VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐỂ PHÁT TRIỂN BÒ LAI ZÊBU TẠI CÁC TỈNH DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN CNĐT : TRƯƠNG LA
9683
2.4. Tóm tắt quá trình tổ chức sản xuất thử nghiệm 10
2.4.1. Năng lực triển khai dự án 10
2.4.2. Địa đi
ểm triển khai dự án 10
2.4.3. Trang thiết bị và nguyên vật liệu chính 11
2.4.4. Nhân lực tham gia thực hiện dự án 12
2.4.5. Môi trường 12
Phần III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 13
3.1. Hoàn thiện các qui trình công nghệ 13
3.2. Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 16
3.2.1. Mô hình tại Duyên hải miền Trung 16
3.2.2. Mô hình chăn nuôi bò tại Tây Nguyên 25
ii
3.2.3. Tổng hợp kết quả các mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 36
3.3. Kết quả đào tạo, tập huấn kỹ thuật 38
3.3.1. Đào tạo kỹ thuật 38
3.3.2. Tập huấn kỹ thuật 39
3.4. Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án 40
3.5. Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội, môi trường 41
3.6. Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc 42
Phần IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ
NGHỊ 43
4.1. Kết luận 43
4.2. Đề nghị 43
PHẦN PHỤ LỤC 44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Bảng 3.4 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 1 19
Bảng 3.5 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 1 20
Bảng 3.6 Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại Ninh Thuận (mô hình 2) 21
Bảng 3.7 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 2 22
B
ảng 3.8 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 2 22
Bảng 3.9 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 2 23
Bảng 3.10 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 2 24
Bảng 3.11 Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại Gia Lai (Mô hình 3) 25
Bảng 3.12 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 3 25
Bảng 3.13 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 3 26
Bảng 3.14 Kết quả chế biến cỏ và phụ
phẩm nông nghiệp mô hình 3 26
Bảng 3.15 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 3 28
Bảng 3.16. Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại huyện Krông Năng,
Đắk Lắk (mô hình 4)
28
Bảng 3.17 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 4 29
Bảng 3.18 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 4 29
Bảng 3.19 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 4 30
Bảng 3.20 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 4 31
Bảng 3.21 Quy mô mô hình ch
ăn nuôi bò tại huyện Cư M’gar, Đắk
Lắk (mô hình 5)
32
Bảng 3.22 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 5 33
Bảng 3.23 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 5 33
Bảng 3.24 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 5 34
Bảng 3.25 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 5 35
Bảng 3.26 Tổng hợp kết quả các mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 36
2.4.2. Địa đi
ểm triển khai dự án 10
2.4.3. Trang thiết bị và nguyên vật liệu chính 11
2.4.4. Nhân lực tham gia thực hiện dự án 12
2.4.5. Môi trường 12
Phần III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 13
3.1. Hoàn thiện các qui trình công nghệ 13
3.2. Kết quả xây dựng mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 16
3.2.1. Mô hình tại Duyên hải miền Trung 16
3.2.2. Mô hình chăn nuôi bò tại Tây Nguyên 25
ii
3.2.3. Tổng hợp kết quả các mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 36
3.3. Kết quả đào tạo, tập huấn kỹ thuật 38
3.3.1. Đào tạo kỹ thuật 38
3.3.2. Tập huấn kỹ thuật 39
3.4. Hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án 40
3.5. Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội, môi trường 41
3.6. Phương án phát triển của dự án sau khi kết thúc 42
Phần IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ
NGHỊ 43
4.1. Kết luận 43
4.2. Đề nghị 43
PHẦN PHỤ LỤC 44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1. Sơ đồ phối giống 3
Bảng 3.6 Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại Ninh Thuận (mô hình 2) 21
Bảng 3.7 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 2 22
B
ảng 3.8 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 2 22
Bảng 3.9 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 2 23
Bảng 3.10 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 2 24
Bảng 3.11 Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại Gia Lai (Mô hình 3) 25
Bảng 3.12 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 3 25
Bảng 3.13 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 3 26
Bảng 3.14 Kết quả chế biến cỏ và phụ
phẩm nông nghiệp mô hình 3 26
Bảng 3.15 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 3 28
Bảng 3.16. Quy mô mô hình chăn nuôi bò tại huyện Krông Năng,
Đắk Lắk (mô hình 4)
28
Bảng 3.17 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 4 29
Bảng 3.18 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 4 29
Bảng 3.19 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 4 30
Bảng 3.20 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 4 31
Bảng 3.21 Quy mô mô hình ch
ăn nuôi bò tại huyện Cư M’gar, Đắk
Lắk (mô hình 5)
32
Bảng 3.22 Khối lượng bò lai Zêbu qua các thời điểm tại mô hình 5 33
Bảng 3.23 Năng suất của các giống cỏ trồng tại mô hình 5 33
Bảng 3.24 Kết quả chế biến cỏ và phụ phẩm nông nghiệp mô hình 5 34
Bảng 3.25 Tăng trọng và HQKT của bò vỗ béo tại mô hình 5 35
Bảng 3.26 Tổng hợp kết quả các mô hình chăn nuôi bò lai Zêbu 36
Bảng 2.27 Ước tính hiệu quả kinh tế
của bò lai Zêbu 40
Mobile: 0913411442.
Fax: 0500.3862097; E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên.
Địa chỉ tổ chức: 53 Nguyễn Lương Bằng, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk
Địa chỉ nhà riêng: 03 Bà Huyện Thanh Quan, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk. 2
3. Tổ chức chủ trì dự án:
Tên tổ chức chủ trì dự án: Viện KHKT Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
Điện thoại: 0500.3862605 ; Fax: 0500.3862097
E-mail: [email protected]
Website: http://www.wasi.org.vn
Địa chỉ: 53 Nguyễn Lương Bằng, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS. Lê Ngọc Báu.
Số tài khoản: 934.01.00.00037 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk.
Tên cơ quan chủ quản dự án: Bộ Khoa học và Công nghệ
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 12 năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 6 năm 2012
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 6 năm 2012.
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 15.110 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 3.160 tr.đ.
các khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác
Tổng SNKH Nguồn
khác
1 Thiết bị, máy móc
mua mới
45 0
2 Nhà xưởng xây
dựng mới, cải tạo
3 Kinh phí hỗ trợ
công nghệ
300 299,5
4 Chi phí lao động 500 501,6
5 Nguyên vật liệu,
năng lượng
2.115 2.126,6
6 Thuê thiết bị, nhà
xưởng
7 Khác 200 201,6
Tổng cộng 3.160 3.129,5
- Lý do thay đổi (nếu có):
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
6 1594/BKHCN-
KHCNN
Công văn đồng ý cho phép
Viện KHKT Nông lâm nghiệp
Tây Nguyên thay đổi địa điểm
triển khai xây dựng mô hình
của Dự án SXTN
Ngày 01/7/2009
7 361/VNLT-KHKH Công văn về việc xin ý kiến
kéo dài thời gian thực hiện dự
án SXTN của Viện KHKT
Nông lâm nghiệp Tây Nguyên
Ngày 18/11/2011
8 5985/BNN-KHCN Công văn về việc xin kéo dài
thời gian thực hiện dự án
SXTN cấp Nhà nước của Bộ
NN&PTNT
Ngày 29/11/2011
9 3209/BKHCN-
CNN
Công văn đồng ý cho phép
Viện KHKT Nông lâm nghiệp
Tây Nguyên gia hạn thời gian
thực hiện dự án SXTN
Ngày 12/12/2011
5
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
vỗ béo bò
Mô hình có
275 bò cái nền,
411 bò lai
Zêbu, 08 ha cỏ,
chế biến 252
tấn thức ăn, vỗ
béo 31 con bò
2 Trung tâm
Giống cây
trồng- vật
nuôi Ninh
Thuận
Trung tâm
Giống cây
trồng- vật
nuôi Ninh
Thuận
Xây dựng mô
hình chăn
nuôi bò lai
Zêbu, chế
biến thức ăn
cho bò, trồng
cỏ chăn nuôi,
vỗ béo bò
Mô hình có
278 bò cái nền,
528 bò lai
Đắk Lắk
Xây dựng mô
hình chăn
nuôi bò lai
Zêbu, chế
biến thức ăn
cho bò, trồng
cỏ chăn nuôi,
vỗ béo bò
Mô hình có
280 bò cái nền,
407 bò lai
Zêbu, 08 ha cỏ,
chế biến 266
tấn thức ăn, vỗ
béo 120 con bò
5 Thôn Thanh
Bình, thị trấn
Ea pốk,
huyện
CưM’gar,
tỉnh Đắk Lắk
Xây dựng mô
hình chăn
nuôi bò lai
Zêbu, chế
biến thức ăn
cho bò, trồng
cỏ chăn nuôi,
Thuyết
minh
Tên cá
nhân đã
tham gia
thực
hiện
Nội dung
tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu
đạt được
Ghi
chú*
1 TS. Trương
La
TS.
Trương
La
Phụ trách
xây dựng
các mô hình
nuôi bò và
tổ chức hội
thảo khoa
học;
Hoàn thiện
quy trình
05 mô hình chăn nuôi
bò lai Zêbu,
thuật chăn nuôi,
Quy trình lai tạo bò
lai Zêbu thương
phẩm
Thư ký
Dự án
3 ThS. Châu
Thị Minh
Long
ThS.
Châu
Thị
Minh
Long
Hoàn thiện
qui trình
công nghệ;
Tập huấn kỹ
thuật chăn
nuôi bò thịt
Qui trình trồng và sử
dụng các giống cỏ
chăn nuôi; Tham gia
giảng dạy cho 04 lớp
đào tạo, tập huấn kỹ
thuật chăn nuôi, 8
4 KS. Tôn
BSTY.
Nguyễn
Tuấn
Sơn
Phối hợp
thực hiện
Xây dựng mô hình
nuôi bò lai Zêbu,
trồng cỏ, chế biến
thức ăn và vỗ béo bò
7 ThS.
Hoàng Văn
Trường
ThS.
Hoàng
Văn
Trường
Phối hợp
thực hiện
Xây dựng mô hình
nuôi bò lai Zêbu,
trồng cỏ, chế biến
thức ăn và vỗ béo bò
8 BSTY.
Trương
Khắc Trí
BSTY.
Trương
Ghi chú*
1 Tổ chức 01 hội thảo
+ Nội dung: Giải pháp phát
triển bò lai Zêbu tại Duyên
hải miền Trung và Tây
Nguyên
+ Địa điểm: Viện KHKT
Nông lâm nghiệp Tây
Nguyên
+ Tổng kinh phí thực hiện:
6,3 tr.đồng
Tổ chức 01 hội thảo
+ Nội dung: Giải pháp
phát triển bò lai Zêbu tại
Duyên hải miền Trung và
Tây Nguyên
+ Địa điểm: Viện KHKT
Nông lâm nghiệp Tây
Nguyên
+ Tổng kinh phí thực hiện:
6,3 tr.đồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
Thời gian
(02/2009 - 12/2011)
Số
TT
Các nội dung, công việc
quy trình
04
quy trình
Cán bộ kỹ
thuật Viện
- Lý do thay đổi (nếu có):
10
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
Số
TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
TT
330,9 tấn/ha/năm;
cỏ đậu đạt: 64,8
tấn/ha/năm
1.3 Quy trình chế biến
thức ăn xanh và phụ
phẩm nông công
nghiệp làm thức ăn
cho bò
Đạt các chỉ tiêu về
giá trị dinh dưỡng
của thức ăn chế
biến và thời gian
bảo quản từ 3
tháng trở lên
Đạt các chỉ tiêu về
giá trị dinh dưỡng
của thức ăn chế
biến và thời gian
bảo quản từ 3
tháng trở lên 11
1.4 Quy trình vỗ béo bò
thịt
Bò tăng trọng đạt
700 - 800
g/con/ngày
Bò tăng trọng đạt
xuất bản)
1 Đào tạo, tập huấn kỹ
thuật
40 KTV và
100 nông dân
40 KTV và
100 nông dân
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian
kết thúc)
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả
Zêbu
2 Quy trình trồng và sử
dụng các giống cỏ
chăn nuôi cao sản
3 Quy trình chế biến
thức ăn xanh và phụ
phẩm nông công
nghiệp làm thức ăn
cho bò
4 Quy trình vỗ béo bò
thịt
3/2009 -
6/2012
-Huyện An
Nhơn, Phù
Cát, Bình
Định,
- Huyện Ninh
Sơn, Ninh
Thuận,
- Huyện Ia
Pa, Gia Lai,
- Huyện
CưMgar,
Krông Năng,
tỉnh Đắk Lắk
- Sản xuất được
2.254 bò lai Zêbu
trữ cho đàn bò.
- Hiệu quả về khoa học và công nghệ từ qui trình chế bi
ến thức ăn xanh và
phụ phẩm nông công nghiệp làm thức ăn cho bò:
+ Tạo được nguồn thức ăn cho bò từ các nguồn phụ phẩm sẵn có, rẻ
tiền tại địa phương đáp ứng được nhu cầu về chất lượng.
+ Kỹ thuật chế biến đơn giản, phù hợp với từng điều kiện của địa
phương nơi có các nguồn nguyên liệu khác nhau, có th
ể áp dụng với các qui
mô chăn nuôi và mức độ đầu tư khác nhau.
+ Thức ăn cho bò được chế biến từ phụ phẩm công nông nghiệp có chất
lượng bảo đảm và đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho bò.
- Hiệu quả về khoa học và công nghệ từ qui trình nuôi vỗ béo bò thịt:
+ Sử dụng thức ăn dạng khẩu phần hỗn hợp để vỗ béo bò thịt đã giúp
tă
ng hiệu quả sử dụng thức ăn, từ đó tăng hiệu quả vỗ béo bò. Tăng trọng
trung bình của bò lai Zêbu 781 g/con/ngày, cao hơn hẳn so với một số kết quả
nghiên cứu trước đây của Bùi Văn Chính, Nguyễn Hữu Tào (1992); Lê Viết
Ly và cộng sự (1995); Vũ Văn Nội và cộng sự, (1999) nghiên cứu vỗ béo bò
bằng phụ phẩm nông nghiệp cho thấy tăng trọng của bò chỉ là 0,51 - 0,58
kg/con/ngày, Vũ Chí Cương và cs (2005), tăng trọng từ 0,53 - 0,70
kg/con/ngày và từ 0,60 - 0,66 kg/con/ngày.
+ Qui trình nuôi vỗ béo bò thịt mang lai hiệu quả kinh tế khá cao, trung
bình tiền lãi thu về: 1.000.000 đ/con/kỳ (60 ngày).
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Dự án được triển khai đã góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu
nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và giảm tỷ trọng trồng trọt
theo chủ trương củ
a Chính phủ. Dự án đã đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò
người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 28/3/2010
Lần 2 26/6/2011
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 28/3/2010 Chủ nhiệm dự án đã thực hiện
các nội dung như thuyết minh đã
được phê duyệt.
15
Lần 2 26/6/2011 Chủ nhiệm đã và đang triển khai
các nội dung như thuyết minh
được phê duyệt. Các qui trình
phải được hội đồng KH chuyên
ngành đánh giá, nghiệm thu
trước khi nghiệm thu cấp cơ sở.
III Nghiệm thu cơ sở 11/8/2012 Dự án xếp loại “đạt”, đủ điều
kiện đánh giá kết quả dự án cấp
Nhà nước
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
Trương La
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Chăn nuôi bò theo hướng sản xuất thịt đã trở thành một ngành chuyên
môn hóa cao, do vậy ngoài các chỉ tiêu chúng ta thường chú ý trong nuôi
dưỡng bò thịt như quá trình sinh trưởng, khối lượng sống, tiêu tốn thức ăn cần
phải chú ý tới các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt theo xu hướng nâng
cao số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng được
tốt hơn. Hiểu biết về
khả năng sản xuất thịt, chất lượng của thịt bò và nhu cầu
của thị trường đối với chăn nuôi bò thịt là một vấn đề quan trọng và cần thiết
2
để chúng ta xây dựng quy trình nuôi dưỡng hợp lý, khai thác được tiềm năng
của các phẩm giống, từng bước cải thiện chất lượng thịt bò đáp ứng nhu cầu,
thị hiếu của các thị trường tiêu thụ cao cấp. Vì vậy việc phát triển chăn nuôi
bò thịt có chất lượng cao theo hướng sử dụng các giống bò lai Zêbu là hết sức
cần thiết.
Muốn phát triển bò lai Zêbu đạt kết quả cao, c
ần phải kết hợp đồng bộ
tất cả các khâu kỹ thuật từ lai tạo giống đến chăm sóc nuôi dưỡng để nâng cao
năng suất và chất lượng thịt bò. Công nghệ ứng dụng vào sản xuất để phát
triển chăn nuôi bò lai Zêbu gồm: lai tạo bò lai Zêbu thương phẩm, trồng thâm
canh các giống cỏ chăn nuôi, chế biến thức ăn cho bò từ cỏ và các phụ phẩm
nông nghiệp, vỗ béo bò
để tăng năng suất và chất lượng thịt bò.
Tuy nhiên, khi ứng dụng các công nghệ này vào sản xuất cũng gặp một
số hạn chế: tỉ lệ mang thai của bò bằng kỹ thuật gieo tinh nhân tạo thấp, đàn
bò lai tăng trưởng chậm, chất lượng thịt chưa cao, việc chế biến cỏ và phụ
phẩm nông nghiệp làm thức ăn nuôi bò còn hạn chế, diện tích cỏ trồng tă
ng
chậm… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do việc quản lý, chăm sóc,
nuôi dưỡng chưa phù hợp; thức ăn cho bò lai còn thiếu cả về lượng và chất.
- (1a): Sử dụng tinh nhân tạo giống Zêbu (Brahman, Red Sindhy), kiểm tra chất
lượng để cho phối giống với cái nền Laisind.
- (1b): Bò cái Laisind hiện có được kiểm tra và tuyển chọn những con có tầm
vóc đủ lớn (>250kg) để làm nền cho phối giống.
- (2): Phối giống cho đàn bò cái nền Laisind đã được tuyển chọn bằng phương
pháp gieo tinh nhân tạo.
- (3): Đàn bò lai Zêbu có năng suất và chất lượng cao hơn bò địa phương.
(2)
(1b)
(1a)
Bò đực giống Zêbu
Bò cái nền Laisind
Kiểm tra, tuyển
chọn
Kiểm tra chất lượng
tinh đực giống
Phối giống
Bò lai Zêbu
(3)