận chuyển vị nút…) theo trục tọa độ riêng của phần tử.
Ghép các ma trận cơ bản cùng loại thành ma trận kết cấu theo trục tọa độ
chungcủa cả kết cấu.
Dựa vào điều kiện biên và ma trận độ cứng của kết cấu để khử dạng suy biến
củanó.
Giải hệ phương trình để xác định ma trận chuyển vị nút cả kết cấu.
Từ chuyển vị nút tìm được, xác định nội lực cho từng phần tử.
Vẽ biểu đồ nội lực cho kết cấu.
Thuật toán tổng quát trên được sử dụng cho hầu hết các bài toán phân tích
kếtcấu: phân tích tĩnh, phân tích động và tính toán ổn định kết cấu.
NỘI DUNG TÍNH TOÁN
Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực.
Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH 1).
Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái
giớihạn thứ hai (TTGH 2).
Khác với nhà thấp tầng, trong thiết kế nhà cao tầng thì tính chất ổn định tổng
thểcông trình đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được tính toán kiểm tra.
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1.VẬT LIỆU
Bêtông cho kết cấu bên trên và đài cọc dùng Mác 350 (B25) với các chỉ tiêu như
sau:
- Khối lượng riêng:
γ
= 2,5 T/m
3
- Cường độ tính toán:R
n
= 145 kG/cm
2
- Cường độ chịu kéo tính toán:R
k
= 10,5 kG/cm
2
- Môđun đàn hồi:E
b
= 300000 kG/cm
2
Bêtông cọc khoan nhồi dùng Mác 250 (B20) với các chỉ tiêu như sau:
- Khối lượng riêng:
γ
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Cường độ tính cốt thép ngang:R
đ
= 2800 kG/cm
2
- Môđun đàn hồi:E
a
= 2,1.10
6
kG/cm
2
Cốt thép gân
φ
≥10 cho cọc khoan nhồi dùng loại AII với các chỉ tiêu:
- Cường độ chịu nén tính toán:R
a’
= 2800 kG/cm
2
- Cường độ chịu kéo tính toán:R
a
= 2800 kG/cm
2
- Cường độ tính cốt thép ngang:R
đ
= 2200 kG/cm
2
- Môđun đàn hồi:E
a
= 2,1.10
6
3
2. TẢI TRỌNG
Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:
- Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn).
- Tải trọng gió (gió tĩnh và nếu có cả gió động).
-Ngoài ra khi có yêu cầu kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán
kiểmtra với các trường hợp tải trọng sau:
- Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ.
- Do ảnh hưởng của từ biến.
- Do sinh ra trong quá trình thi công.
- Do áp lực của nước ngầm và đất.
Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng,
đượcquy định theo các tiêu chuẩn hiện hành.
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 12
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
I. SỐ LIỆU TÍNH TỐN
1. KÍCH THƯỚC SƠ BỘ
Hồ nước được đặt tại lõi thangmáy; có kích thước mặt bằng L×B = 7,4 m× 4 m.
Bể nước mái có kích thước 4 × 7,4 × 1,5 (m
3
). Cao trình nắp bể là +43,0 m.Bể
nước (gồm đáy bể, thành bể, nắp bể) được đúc BTCT tồn khối. Sơ bộ chọnchiều
dày nắp bể là 10 cm, chiều dày thành bể là 12 cm, chiều dày đáy bể là 12 cm.
VẬT LIỆU
Bêtơng mác 350: R
n
= 145 kG/cm
2
.
TÍNH TỐN NẮP BỂ
Nắp bể đúc bêtơng tồn khối với thành bể và có kích thước như sau:
200
300
300
300
3
4
B
B'
MB NẮP BỂ NƯỚC . TL 1/50
600
600
7000 200200
7400
3003400300
4000
1. TẢI TRỌNG
Tải trọng bản thân: q
bt
=n.
γ
.h=1,1.2500.0,1=275 kG/m
2
.
GVHD: THẦY ĐINH HỒNG NAM
Page 13
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nắp bể chỉ có hoạt tải sữa chữa, không có hoạt tải sử dụng, ta lấy hoạt tải phân
.P; M
II
= k
i2
.P
Trong đó: P = q.l
1
.l
2
= 365.4.3,7 = 5402 kG ; m
ij
, k
ij
tra bảng phụ thuộc l
2
/l
1
.
TÍNH CỐT THÉP
Chọn a = 2 cm, h
o
= h – a = 10 – 2 = 8 cm.
2
0
. .
n
M
A
R b h
=
2
)
µ
%
m
91
=0,01912 M
1
=104 0,0095 0,995 0,47
φ
6a200
1,41 0,141
m
92
=0,0165 M
2
=90 0,0083 0,996 0,4
φ
6a200 1,41 0,141
k
91
=0,0444 M
I
=240 0,022 0,988 1,08
φ
6a200 1,41 0,141
k
92
=0,038 M
II
Xem áp lực gió không đổi suốt chiều cao thành bể.
Tải trọng gió hút: p
h
= n.W
o
.k.c = 1,2.83.1,3.0,6 = 77,7 kG/m
2
Xét trường bất lợi nhất, ô bản chịu tác dụng của áp lực nước và gió hút nên
tảitrọng tác dụng có dạng hình thang.
Tại cao trình nắp bể (z = 0): q = p
h
.1 = 83.1 = 83 kG/m.
Tại cao trình đáy bể (z = 1,5 m): q = (p
h
+ p
n
).1 = (1650 + 83).1 = 1733 kG/m.
SƠ ĐỒ TÍNH
Thành bể là cấu kiện chịu nén lệch tâm, để đơn giản tính toán thiên về an toàn,
bỏqua trọng lượng bản thân của thành bể, xem thành bể là cấu kiện chịu uốn cócạnh
dưới ngàm vào bản đáy, cạnh bên được ngàm vào các thành vuông góc,cạnh trên
tựa đơn vào bản nắp. Cắt 1 dải rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn, tínhnhư một
dầm có 1 đầu ngàm và 1đầu tựa đơn.
SƠ ĐỒ TÍNH THÀNH BỂ.
2.XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
2
2
1
1
1733.1,5
;
0
. .
a
a
M
F
R h
γ
=
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 15
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Momen
(kGm/m)
A
γ
F
a
(cm
2
) Chọn
thép
F
chọn
(cm
2
)
µ
%
(kG/m
3
)
Hệ số độ
tin cậy
Tĩnh tải tính
tốn
p(kG/m
2
)
1 Gạch men 0,01 1000 1,1 11
2 Lớp vữa tạo dốc 0,02 1800 1,3 46
3 Lớp chống thấm 0,05 2000 1,2 120
4 Bản BTCT 0,12 2500 1,1 330
5 Lớp vữa trát 0,01 1800 1,3 23
GVHD: THẦY ĐINH HỒNG NAM
Page 16
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tổng cộng 530
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 17
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tải trọng khối nước khi đầy bể (h =1,5 m): p
n
= n.γ.h = 1,1.1000.1,5 = 1650 kG/
m
2
.
Hoạt tải
Đối với bản đáy không kể đến hoạt tải sửa chữa, vì khi sửa chữa bể không
i2
.P
Trong đó: P = q.l
1
.l
2
= 2180.4.3,7 = 32264 kG ; m
ij
, k
ij
tra bảng phụ thuộc l
2
/l
1
.
TÍNH CỐT THÉP
Chọn a = 2 cm, ho = h – a = 12 – 2 = 10 cm.
2
0
. .
n
M
A
R b h
=
;
0,5[1 1 2 ]A
γ
= + −
;
1
=617 0,0363 0,9815 2,25
φ
8a200
2,52 0,252
m
92
=0,0165 M
2
=533 0,0314 0,9841 1,93
φ
8a200 2,52 0,252
k
91
=0,0444 M
I
=1433 0,0843 0,9559 4,16
φ
10a150 4,71 0,471
k
92
=0,038 M
II
=1226 0,0721 0,9625 3,54
φ
10a150 4,71 0,471
Thép cấu tạo chọn
φ
6a200.
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
3
4
B
B'
600
600
7000 200200
7400
3003400300
4000
DẦM NẮP BỂ NƯỚC MÁI.
3
4
B
B'
7000 200200
7400
3003400300
4000
300 300300
DẦM ĐÁY BỂ NƯỚC MÁI.
1. TẢI TRỌNG
Tải trọng bản thân dầm chương trình SAP 2000 tự tính.
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM NẮP:
+DN1: Tải trọng phân bố tam giác q=675,25kG/m.
+DN2: Tải trọng phân bố hình thang q=1350,5kG/m(tính cho dầm DN2 ở giữa).
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 20
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
q=675,25kG/m
Chọn a = 5 cm =>h
o
= 60-5 = 55 cm
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 21
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+DD30x20 :
Chọn a = 3 cm =>h
o
= 30-3 = 27 cm
2
0
. .
n
M
A
R b h
=
;
0,5[1 1 2 ]A
γ
= + −
;
0
. .
a
a
M
F
R h
φ
12 3,39 0,25
DN1(60x30)
Nhịp 5192
0.023 0.988
2,67 3
φ
12 3,39 0,2
Gối 4502
0.022 0.989
2,31 3
φ
12 3,39 0,2
DN2(30x20)
Nhịp 1468
0.059 0.97
1,56 2
φ
12 2,26 0,42
Gối 1380
0.056 0.971
1,46 2
φ
12 2,26 0,42
TÍNH THÉP CHỊU CẮT
a. Kiểm tra điều kiện hạn chế :
+ Bêtông không bị phá hoại do ứng suất nén chính
Dầm DN1 Q
DN1
= 0,35.R
.b.h
0
= 0,6.12.30.55 = 11880 kG > Q = 2603 kG
Dầm DN2 : Q
0
= 0,6.R
k
.b.h
0
= 0,6.12.20.27 = 3888 kG > Q = 2331 kG
Dầm DD1 : Q
0
= 0,6.R
k
.b.h
0
= 0,6.12.30.65 =14040 kG < Q = 14874 kG
Dầm DD2 : Q
0
= 0,6.R
k
.b.h
0
= 0,6.12.30.45 = 9720 kG < Q = 13307 kG
Với dầm DN1, DN2 thì bêtông đủ khả năng chịu cắt và do đó chỉ cần đặt cốt đai
cấutạo.Còn dầm DD1 và DD2 thì bêtông không có khả năng chịu cắt và phải tính
cốt đai chịu cắt.
Tính cốt đai
Chọn
max
ad d
d
R n f
q
u
=
trong đó R
ađ
= 1800 kG/cm
2
R
k
= 12 kG/cm
2
2
0
8
db k d
Q R b h q
= × × × ×
Bảng 4.7 Bảng tính toán thép đai chịu cắt
Dầm DN1 DN2 DD1 DD2
b(cm) 30 20 30 30
h
0
(cm) 55 27 65 45
Qmax(kG) 2603 2331 14874 13307
U
ct
(mm) 200 150 300 250
1
3510,25
1,52
. 2800
a
P
R
cm
2
Chọn 8 đai φ6(F
tr
= 2,26 cm
2
)bố trí mổi bên 4 đai trong khoảng b = 25cm
Hệ dầm đáy :
Ta có : h
1
= h
DN1
– h
DN2
= 70 – 50 = 20 cm
Chọn 6 đai φ8 a50 bố trí mỗi bên mép dầm DN2 là 3 đai.
Diện tích cốt thép chữ V :
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 23
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
F
tr1
=
=
=
740
3,7
200
200
400
2
200
cm
l
cm
-Độ võng lớn nhất của 2 dầm được xác định theo mô hình Sap2000:
+ ĐỘ VÕNG DN1 : 0.08 cm <[f] = 3,7 cm
+ ĐỘ VÕNG DN2 : 0.22 cm <[f] = 2 cm
+ ĐỘ VÕNG DD1 : 0,4 cm <[f] = 3,7 cm
+ ĐỘ VÕNG DD2 : 0.6 cm <[f] = 2 cm
Căn cứ vào các giá trị trên ta nhận xét độ võng của các dầm thỏa điều kiện.
TÍNH TOÁN CỘT BỂ NƯỚC MÁI
Để đơn giản trong tính toán và xem kết quả gần đúng ta xem cột như một cấu
kiện chịunén đúng tâm và bỏ qua mômen do tải trọng gió. Chọn tiết diện ngang của
cột là 300x300, bố trí 4
φ
22( Fa = 15,200 cm
2
- δ: Hệ số lấy đối với
Cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm: 1,0
Cấu kiện chịu kéo: 1,2
- φ
1
= 1 Hệ sốlấy khi có tác dụng của tải trọng tạm thời ngắn hạn và tác
dụng ngắn hạn của tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời dài hạn.
- η : Hệ số lấy như sau:
Với cốt thép thanh có gờ: 1,0
Với thanh thép tròn trơn: 1,3
Với cốt thép sợi có gờ hoặc cáp: 1,2
Với cốt thép trơn: 1,4
- d: đuờng kính cốt thép
- µ: Hàm lượng cốt thép
- σ
a
: Ứng suất của thanh cốt thép S ngoài cùng được tính theo công thức
a
s
M
A z
σ
=
Trong đó:
+M: Momen tiêu chuẩn tác dụng trên thành hồ trong 1 m chiều
rộng.
+A
s
: Diện tích cốt thép
+z: Khoảng cách từ trọng tâm diện tích cốt thép S đến điểm đặt của
Chiều cao vùng chịu nén tương đối của bêtông được tính như sau:
( )
.
0
1,5
1 5 '
11,5 5
10
1
f
s tot
e
h
ϕ
δ λ
αµ
ξ
β
+
±
+ +
=
+
m
GVHD: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
Page 25