Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhà nước từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế
có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng nền kinh tế tri
thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. chính sự chuyển dịch này
đã tạo điều kiện và cơ hội cho nhiều ngành kinh tế phát triển, song cũng
làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp, đặt ra cho doanh ngiệp những yêu cầu
và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để
vượt qua thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trường.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước Ngành xây dựng
đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ
tầng. Nền kinh tế xã hội càng phát triển thì ngành xây dựng cũng cần phải
phát triển về công nghệ, chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình để đáp ứng nhu
cầu xã hội với những công trình lớn, kiến trúc hiện đại.
Do vậy muốn đứng vững trên thị trường, hào nhập vào nền kinh tế
thị trường, các doanh nghiệp phải đạt kết quả cao trong sản xuất kinh
doanh, xác định mục tiêu phương hướng trong đầu tư, biệ pháp sử dụng các
điều kiện sẵn có về nguồn lực, nhân tài, nắm được những xu hướng tác
động của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả hoạt động cảu công ty là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, nó
quyết định sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ
phần đầu tư và xây dựng số 5 Hải Phòng là một doanh nghiệp trẻ, luôn có
hướng đi mới trong kinh doanh đã và đang hoạt động rất có hiệu quả.
Trong thời gian qua do những hạn chế nhất định về trình độ, thời
gian, báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô trong
bộ môn đóng góp để báo cáo này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
1
- Xây dựng công trình nhà ở, trang trí nội thất.
- Xây dựng đường ống thoát nước,vỉa hè và đường giao thông, qui mô
vừa và nhỏ,
- Lắp dựng cột đường dây hạ thế và trạm biến áp <=35KV
- Thực hiện BOT các dự án công trình văn hóa thể thao, thủy lợi, thủy
sản, giao thông, công trình công cộng, du lịch, lâm nghiệp.
- Kinh doanh nhà ở, kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Khảo sát thiết kế công trình dân dụng. công nghiệp, san lấp mặt bằng
và dịch vụ đầu tư xây dựng.
- Thực hiện tổng thầu EPC các công trình nhà ở, dân dụng, công
nghiệp, giao thông. Văn hóa thể thao, thủy lợi, thủy sản và các công trình
công cộng.
- Dịch vụ kinh doanh cấp nước sạch.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ: chức năng phân phối và chức năng giám đốc.
2.1.2.1 Chức năng phân phối
Là chức năng mang tính khách quan thuộc phạm trù tài chính, biểu
hiện bản chất của tài chính trong đời sống kinh tế xã hội khi phân phối của
cải vật chất dưới hình thức giá trị, chính nhờ chức năng này mà nguồn lực
đại diện cho những bộ phận của cải của xã hội được đưa vào những mục
đích sử dụng khác nhau, đảm bảo những nhu cầu khác nhau và những lợi
ích khác nhau của đời sống xã hội.
Đối với doanh nghiệp nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp
có khả năng khai thác, thu hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình
thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng nhờ vào khả năng phân phối
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
mà vốn kinh doanh được đầu tư xây dựng vào các mục tiêu kinh doanh để
tạo ra thu nhập và tích lũy tiền tệ của doanh nghiệp. lợi nhuận ròng thu
được là mục đích của kinh doanh , nó là yếu tố quan trọng nhất quyết định
quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã
hội dưới hình thức giá trị theo tính mục tiêu được đặt ra theo yêu cầu hiệu
quả việc sử dụng quỹ tiền tệ.
Vì các nguồn tài chính là của cải của xã hội dưới hình thức giá trị
nên kiểm tra, giám đốc tài chính là kiểm tra giám đốc bằng đồng tiền quá
trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ và sử dụng
chúng theo những mục đích đã định.
Đối với doanh nghiệp nhờ có chức năng giám đốc doanh nghiệp có
thể thấy được các khuyết tật trong kinh doanh, để kịp thời điều chỉnh nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã được hoạch định. Chức năng này
được thực hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu tài chính.
Qua phân tích trên đây cho thấy: khả năng còn tiềm ẩn của công cụ tài
chính doanh nghiệp là rất lớn, song khả năng đó được phát huy tới đâu lại
quyết định bởi sự nhận thức một cách tự giác và hoạt động chủ quan của
ngưởi quản lý trong khi sử dụng các chức năng của tài chính. Đó chính là
vai trò của tài chính doanh nghiệp.
2.2 Cơ cấu tổ chức.
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc công ty
Là người điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh
Điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó giám đốc kỹ thuật
Phụ trách và chỉ đạo điều hành mọi hoạt động mọi hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng các công trình.
Hai phó giám đốc là cánh tay đắc lực của giám đốc, giúp cho giám
trường
trực
thuộc
Đội
sản
xuất
501
Đội
sản
xuất
502
Đội
sản
xuất
503
Đội
sản
xuất
504
Đội
sản
xuất
505
…
BGĐ
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lập dự án đầu tư sản xuất kinh doanh mang tính chiến lược của công
ty, nhằm đưa công ty phát triển mạnh mẽ một cách chủ động.
Tìm kiếm đối tác liên doanh, sản xuất kinh doanh.
đoàn thể.
-Phòng tài vụ kế toán
Thực hiện hai chức năng cơ bản là kế toán quản trị và kế toán tài
chính.
+ Kế toán tài chính: quản lý, khai thác mọi nguồn vốn phục vụ kịp thời cho
sản xuất kinh doanh. Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính về một tổ chức
cho nhà quản lý ở các cấp độ khác nhau.
+ Kế toán quản trị: Cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính gắn liền với
các số liệu cụ thể quan hệ với dự báo, đánh giá kiểm soát và trách nhiệm
trong việc điều hành tổ chức, thực hiện hàng ngày ở mỗi bộ phận.
Thể hiện tính chính xác chuẩn mực của thông tin.
Thực hiện theo luật kế toán và các nghị định, thông tư của bộ tài chính ban
hành.
-Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương
theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu, tổ chức bộ máy quản lý công ty, bộ máy các đội, xí
nghiệp trực thuộc. Quản lý cán bộ công nhân viên chức và hồ sơ, có kế
hoạch tuyển dụng đào tạo, đề bạt nâng bậc, nâng cao trình độ tay nghề,
thuyên chuyển theo sự phát triển của công ty.
Quản lý tổng quỹ tiền lương, báo cáo thực hiện quỹ lương, báo cáo
lao động và chỉ tiêu theo qui định của nhà nước.
Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách theo luật lao động tiền
lương.
Tham mưu bổ nhiệm, đề bạt và bãi nhiệm cán bộ phụ trách phòng,
đội và xí nghiệp theo trình độ năng lực và tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.5 Đặc điểm về vốn
Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của doanh
nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu, cần thiết đảm
bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản lưu động nhằm đáp ứng mọi
nhu cầu cơ bản của donah nghiệp ( nguyên vật liệu, cung cụ, dụng cụ…)
Vốn lưu động là không thể thiếu được và ảnh hưởng trực tiếp đến
việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
bình thường. Mỗi doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu về vốn lưu động
phù hợp với tính chất và qui mô sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn pháp định: là nguồn được hình thành từ ngân sách Nhà nước
hoặc cấp trên cấp, là nguồn hình thành ban đầu theo luật định ( đối với doanh
nghiệp Nhà nước) hoặc do các cổ đông tham gia góp vốn (đối với doanh nghiệp
cổ phần) hoặc do tư nhân bỏ vốn ra (đối với doanh nghiệp tư nhân).
Nguồn vốn huy động tự bổ sung từ kết quả quá trình sản xuất kinh
doanh, từ quỹ đầu tư phát triển sản xuất của doanh nghiệp.
Nguồn vốn huy động do liên doanh.
Nguồn vốn tín dụng ngắn hạn
Nguồn vốn cổ phần
Tình hình vốn cổ phần của doanh nghiệp
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn lưu động 31.588 23.472 81.343
Vốn cố định 2.508 2.365 6.954
Nguồn vốn nợ 32.483 16.452 61.136
Nguồn vốn chủ sở hữu 1.613 9.385 27.161
Doanh thu Tr.đồng 120.000
Lợi nhuận Tr.đồng 5.000
Số lao động Người 500
Nguồn: Phòng kế hoạch
PHẦN 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XÂY DỰNG SỐ 5 HẢI PHÒNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.1 Giá trị sản lượng sản xuất kinh doanh
Giá trị sản lượng sản xuất kinh doanh: là toàn bộ giá trị, sản lượng
mà công ty sản xuất ra trong năm được tính bằng tiền, sản phẩm công ty là:
- Sản xuất xây lắp
- Xây dựng công trình nhà ở
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Trang trí nội thất
- Lắp dựng cột, đường dây hạ thế và trạm biến áp <=35KV
Như ta đã biết trong bốn chỉ tiêu thì chỉ tiêu sản lượng là chỉ tiêu
quan trọng, nó là chỉ tiêu quyết định cho các nhân tố đầu vào và quyết định
cho các nhân tố đầu ra, đây là chỉ tiêu chủ đạo trọng tâm, là chỉ tiêu cơ sở
để xác định tính toán các chỉ tiêu liên quan, nó quyết định hiệu quả trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị sản xuất của công ty
+ Năm 2007: 31.014.000.000 đ
+ Năm 2008: 45.190.000.000 đ
Trong đó:
Giá trị sản xuất xây lắp
+ Năm 2007: 13.589.654.210 đ
Do đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm, công nhân lành nghề.
Khách quan
Trong năm do phải tập trung vào để hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ
công nhân viên công ty thực sự yên tâm công tác làm tăng năng suất lao
động và chỉ tiêu sản lượng
Chỉ tiêu sản lượng tăng, chủ trương của công ty là tập trung vào lĩnh
vực hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Do cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị của công ty đáp ứng
được yêu cầu ngày càng cao của cơ chế thị trường, sản phẩm phải đạt chất
lượng tốt, kỹ - mỹ thuật, thay đổi đa dạng về mẫu mã, chủng loại hợp lý,
giá cả phải chăng.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có kinh nghiệm
trong công tác
Giá trị kinh doanh vật liệu xây dựng – giá trị san lấp mặt bằng – giá trị
trang trí nội thất – giá trị lắp dựng cột đường dây hạ thế và trạm biến áp =
35KV
Nhìn chung các giá trị sản lượng năm 2008 về giá trị kinh doanh vật
liệu xây dựng - giá trị san lấp mặt bằng – giá trị trang trí nội thất – gái trị
lắp dựng cột - đường dây dây hạ thế và trạm biến áp = 35 KV đều tăng so
với năm 2007 cụ thể
Giá trị sản lượng Năm 2007 Năm 2008
Giá trị kinh doanh vật liệu xây
dựng
5.208.232.500 8.800.985.632
Giá trị san lấp mặt bằng 3.545.698.520 5.203.697.820
Giá trị trang trí nội thất 1.775.005.890 3.590.009.859
Giá trị lắp dựng cột, đường dây hạ
+ Doanh thu 2008 doanh nghiệp đạt: 31.169.146.919 đ
Ta thấy doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007,đạt 153,92%. Doanh thu
tăng là do lượng sản phẩm bán ra tăng.
Nguyên nhân làm tăng doanh thu
Chủ quan
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 5 có một đội ngũ cán bộ, công
nhân có nghiệp vụ chuyên môn vững, có tay nghề cao, cộng thêm có nhiều
năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Toàn thể cán bộ, công nhân viên
công ty đoàn kết hăng say trong lao động và sản xuất.
Khách quan
Tiếp tục duy trì thế mạnh sẵn có trong thị trường xây dựng, giữ vững
các thì trường truyền thống, khách hàng truyền thống. Đồng thời tăng
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
cường năng lực về thiết bị thi công, tiếp thu công nghệ mới, tạo ra thế
mạnh mới riêng biệt khác biệt với các đối thủ khác để phát triển.
Tuy vậy, công ty chủ trương tham gia đấu thầu và nhận thầu các
công trình đảm bảo có lợi nhuận và ổn định dần doanh thu, bảo đảm thu
nhập, đời sống vật chất và tinh thần cán bộ công nhân viên trong công ty.
3.3 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí của doanh nghiệp là tổng các khoản thu cho hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
+ Tổng chi phí năm 2007: 20.044.110.156 đ
+ Tổng chi phí năm 2007: 30.664.640.019 đ
Tổng chi phí năm 2008 tăng so với năm 2007 là 10.620.529.863đ đạt
152,99%. Tổng chi phí của doanh nghiệp tăng trong khi tổng doanh thu của
doanh nghiệp lại tăng. Như vậy việc tăng chi phí của doanh nghiệp cũng là
hợp lý.
Nguyên nhân làm tăng chi phí
nghiệp ta biết được quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức
quản lý kinh doanh, tiến độ phát triển của doanh nghiệp như thế nào, tốt
hay không.
Cụ thể nhìn vào bảng thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp
trong hai năm 2007 và 2008 cho thấy:
+ Năm 2007: 205.889.844 đ
+ Năm 2008: 504.506.900 đ
Lợi nhuận năm 2008 tăng so với năm 2007 là 298.617.056 đ đạt 245,04%
Nguyên nhân làm tăng lợi nhuận
Chủ quan
Doanh nghiệp tăng giá trị sản lượng, doanh thu. Doanh nghiệp đầu tư
máy móc thiết bị, lao động hợp lý để giảm chi phí nhân công, có chế độ
thưởng phạt rõ tràng để động viên người lao động, có ý thức tiết kiệm vật
tư và việc sử dụng thời gian lao động hợp lý.
Khách quan
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
Do doanh nghiệp đã lỗ lực, phấn đấu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân
viên.
3.5 chỉ tiêu lao động,tiền lương
3.5.1 Số lao động bình quân
Lao động là một trong ba yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
của donah nghiệp, là yếu tố động nhất, nhạy cảm có tính sáng tạo nhất, dù
việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đến đâu thì lao động vẫn
được coi là yếu tố quyết định là động lực thúc đẩy đối với mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 5 Hải Phòng có đội ngũ cán
Nguyên nhân làm tăng tổng quỹ tiền lương
Do công ty tuyển thêm một số lao động mới có trình độ kỹ thuật, tay
nghề cao.
Do công ty chủ động giữ mức lương bình quân cho lao động để họ
yên tâm công tác, tránh ảnh hưởng tâm lý cho người lao động, đây là
nguyên nhân tích cực.
Do Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu.
Để duy trì sản xuất, giữ được lao động, doanh nghiệp phải trả lương ngừng
việc. Tất cả các nguyên nhân trên đã làm quỹ lương tăng đáng kể kéo theo
sự ra tăng của chỉ tiêu chi phí.
3.6 Nộp ngân sách Nhà nước
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải chấp hành chính sách qui định của
Nhà nước, mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải có nghĩa vụ
đóng thuế, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, số tiền mà doanh nghiệp nộp
vào ngân sách Nhà nước tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
+ Thuế VAT
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Bảo hiểm xã hội
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
Việc đóng góp vào ngân sách Nhà nước chính là sự bù đắp cho những gì
mà nền kinh tế xã hội đã bỏ ra để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 5 Hải Phòng nói riêng và
các doanh nghiệp khác nói chung.
3.6.1 Thuế giá trị gia tăng ( VAT )
Thuế giá trị gia tăng là thuế được tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh qua các khâu sản xuất lưu thông đến tiêu
dùng.
trong năm 2007 và 2008 như sau:
+ Năm 2007: 64.163.520 đ
+ Năm 2008: 161.422.208 đ
Năm 2008 so với năm 2007 thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tăng
97.258.688đ đạt 251,58%.
3.6.3 Bảo hiểm xã hội
Đây là một khoản chi phí mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan
bảo hiểm xã hội cấp trên theo qui định của Nhà nước 20% về BHXH, 3%
về BHYT.
Số phải nộp như sau: hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 23% tổng quỹ
lương vào quỹ BHXH. Người sử dụng lao động hàng tháng đóng vào quỹ
BHXH = 17% tổng quỹ lương, trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và
tử tuất, 5% để thực hiện các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc
bệnh nghề ngiệp, 2% để thực hiện chế độ BHYT cho người lao động.
Người lao động phải đóng 6% tổng quỹ lương hàng tháng được trích từ tiền
lương trong đó:
+ 5% để thực hiện các chế độ hưu trí, tử tuất
+ 1% để thực hiện các chế độ về BHYT
Hàng tháng doanh nghiệp trích từ tiền lương của người lao động =
6% và 17% được tính vào chi phí sản xuất, tổng số tiền này được gộp lại =
23% và đóng cho cơ quan BHXH.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổng số tiền BHXH này phụ thuộc vào sự tăng giảm của tổng quỹ lương
cấp bậc, chức vụ hàng tháng của doanh nghiệp.
Nhìn vào bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu ta nhận thấy:
+ Năm 2007: 910.800.000 đ
+ Năm 2008: 1.352.400.000 đ
Như vậy năm 2008 so với năm 2007 số tiền BHXH mà doanh nghiệp phải
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
Cơ sở vật chất, tài sản của công ty đã bị hao mòn nhiều, chất lượng
hoạt động, sử dụng giảm sút, ảnh hưởng đến khả năng làm việc của công
nhân viên.
Bên cạnh những thành công bao giờ cũng tồn tại những bất cập,
không một doanh nghiệp, một công ty nào là hoàn hảo trong tất cả các linh
vực. Điều quan trọng là làm thế nào để giảm bớt một cách hiệu quả các tồn
tại, khó khăn đó. Với mỗi một vấn đề còn bất cập, công ty cần có những
phương hướng, giải pháp cụ thể để khắc phục, đó cũng là mục tiêu của hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với thực trạng những bất cập
của công ty, cán bộ quản trị cần đưa ra những giải pháp hợp lý để khắc
phục hiệu quả.
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 5 HẢI PHÒNG 2
2.2 Cơ cấu tổ chức 5
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 5
Hoàng Thị Thoa Lớp: QTKD TH 48C
25