BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG
NHIỆM VỤ QUỸ GIEN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2015
CỦA MẠNG LƯỚI BẢO TỒN, LƯU GIỮ NGUỒN GIEN
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN CÂY THUỐC LÁ
GIAI ĐOẠN 2010-2012
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Cơ quan chủ trì:
TS. Trần Đăng Kiên ThS. Nguyễn Đình Trường
Ban chủ nhiệm chương trình
Bộ Công Thương Bộ Khoa học và Công nghệ
Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35. Error! Bookmark not defined.
3.3.5 Xây dựng mô hình canh tác phù hợp cho các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc
Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined.
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆ
N NHIỆM VỤ Error! Bookmark not defined.
4.1. Kết quả phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error!
Bookmark not defined.
4.1.1 Kết quả chọn lọc các cá thể giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010
(Đánh giá, chọn lọc thế hệ G0) Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Kết quả chọn lọc các dòng điển hình của các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc
Sơn, RMB35 (Đánh giá, chọn lọc thế hệ G
1
) Error! Bookmark not defined.
4.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống đối với các giống
thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt
giống của giống thuốc lá Cao Bằng 1 Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt
giống của giống thuốc lá Bắc Sơn Error! Bookmark not defined.
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt
giống của giống thuốc lá RMB35 Error! Bookmark not defined.
4.3. Xây dựng mô hình sản xuấ
t hạt giống của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống của các giống Cao Bằng 1, Bắc SơnError!
Bookmark not defined.
4.3.2. Xây dựng mô hình sản xuất hạt giống đối với giống thuốc lá RMB35 Error!
Bookmark not defined.
4.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện mô hình sản xuất giốngError! Bookmark not
defined.
16
Bảng 3: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 ở vụ xuân 2010
16
Bảng 4: Chiều dài lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc
Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010
17
Bảng 5: Chi
ều rộng lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc
Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010
17
Bảng 6: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Cao Bằng 1
18
Bảng 7: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá Bắc Sơn 19
Bảng 8: Các tính trạng đặc trưng của giống thuốc lá RMB35 20
Bảng 9: Số lượng các cá thể chọn lọc của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 ở vụ xuân 2010
22
Bảng 10: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G
1
của giống Cao
Bằng 1 ở vụ xuân 2011
23
Bảng 11: Hệ số biến động của một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng
G
1
của giống Cao Bằng 1 ở vụ xuân 2011
24
Bảng 12: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính các dòng G
xuất giống
30
Bảng 20: Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt giống Cao
Bằng 1 ở các thời vụ sản xuất giống
30
Bảng 21: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt giống của giống Cao Bằng 1
ở các
31
thời vụ sản xuất giống
Bảng 22: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Cao Bằng 1 ở các
mật độ trồng
32
Bảng 23: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở các mật độ trồng 32
Bảng 24: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Cao Bằng 1 ở các mật độ
trồng
33
Bảng 25: Một số yếu t
ố cấu thành năng suất hạt của giống Cao Bằng 1 ở
các mật độ trồng
33
Bảng 26: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt giống của giống Cao Bằng 1 ở các
mật độ trồng
34
Bảng 27: Một số chỉ tiêu về thời gian sinh phát dục của giống Cao Bằng 1
ở các mức bón phân
35
Bảng 28: Mức độ sâu bệnh hại giống Cao Bằng 1 ở
các mức bón phân 35
Bảng 29: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Cao Bằng 1 ở các mức bón
phân
Bảng 40: Mức độ sâu bệnh hại giống Bắc Sơn ở các mật độ trồng 43
Bảng 41: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Bắc Sơn ở các mật độ trồng 44
Bảng 42: Một số yếu tố cấu thành nă
ng suất hạt của giống Bắc Sơn ở các
mật độ trồng
44
Bảng 43: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt giống của giống Bắc Sơn ở các
mật độ trồng
45
Bảng 44: Một số chỉ tiêu về thời gian phát dục của giống Bắc Sơn ở các
mức bón phân
46
Bảng 45: Mức độ sâu bệnh hại giống Bắc Sơn ở các mức bón phân 46
Bảng 46: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống Bắc Sơn ở các mức bón
phân
47
Bảng 47: Một số yếu tố cấu thành năng suất hạt của giống Bắc Sơn ở các
mức bón phân
47
Bảng 48: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt của giống Bắc Sơ
n ở các mức bón
phân
48
Bảng 49: Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất hạt của giống Bắc Sơn ở các
lứa hoa và mức quả
49
Bảng 50: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt của giống Bắc Sơn ở các lứa hoa
và mức quả
50
Bảng 51: Một số chỉ tiêu về thời gian sinh phát dục của giống RMB35 ở 2
phân
56
Bảng 64: Một số yếu tố cấu thành năng suất hạt của giống RMB35 ở các
mức bón phân
57
Bảng 65: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt của giống RMB35 ở các mức bón
phân
57
Bảng 66: Một số chỉ tiêu cấu thành năng suất hạt của giống RMB35 ở các
mức bón phân
58
Bảng 67: Một số chỉ tiêu chất lượng hạt củ
a giống RMB35 ở các mức bón
phân
58
Bảng 68: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, 60
RMB35 ở ruộng mô hình sản xuất giống ở vụ xuân 2012
Bảng 69: Sản lượng và một số chỉ tiêu chất lượng hạt của các giống Cao
Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở ruộng mô hình
61
Bảng 70: Chi phí sản xuất và giá thành hạt giống của các giống Cao Bằng
1, Bắc Sơn, RMB35 ở ruộng mô hình
61
Bảng 71a: Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng của giống CB 1 ở
vụ xuân 2011
63
B
ảng 71b: Thời gian trải qua các giai đoạn sinh trưởng của giống CB 1 ở
vụ xuân 2012
64
B
ảng 79a: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính của giống Bắc Sơn ở vụ
xuân 2011
78
Bảng 79b: Một số chỉ tiêu nông sinh học chính của giống Bắc Sơn ở vụ
xuân 2012
78
Bảng 80a: Một số yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2
của giống Bắc Sơn ở các vụ xuân 2011
79
Bảng 80b: Một số yếu tố c
ấu thành năng suất, năng suất và tỷ lệ lá cấp 1+2
của giống Bắc Sơn ở các vụ xuân 2012
80
Bảng 81: Một số thành phần hoá học chính của giống Bắc Sơn tại Lạng
Sơn trong vụ xuân 2011 – 2012
82
Bảng 82: Kết quả đánh giá cảm quan nguyên liệu của giống Bắc Sơn tại
Lạng Sơn trong vụ xuân 2011 - 2012
83
Bảng 83a: Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2011 tại
Đồng Nai
85
Bảng 83b: Thời gian sinh trưởng của giống RMB35 ở vụ xuân 2012 86
Bảng 84a: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ
xuân 2011 tại Đồng Nai
87
Bảng 84b: Thành phần và tỷ lệ sâu, bệnh hại chính trên giống RMB35 ở vụ
xuân 2012 tại Đồng Nai
88
Bảng 91: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên
liệu giống CB1 ở ruộng mô hình
97
Bảng 92: Một số chỉ tiêu nông sinh học giống BS ở ruộng mô hình và
ruộng đại trà
98
Bảng 93: Năng suất và hiệu quả sản xuất nguyên liệu giống Bắc Sơn ở
ruộng mô hình
99
Bảng 94: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên
liệu giống Bắc Sơn ở ruộng mô hình
99
Bảng 95: Một số chỉ tiêu nông sinh học giống RMB35 ở ruộng mô hình và
ruộng đại trà
100
Bảng 96: Năng suất và hiệu quả sản xuất nguyên liệu giống RMB35 ở
ruộng mô hình
101
Bảng 97: Hàm lượng nicotin, đường khử và chất lượng cảm quan nguyên
liệu giố
ng RMB35 ở ruộng mô hình
101
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCC : Chiều cao cây
CMV : Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus)
CT : Công thức
KTKT : Kinh tế Kỹ thuật
ng sản xuất
công nghiệp, 200.000 lao động sản xuất nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao động dịch
vụ khác có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá.
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới, điều kiện đất đai thích hợp để trồng
thuốc lá có năng suất và chất lượng cao. Thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày có
hiệu quả kinh tế cao. Lợi ích do trồng thuốc lá thườ
ng gấp 2 đến 4 lần so với trồng lúa.
Cây thuốc lá đã thực sự trở thành mặt hàng nông sản có giá trị đối với nông dân các
vùng trồng nên một số chính quyền địa phương đã xác định thuốc lá là cây trồng chủ
đạo trong sản xuất nông nghiệp. Thuốc lá được trồng chủ yếu ở các vùng miền núi,
trung du biên giới, làm tăng khả năng sử dụng đất, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo
công
ăn việc làm, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn, góp phần bảo đảm an ninh quốc
phòng và xuất khẩu thu ngoại tệ.
Với sản lượng hiện nay ở mức 4,5 - 5 tỷ bao thuốc lá/năm, các nhà máy thuốc
điếu trong nước cần 70.000 - 80.000 tấn nguyên liệu. Để có đủ nguyên liệu cho sản
xuất, mỗi năm các nhà máy phải nhập khẩu hàng chục ngàn tấn thuốc lá lá. Với những
nỗ lực của ngành thuố
c lá, nguyên liệu sản xuất trong nước đã thay thế một phần lớn
lượng nguyên liệu nhập khẩu. Việc xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu cũng đã được xúc
tiến từ năm 1996 và có hướng phát triển tốt. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuốc lá điếu
và thuốc lá nguyên liệu ngày càng tăng và đạt gần 100 triệu USD trong năm 2011 [4].
Việc thành lập liên doanh giữa Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và tập
đoàn thuốc lá
Anh-Mỹ (BAT) về sản xuất và xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu là yếu tố đảm bảo và
thúc đẩy hướng xuất khẩu sản phẩm này.
Nguyên liệu thuốc lá đang được sản xuất tại nước ta gồm 3 chủng loại chính:
thuốc lá vàng sấy lò, thuốc lá nâu phơi nắng, thuốc lá burley sấy hong gió.
Thuốc lá vàng sấy lò là dạng nguyên liệu chính cho sản xuất thuốc lá điếu.
Vùng trồ
giá nguyên liệu trong nước đã tăng lên trên 40.000 đ/kg nên sản xuất thuốc lá nguyên
liệu trong nước có hiệu quả kinh tế cao, vùng trồng đang được khôi phục trở lại.
Như vậy, để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy trong nước và cho
xuất khẩu, cần phát triển sản xuất thuốc lá nguyên liệu. Để nâng cao năng suất, chất
lượng nguyên liệu và hiệu quả củ
a người trồng thuốc lá thì bên cạnh các chính sách
đầu tư vùng nguyên liệu cần phát triển một bộ giống tốt và áp dụng đồng bộ các biện
pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến.
Tại Việt Nam, cây thuốc lá được trồng từ thời vua Lê Thần Tông (1660) với
nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha. Nghề trồng thuốc lá chính thức phát
triển vào năm 1876 tại Gia Định, 1899 tại Tuyên Quang. Sự lai tạp giữa các giống đã
xả
y ra trong quá trình trồng trọt dẫn đến các dạng hình mới xuất hiện. Người trồng
thuốc lá đã lựa chọn các dạng hình thích nghi tốt với điều kiện của mỗi địa phương và
đáp ứng các yêu cầu về kinh tế. Các giống địa phương như Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 có đặc điểm chung là rất thích nghi với điều kiện khí hậu và đặc điểm canh
tác củ
a mỗi địa phương, có tính kháng bệnh đốm lá khá. Các giống này được duy trì
trong sản xuất vừa tạo ra sản phẩm phục vụ tiêu dùng vừa góp phần đem lại tính đa
dạng di truyền về cây thuốc lá tại Việt Nam. Hạt giống cho sản xuất nguyên liệu của
các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 có chất lượng rất kém. Nguyên do người
nông dân tự để giống ở ruộng sản xuất nguyên liệu nên ch
ế độ dinh dưỡng và chăm
4
sóc không phù hợp. Bên cạnh đó còn có sự giao phấn giữa các giống và sự tích lũy của
các bệnh do virus nên các giống này hiện có độ thuần rất kém, tiềm năng phục vụ sản
xuất rất hạn chế.
Nhằm đáp ứng tính đa dạng sản phẩm của thị trường và duy trì tính đa dạng di
truyền cần tiến hành phục tráng để nâng cao độ thuần và tiềm năng của các giố
- Giống địa phương RMB35 thuộc dạng thuốc lá nâu phơi đang được trồ
ng rộng
rãi tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và miền Đông Nam Bộ.
1.3 Phạm vi thực hiện
- Phục tráng các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 tại các cơ sở sản xuất
giống thuốc lá
- Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống và mô hình sản xuất hạt giống
phù hợp cho mỗi giống trên cơ sở kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của một s
ố yếu tố kỹ
thuật như thời vụ trồng, mật độ trồng, mức bón phân, lứa hoa và số quả trên cây đến
năng suất, chất lượng hạt giống. Các thí nghiệm được triển khai tại các cơ sở sản xuất
5
giống thuốc lá của Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá như xã Bảo Sơn - Lục Nam - Bắc
Giang, xã Lâm San - Cẩm Mỹ - Đồng Nai.
- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác và xây dựng mô hình canh tác phù hợp
cho mỗi giống trên cơ sở kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật
như thời vụ trồng, mật độ trồng, mức bón phân đến nă
ng suất, chất lượng nguyên liệu.
Các thí nghiệm được triển khai tại vùng sản xuất nguyên liệu chính của mỗi giống
thuốc lá: Giống Cao Bằng 1 tại Cao Bằng, giống Bắc Sơn tại Lạng Sơn, giống RMB35
tại Đồng Nai.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nhiệm vụ
- Kết quả thử nghiệm một số yếu tố kỹ thuật trong sản xuất hạ
t giống và sản
xuất nguyên liệu của mỗi giống đã bổ sung các luận cứ khoa học về chiều hướng tác
động của mỗi yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt giống và năng suất, chất
lượng thuốc lá nguyên liệu.
- Các giống thuốc lá sau phục tráng có độ đồng đều quần thể và tiềm năng năng
suất cao hơn khi
ột số bệnh hại chính ở
thuốc lá nhưng khả năng thích nghi thì hạn chế. Các giống Vân Nam 85, Vân Nam 87
6
hiện đang được sử dụng rộng rãi trong sản xuất được tạo ra qua lai giữa giống thuốc lá
của Trung Quốc với các giống nhập nội SpG28 và K.326.
Các nguồn giống thuốc lá được đánh giá về các tính trạng nông sinh học để
thiết lập cơ sở dữ liệu nguồn gen. Các nguồn gen quý được khai thác trực tiếp phục vụ
sản xuất hoặc được sử dụng trong các chươ
ng trình lai tạo giống thuốc lá mới.
2.2 Tình hình bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn gen thuốc lá ở trong nước
Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá là đơn vị duy nhất được ngành thuốc lá giao
nhiệm vụ thu thập, bảo tồn và lưu giữ quỹ gen cây thuốc lá. Hiện tại Viện đang lưu giữ
221 mẫu giống thuốc lá bao gồm các dạng thuốc lá khác nhau như: 177 mẫu thuốc lá
vàng sấy, 14 mẫ
u thuốc lá burley, 11 mẫu thuốc lá nâu phơi, 6 mẫu thuốc lá thơm, 7
mẫu xì gà, 5 mẫu loài thuốc lá dại [7].
Nhiều nguồn gen đã được đánh giá về một số đặc tính nông sinh học như các
đặc điểm ngoại hình, khả năng năng suất, mức nhiễm bệnh đồng ruộng, thành phần
hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất hút. Dữ liệu về các nguồn gen
đang đượ
c xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu lựa chọn giống cho sản xuất nguyên liệu
và nguồn gen cho phát triển giống mới. Việc khai thác các nguồn gen thuốc lá phục vụ
công tác sản xuất thuốc lá nguyên liệu đã được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá triển
khai với những kết quả chính sau:
- Khảo nghiệm để phát triển trong sản xuất. Các giống thuốc lá C176, K.326 có
nguồn gôc từ Mỹ đ
ã được phát triển trong sản xuất và đến nay giống K.326 vẫn đóng
vai trò quan trọng tại nước ta.
- Lai tạo giống mới: các giống bố mẹ từ tập đoàn lưu giữ đã được sử dụng để lai
dạng hình này hiện đang được trồng rải rác tại một số
địa phương tại Hà Quảng và
Hoà An – Cao Bằng, cùng với các giống thuốc lá mới được nhập nội và lai tạo trong
nước tạo ra sự đa dạng về giống.
Dạng thuốc lá nâu phơi được sử dụng làm sợi thuốc lá điếu và nguyên liệu
nicotin cao được sử dụng sản xuất thuốc lá nhai. Nguyên liệu thuốc lá nâu phơi được
trồng chủ yếu ở các tỉnh duyên hải miền trung nh
ư Khánh Hoà. Phú Yên, Ninh Thuận,
Bình Thuận và tỉnh Đồng Nai. Giống được sử dụng chủ yếu là giống địa phương,
trong đó có giống RMB35 do người dân tự để giống.
Để sản xuất thuốc lá có hiệu quả cao thì bên cạnh việc nâng cao tiềm năng của
giống qua phục tráng cần có những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác nhằm tiếp tục
nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượ
ng thuốc lá. Thuốc lá nguyên liệu có chất
lượng tốt được thể hiện ở các chỉ tiêu như; hàm lượng một số thành phần hóa học
chính ở mức phù hợp (nicotin từ 1,5 - 3,0% đối với thuốc lá vàng và 2,0 – 3,5% đối
với thuốc lá nâu, đường khử từ 14,0 – 25,0% đối với thuốc lá vàng và 2,0 – 5,0% đối
với thuốc lá nâu, ), điểm bình hút đánh giá cảm quan cần đạt từ mức khá đến tốt (mức
khá từ
35 - 40 điểm, mức tốt từ 40 - 45 điểm). Như vậy, nhằm đem lại thu nhập, lợi
nhuận cao hơn cho người trồng cần nghiên cứu hoàn thiện quy trình canh tác các giống
này và xây dựng mô hình canh tác hợp lý để khai thác tiềm năng của mỗi giống.
8
III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
3.1. Vật liệu
Các giống thuốc lá địa phương (Nicotiana tabacum L.) bao gồm:
- Giống Cao Bằng 1: Được thu thập tại vùng trồng Hòa An, Hà Quảng - Cao
Bằng, có đặc điểm quý là rất thích nghi với điều kiện rét đậm của vụ xuân sớm và mức
độ bệnh đốm lá rất thấp. Nhược điểm của giống trong sả
0
);
Việc chọn lọc các cá thể điển hình ở thế hệ G
0
trên cơ sở của bản mô tả các đặc
điểm hình thái chính về giống cần phục tráng, được lập qua ghi nhận từ vùng trồng và
được bổ sung qua quan sát ở vụ trồng G
0
.
- Vào giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh (khoảng 45 ngày sau trồng) tiến
hành chọn ít nhất 150 cây điển hình và đánh dấu để theo dõi. Thường xuyên
quan sát để loại bỏ dần những cây có tính trạng không phù hợp, cây sinh trưởng
kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chống chịu yếu.
9
- Vào giai đoạn cây bắt đầu nở hoa tiến hành bao cách ly từng cá thể được chọn.
- Theo dõi các chỉ tiêu: Thời gian từ trồng đến nở hoa đầu, tổng số lá, chiều cao
cây sinh học, kích thước lá giữa của các cây được chọn để bao cách ly.
Sau khi thu hoạch tiếp tục đánh giá trong phòng để chọn các cá thể có thời gian
phát dục chênh lệch tối đa 03 ngày so với giá trị trung bình và có giá trị của các chỉ
tiêu sinh học
được theo dõi nằm trong khoảng sX ± .
b) Đánh giá, chọn lọc các dòng có độ đồng đều cao về các chỉ tiêu hình thái (chọn lọc
G
1
);
Hạt của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất (G
0
) được trồng tuần tự thành các
dòng G
bón phân ở mức 85 kg N/ha theo tỷ lệ N : P
2
O
5
: K
2
O = 1 : 2 : 3 với các loại
phân thương phẩm nitrat amon (NH
4
NO
3
), supe lân, kali sunphat (K
2
SO
4
) và cố
định 80 quả/cây.
- Về mật độ trồng: thử nghiệm 02 mật độ trồng 14.000 cây/ha và 16.500 cây/ha.
Thí nghiệm triển khai ở thời vụ sớm, bón phân ở mức 85 kg N/ha với tỷ lệ N :
P
2
O
5
: K
2
O = 1 : 2 : 3 và cố định 80 quả/cây.
10
- Về mức bón phân: thử nghiệm 3 mức phân bón 70 - 85 - 100 kg N/ha với tỷ lệ
N : P
3
), supe lân, kali sunphat (K
2
SO
4
) và cố định 80 quả/cây.
- Về mật độ trồng: thử nghiệm 02 mật độ trồng 16.500 cây/ha và 20.000 cây/ha.
Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, bón phân ở mức 200 N + 150 P
2
O
5
+ 250
K
2
O (kg/ha) và cố định 80 quả/cây.
- Về mức bón phân: thử nghiệm 3 mức phân bón 180 - 200 - 220 kg N/ha + 150
kg P
2
O
5
và 3 mức bón K
2
O tương ứng với 3 mức bón đạm (225 – 250 - 275
kg/ha). Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, mật độ trồng 16.500 cây/ha và cố
định 80 quả/cây
- Về số lượng quả được cố định trên cây: thử nghiệm 3 mức quả 80 - 100 - 120.
Thí nghiệm triển khai ở thời vụ chính, mật độ trồng 16.500 cây/ha, bón phân ở
mức 200 N + 150 P
2
O
cách nhau 15 ngày.
Các công thức thí nghiệm được hình thành từ hai mật độ trồng và ba mức bón
phân như sau:
Các công thức thí nghiệm ở thời vụ trồng sớm
Công
thức
Mật độ trồng
(cây/ha)
Mức bón phân N
(kg/ha)
Tỷ lệ N: P
2
0
5
: K
2
0
5
CT1 20.000 50 1: 1,5 : 2
CT2 20.000 60 1: 1,5 : 2
CT3 22.000 50 1: 1,5 : 2
CT4 22.000 60 1: 1,5 : 2
Các công thức thí nghiệm ở thời vụ trồng chính vụ
Công thức
Mật độ trồng
(cây/ha)
Mức bón (kg N/ha) Tỷ lệ N: P
2
0
thực thu.
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu thông qua các chỉ tiêu:
12
+ Tỷ lệ cấp 1+ 2 (%) theo các Tiêu chuẩn phân cấp đối với thuốc lá vàng sấy và
thuốc lá nâu.
+ Phân tích một số thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng nguyên
liệu tại Phòng Phân tích Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá như:
• Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO 2881:1992)
• Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7253:2003
• Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002 (CORESTA 38:1994)
• Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003
+ Đánh giá chất lượng cảm quan theo tiêu chuẩn TC 01 - 2000 của Tổng công
ty thuốc lá Việ
t nam, do Hội đồng bình hút của Viện KTKT thuốc lá đánh giá, cho
điểm.
- Xử lý thống kê các số liệu theo các phương pháp thông dụng, có sử dụng các
lập trình trên máy vi tính như EXCEL, IRRISTAT.
*Đối với giống RMB35:
a) Công thức thí nghiệm:
Các thí nghiệm nhằm hoàn thiện kỹ thuật canh tác giống thuốc lá nâu RMB 35
được thiết kế gồm 3 yếu tố: thời vụ, mật độ trồng, mức bón phân. Hai mật độ trồng
(18.000 và 20.000 cây/ha) tổ hợp với 3 mức phân bón (180, 200 và 220 kg N/ha) để
hình thành thí nghiệm 6 công thức ở mỗi thời vụ. Hai thí nghiệm được triển khai ở trà
chính vụ (trồng giữa tháng 1) và trà muộn cách nhau 15 ngày. Các công thức thí
nghiệm được hình thành từ hai mật độ tr
ồng và ba mức bón phân như sau:
Công thức Mật độ trồng (cây/ha) Mức bón phân N (kg/ha)
CT1 18.000 180:150:225
Mô hình canh tác các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được triển khai ở vụ
xuân 2012 trên cơ sở kết quả thử nghiệm về ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật đến
năng suất, chất lượng nguyên liệu của các giống ở vụ xuân 2011.
Diện tích mô hình: 8.000 m
2
/giống.
Các chỉ tiêu theo dõi:
- Đánh giá một số chỉ tiêu nông sinh học chính gồm: đặc điểm nông sinh học,
mức độ sâu bệnh hại và năng suất của ruộng mô hình.
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu của các giống ở mô hình canh tác bao gồm:
+ Cấp loại lá sau sơ chế.
+ Phân tích một số thành phần hoá học chính ảnh hưởng đến chất lượng nguyên
liệu như: nicotin, nitơ protein, đường khử, clo.
+
Đánh giá chất lượng cảm quan.
14
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
4.1. Kết quả phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35.
Việc phục tráng các giống thuốc lá Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 được thực
hiện theo các bước để sản xuất hạt giống nguyên chủng sau:
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT PHỤC TRÁNG GIỐNG THUỐC LÁ
Vụ thứ 1 (G
0
)
- Chọn cây đúng
giống, tự thụ theo
từng cây.
- Thu riêng từng
Ruộng vật liệu ban đầu
(Giống đang trồng trong sản
xuất)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
n
Hạt giống nguyên chủng
57 66 72 95
Nhận xét:
- Giống Cao Bằng 1 phát dục sớm hơn giống Bắc Sơn khi ra nụ 90% ở 68 ngày
sau trồng.
- Giống Bắc Sơn có mức độ phát dục không tập trung khi khoảng thời gian từ ra
nụ 10% đến ra nụ 90% là 14 ngày trong khi giống Cao Bằng 1 là 10 ngày.
- Giữa các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn không có sự khác biệt đáng kể về thời
gian thu hoạch lần đầu.
- Giống Bắc S
ơn có tổng thời gian sinh trưởng kéo dài hơn giống Cao Bằng 1 khi
được thu hoạch lần cuối ở 129 ngày sau trồng.
- Giống RMB35 có thời gian phát dục sớm, tổng thời gian sinh trưởng ngắn hơn
các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn do nền nhiệt ở phía Nam cao hơn ở các tỉnh
phía Bắc.
b) Mức độ sâu bệnh hại
Theo dõi sâu bệnh hại cho kết quả ở bảng 2.
16
Bảng 2: Sâu bệnh hại các các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn, RMB35 ở vụ xuân 2010
TT Giống Sâu xanh Đốm lá
Đen thân (%
cây nhiễm)
Khảm lá (%
cây nhiễm)
1 Cao Bằng 1 - + 6,7 3,6
2 Bắc Sơn - + 1,4 4,1
3 RMB35
+ - 2,8 3,5
Ghi chú: - mức độ hại rất nhẹ, + mức độ hại nhẹ, ++ mức độ hại trung bình
Nhận xét:
- Đường kính thân không có sự khác biệt đáng kể giữa các giống.
- Giống Cao Bằng 1 có độ đồng đều quần thể cao hơn khi hệ số biến động về cả
ba ch
ỉ tiêu cao cây, số lá và đường kính thân thấp nhất.
17
Bảng 4: Chiều dài lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 ở vụ xuân 2010
Dài lá số 5 Dài lá số 10 Dài lá số 15
TT Giống
X (cm) CV% X (cm) CV% X (cm) CV%
1 Cao Bằng 1 62,4 8,4 68,9 8,3 68,7 8,1
2 Bắc Sơn 72,9 9,0 74,3 8,4 73,2 8,3
3 RMB35
59,1 9,6 67,3 8,6 63,4 8,2
Nhận xét:
- Chiều dài lá của các giống Cao Bằng 1 Bắc Sơn, RMB35 tăng đáng kể từ lá số
5 lên lá số 10 và lại giảm nhẹ ở lá số 15.
- Giống Bắc Sơn có chiều dài lá lớn nhất ở cả ba vị trí lá quan trắc.
- Giống Cao Bằng 1 có độ đồng đều về chiều dài lá cao nhất khi có hệ số biến
động nhỏ hơn, tiếp đến là giống Bắc S
ơn, tuy nhiên mức chênh lệch không lớn.
Bảng 5: Chiều rộng lá thu hoạch số 5, 10, 15 của các giống Cao Bằng 1, Bắc Sơn,
RMB35 ở vụ xuân 2010
Rộng lá số 5 Rộng lá số 10 Rộng lá số 15
TT Giống
X (cm) CV% X (cm) CV% X (cm) CV%
1 Cao Bằng 1 27,5 11,2 26,5 10,6 23,6 10,4
2 Bắc Sơn 27,4 13,2 25,0 12,9 24,3 11,1
3 RMB35