CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT NHIỆM VỤ
BẢO TỒN VÀ LƯU GIỮ NGUỒN GEN THUỐC LÁ Chủ trì nhiệm vụ: KS. Mai Thu Hà
Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số
04A/HDD-KHCN ngày 28 tháng 5 năm 2009 giữa Bộ Công Thương
và Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Chủ trì nhiệm vụ: KS. Mai Thu Hà
Những người thực hiện chính:
- Phía Bắc:
KS. Vũ Minh Tân
KTV. Nguyễn Hoàng Việt
KTV. Nguyễn Thị Mai Hoa
- Phía Nam:
ThS. Trần Lệ Thu
KS. Nguyễn Thị Mai Hương
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2009
2
để chuẩn bị công nhận giống Quốc gia.
- Nhân vô tính để phục vụ sản xuất hạt đầu dòng cung cấp cho sản xuất
hạt đại trà các giống C.176, K.326, K149, C7-1; C9-1.
Năm 2009, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tiếp tục thực hiện nhiệm vụ
bảo tồn và lưu giữ nguồn gen, tiếp tục đánh giá các giống trên đồng ruộng, xây
dựng cơ sở dữ liệu cho bộ lý lịch giống, với mong muốn tìm ra và tăng cường sử
dụng các giống có nguồn gen chất lượng cao phục vụ cho ngành thuốc lá. 3
MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT NHIỆM VỤ 4
1. Mục tiêu 4
2. Phương pháp tiến hành 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
Chương 2. THỰC NGHIỆM 8
1. Vật liệu 8
2. Phương pháp tiến hành 8
3. Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất 8
Chương 3. K
ẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 10
1. Bảo tồn và lưu giữ tập đoàn giống thuốc lá trong phòng thí nghiệm 10
2. Đánh giá nguồn gen ở điều kiện đồng ruộng 12
2.1. Đánh giá nguồn gen phía Bắc 12
2.1.1. Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát 12
4
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1. Mục tiêu
Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen thuốc lá, cung cấp vật liệu khởi đầu cho các
nhà lai tạo giống
2. Phương pháp tiến hành
- Lưu giữ tập đoàn giống trong điều kiện nhân tạo bằng phương pháp nuôi
cấy in vitro theo Murashige & Skoog 1962
- Bảo quản hạt giống ở điều kiện lạnh: nhiệt độ 1-5
0
C, ẩm độ 35- 40%.
- Đánh giá nguồn gen dựa theo các chỉ tiêu IPGRI (International Plant
Genetic Resources Institute) của Quốc tế đánh giá nguồn gen cây trồng.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho bộ lí lịch giống dựa trên số liệu về các chỉ
tiêu trên
3. Kết quả đạt được
- Bảo tồn và lưu giữ nguồn gen thuốc lá trong ống nghiệm (70 giống) và
trong kho lạnh (45 mẫu hạt giống) tại Viện Kinh tế Kỹ
thuật Thuốc lá và Chi
nhánh thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá nguồn gen thông qua khảo sát 20 giống lưu giữ trong quỹ gen
ở điều kiện đồng ruộng (10 giống phía Bắc và 10 giống phía Nam).
- Cập nhật và bổ sung vào bộ lí lịch giống dữ liệu về 20 giống khảo sát
năm 2009.
5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
lại, các nước đang phát triển chưa tạo lập được ngân hàng gen thích hợp để giữ
cho không mất nguồn gen của mình nên phải ưu tiên đến bảo tồn ex-situ, đồng
thời xúc tiến bảo tồn in situ để hỗ trợ cho bảo tồn ex situ. Bảo tồn thông qua sử
dụng là giải pháp tối ưu
để thúc đẩy sử dụng bền vững tài nguyên di truyền thực
vật.
Có hai tổ chức chuyên môn quốc tế về bảo tồn quỹ gen cây nông nghiệp
là Viện Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế (IPGRI), thành lập năm 1972 do
CGIAR quản lý có chức năng tư vấn kỹ thuật cho các nước, chủ yếu là các nước
đang phát triển; Hai là Uỷ hội Tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu
lương nông c
ủa FAO thành lập năm 1982, làm diễn đàn chung cho các nước
đàm phán tất cả các vấn đề liên quan tới đa dạng sinh học nông nghiệp, tài
nguyên di truyền thực vật và các công nghệ sinh học liên quan. Ngoài ra còn có
Tổ chức sở hữu trí tuệ quốc tế (WIPO), là tổ chức liên chính phủ được thành lập
năm 1967 nhằm xúc tiến sở hữu trí tuệ toàn cầu. Tháng 3 năm 1998, Ban điều
hành của WIPO đã phê chuẩn một chương trình về
các vấn đề sở hữu quốc tế
toàn cầu bao gồm đa dạng sinh học, quyền con người và sở hữu bản địa được
6
thực hiện thông qua các hoạt động nghiên cứu, xuất bản và tư vấn. WIPO cũng
có Uỷ ban liên chính phủ về kiến thức truyền thống, tài nguyên di truyền và văn
hoá dân gian.
Cũng như các nước có nguồn tài nguyên di truyền thực vật phong phú,
Việt Nam cũng đã có những hoạt động bước đầu bảo tồn và khai thác tài nguyên
di truyền thực vật từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, tuy nhiên mãi cho đến
n
ăm 1987, sau khi Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, nay là Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Quy chế lâm thời về bảo tồn nguồn gen, nhiệm vụ từng
Cải tiến phương pháp bảo tồn đa dạng sinh học nông lâm nghiệp; Tăng cường
năng lực của quần chúng và tác động hình thành chính sách, thể chế hỗ trợ và
tạo các lợi ích khác cho bảo tồn đa dạng sinh h
ọc.
Các nước đi tiên phong trong nhiệm vụ này là Liên Xô cũ, Mỹ, Trung
Quốc, Ấn Độ, Vương quốc Anh… trong đó, Trung Quốc và Mỹ là 2 nước đứng
đầu thế giới về bảo tồn và lưu giữ nguồn gen cây trồng nói chung và nguồn gen
thuốc lá nói riêng.
Năm 2004 Trung Quốc đã lưu giữ trên 3000 mẫu giống thuốc lá. Riêng
Viện Thuốc lá Vân Nam lưu giữ khoảng 1000 mẫu giống chia làm 12 nhóm
mẫu, trong đó có trên 50 mẫ
u thuộc nhóm thuốc lá dại.
7
Viện nghiên cứu thuốc lá Oxford ở bang North Carolina là nơi lưu giữ và
sử dụng nguồn gen thuốc lá lớn nhất, bao gồm 125 chủng; trong đó có 64 loài
thuốc lá trồng và 66 loài thuốc lá hoang dại với trên 2000 mẫu giống khác
nhau.Trong 2000 mẫu có khoảng 1200 mẫu giống đã được thu thập từ các quốc
gia ngoài nước Mỹ. Bộ sưu tập nguồn gen gồm các giống nội địa, các giống
nhập nội và các giống được lai tạ
o. Nguồn gen hạt được lưu giữ lâu dài tại ngân
hàng gen Quốc Gia với nhiều phương pháp lưu giữ theo P.D.Legg, Kentucky,
USA và B.W.Smeeton, North Carolina,USA.
Tại trung tâm Australia cũng có trên 2000 mẫu gồm 21 loài thuốc lá.
Ngoài ra nguồn gen thuốc lá còn được lưu giữ ở rất nhiều nước trên thế giới
Nhiệm vụ bảo tồn tài nguyên di truyền cây nông nghiệp ở nước ta được
tiến hành từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất. Từ năm 1952 (Vi
ện Khảo cứu
trồng trọt), năm 1955 (Học viện nông lâm), và bắt đầu từ năm 1956 (Viện Khoa
học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam - VASI) đã chú trọng thu thập, đánh giá một
ục vụ cho ngành thuốc
lá.
8
Chương 2. THỰC NGHIỆM
1. Vật liệu
- 70 giống thuốc lá trong ống nghiệm: bao gồm 67 giống thuốc lá vàng
sấy và 3 giống thuốc lá dại.
- 45 mẫu hạt giống được bảo quản trong kho lạnh.
- 20 giống thuốc lá vàng trong quỹ gen được đưa ra khảo sát ngoài đồng
ruộng:
+ Phía Bắc (10 giống): CMS 1303; PMRR-4; Trung Hoa Bài -2;
Vir 276 Krawat; Vir 131; Vir 315; Vĩnh Hảo; Vir 197; Vir 168; Coker
80F; Đối chứng: C.176
+ Phía Nam (10 giống): C411, NC60, RG17, RG81, K326, TV30,
PVH03, PVH156, VTL6H, OX414NF. Đối chứng: K326
2. Phương pháp tiến hành
- Lưu gi
ữ tập đoàn giống trong điều kiện nhân tạo bằng phương pháp nuôi
cấy in vitro theo Murashige & Skoog 1962
- Bảo quản hạt giống ở điều kiện lạnh: nhiệt độ 1-5
0
C, ẩm độ 35- 40%.
- Bố trí thí nghiệm ngoài đồng ruộng theo phương pháp khối ngẫu nhiên,
nhắc lại 3 lần.
- Xử lý số liệu thí nghiệm theo IRRISTART 5.0
- Đánh giá nguồn gen dựa theo các chỉ tiêu IPGRI (International Plant
Genetic Resources Institute) của Quốc tế đánh giá nguồn gen cây trồng.
- Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá giống thuốc lá ngoài đồng ruộng theo tiêu
chuẩn ngành 10 TCN 426-2000.
SO
4
), thuốc bảo vệ thực vật, bao hoa. 10
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
1. Bảo tồn và lưu giữ tập đoàn giống thuốc lá trong phòng thí nghiệm
Trong những năm vừa qua, Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã thu thập và
nhập nội hơn 70 giống thuốc lá bao gồm các giống thuốc lá dại và các giống
thuốc lá trồng có nguồn gốc từ nhiều nước khác nhau như Trung Quốc,
Zimbabwe, Bungari, CuBa, Brazil, Mỹ… Tập đoàn giống phong phú này là
nguồn vật liệu khởi đầu để
có thể tạo được các giống thuốc lá mới mang những
đặc tính mong muốn thông qua các biện pháp lai hữu tính, gây đột biến…
Chủng loại và số lượng các giống thuốc lá này gồm có: thuốc lá vàng sấy lò:
67giống; thuốc lá dại và thuốc lá chỉ thị: 3 giống. (Chi tiết tên các giống được
liệt kê trong phụ lục I)
Nguồn gen nói trên được bảo quản bằng cách giữ trong môi trường nhân
tạo; 45 mẫu hạt giống của chúng
được bảo quản trong kho lạnh, do vậy, không
bị ảnh hưởng của các tác nhân gây bệnh và sự thay đổi của môi trường bên
ngoài; đồng thời hạn chế được rất nhiều công chăm sóc, diện tích trồng trọt và
sự phân ly lẫn tạp giống so với việc trồng và thu hạt hàng năm ngoài đồng
ruộng. Cứ hai tháng một lần, tập đoàn giống trong ống nghiệm lại được cấy
chuyển sang môi tr
ường mới để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu
cầu sinh trưởng của cây; mặt khác tránh được ảnh hưởng độc hại của các chất do
mô cây thải ra trong quá trình trao đổi chất. 45 mẫu hạt giống được kiểm tra tỷ
“
5 K.326-ĐC 30,0 82,3 82,4 83,3 81,6
Hạt thu từ cây đối chứng
năm 2004
6 Cao Bằng 2 3,0 80 81,0 82,6 80,3
Hạt thu từ cây invitro khảo
sát năm 2005
11
7 Cao Bằng 3 5,0 82,1 82,0 82,6 81,3
Hạt thu từ cây invitro khảo
sát năm 2005
8
Đại Kim
Tinh
5,0 83,5 84,0 84,7 83,7 “
9 Vir 3X
15,0 81,6 82,2 82,3 82,6
“
10 White Gold
5,0 82,1 82,4 83,6 81,6
“
11 Vir.137
5,0 85,2 84,3 84,2 83,5
“
12 Vir.297
5,0 83,6 82,7 82,4 82,2
“
13 Lao Cai
5,0 81,1 82,0 83,5 81,3
25 C.176-ĐC 30,0 82,4 82,2 81,7 82,6
Hạt thu từ cây đối chứng
năm 2006
26 Kazimiski 10,0 85,6 84,6 84,7 83,6
Hạt thu từ cây invitro khảo
sát năm 2007
27 Neyiseyi 1
30,0 82,3 82,1 81,6 82,3
“
28 NC.12
20,0 85,3 85,1 84,3 85,6
“
29 NC.13-1
20,0 82,6 82,4 83,3 81,3
“
30 NC.17 2,0 81,7 81,3 80,6 81,6 “
31 NC.82
5,0 81,3 81,1 81,6 80,3
“
32 NC.95-1 3,0 80,6 81,0 80 82,3
Hạt thu từ cây invitro khảo
sát năm 2007
12
33 NC.628
10,0 81,3 81,2 81,7 80,6
“
34
Ninh Bình
1
100,0 85,3 84,4 84,6 83,3
“
2. Đánh giá nguồn gen ở điều kiện đồng ruộng
Tập đoàn giống được lưu giữ thường xuyên trong ống nghiệm, hàng năm
đưa ra khảo sát từ 10 - 20 giống ngoài đồng ruộng. Vụ Xuân năm 2009, Viện
Kinh tế kỹ thuật Thuốc lá đã đưa ra khảo sát 10 giống thuốc lá vàng tại Chi
nhánh Hà Tây và 10 giống thuốc lá vàng tại Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Hầu hết các giống này đã được lưu gi
ữ lâu trong ống nghiệm và chưa có lý lịch
đầy đủ. Chúng tôi đã tiến hành quan sát, mô tả các đặc điểm hình thái, đặc điểm
sinh trưởng, phát triển, theo dõi tình hình sâu, bệnh và khả năng cho năng suất
của các giống thuốc lá nói trên để đánh giá phản ứng qua nuôi cấy in vitro, đồng
thời bổ sung vào lý lịch giống.
2.1. Đánh giá nguồn gen phía Bắc
2.1.1. Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát
Quan sát hình thái của các giống được đưa ra khảo sát, chúng tôi nhận
thấy: Trong 10 giống khảo sát phía Bắc, trừ các giống Vir.131, Vir.168, Coker
80F , hầu hết các giống còn lại đều có kiểu hình của giống cũ: lá hình ovan
rộng, sắp xếp theo thế ngang (góc lá hợp thân lớn), che khuất nhau nhiều, do
vậy, khả năng thu nhận ánh sáng kém, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của
giống.
13
Bảng 2. Một số đặc điểm hình thái của các giống được khảo sát
TT Giống Xuất xứ
Đặc
điểm
cây
Đặc điểm lá Đặc điểm hoa, quả
1
3
Trung Hoa Bài 2
Trung
Quốc
1982
Hình
tháp
Hình ovan, màu xanh
đậm, mặt lá phẳng, thô
ráp, cổ lá to, không rõ,
diềm lá kéo dài dọc theo
lóng, đuôi lá tù
Chùm hoa phân bố thấp,
cánh hoa màu hồng nhạt,
phân thùy nông, ống hoa
phình hình ly; quả bầu
tròn, 2 ngăn nhỏ
4
Vir. 276 Krawat
Bungari-
1982
Hình
tháp
Hình ovan, màu xanh
đậm, mặt lá phẳng, thô
ráp, cổ lá to, diềm lá
rộng, tai lá không rõ,
đuôi lá tù
Chùm hoa phân bố trung
bình, cánh hoa màu hồng
cánh hoa màu hồng, xẻ
thùy nông, ống hoa phình
hình ly; quả thuôn dài, 2
ngăn nhỏ
7
Vĩnh Hảo
Phú
Khánh
1981
Hình
tháp
Hình elip, màu xanh
đậm, mặt lá phẳng, thô
ráp, cổ lá to, diềm lá
rộng kéo dài dọc theo
lóng, tai lá không rõ,
đuôi lá nhọn
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa màu hồng đậm,
xẻ thùy sâu, ống hoa
phình hình ly; quả bầu
tròn, 2 ngăn nhỏ
8
Vir. 197
Bungari-
1986
Hình
tháp
Hình ovan, màu xanh
vàng, mặt lá phẳng, thô
1982
Hình
tháp
Hình elip, màu xanh
đậm, mặt lá phẳng, thô
ráp, cổ lá rất to, tai lá to,
cân, đuôi lá nhọn
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa màu hồng nhạt,
phân thùy nông, ống hoa
thuôn dài; quả thuôn dài,
2 ngăn nhỏ
11
ĐC (C.176)
Mỹ -
1991
Hình
trụ
Hình elip rộng, màu
xanh đậm, mặt lá
phẳng, cổ lá to, tai lá to,
cân, đuôi lá tù.
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa màu hồng đậm;
quả bầu tròn, 2 ngăn nhỏ
2.1.2. Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống
Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống là một trong những yếu tố
quan trọng trong việc quyết định năng suất, thời vụ và bố trí cơ cấu cây trồng
thích hợp. Đặc biệt, đây là một chỉ tiêu cần quan tâm trong lai tạo giống để có
Số liệu về chiều cao cây, đường kính thân và độ dài lóng và độ đồng đều
quần thể của các giống được thể hiện trong bảng 4.
Hầu hết các giống có chiều cao cây trung bình trong khoảng 123 – 164cm
và có độ biến động về chiều cao cây thấp (CV< 6%), cây đồng đều về chiều cao.
Các giống PMRR-4, Vĩnh Hảo, Vir. 168 có chiều cao cây lớn hơn rõ rệt so với
giống C176. Các giống có chiều cao cây thấp, số lá ít như Trung Hoa Bài 2,
Vir.276 Krawat, Vir.131…Hầu hết các giống đều có độ dài lóng lớn hơn 4,0 cm,
lá sắp xếp thưa hơn so với giống đối chứng C.176.
Độ lớn của thân biểu hiện khả năng sinh trưởng của cây, chỉ tiêu này
không chỉ phụ thuộc đặc tính của giống mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh
dưỡng. Đa số các giống có đường kính thân tương đươ
ng đối chứng, từ 2,1 –
2,5cm, tuy nhiên giống Vir.131 có đường kính thân rất nhỏ (1,8cm).
Bảng 4. Chiều cao cây, đường kính thân và độ dài lóng của các giống
Chiều cao sinh
học
TT Giống
Chiều
cao
(cm)
Cv
(%)
Đường
kính thân
cách gốc
20cm
(cm)
Độ dài
lóng
(cm)
5,7 99,0
6
Vir. 315
135,3 4,5
2,3
7,3 99,0
7
Vĩnh Hảo
195,2 2,6
2,4
8,0 99,0
8
Vir. 197
123,2 3,7
2,2
4,7 99,0
9
Vir. 168
161,0 5,0
2,4
6,2 99,0
10
Coker 80F
137,4 3,0
2,3
6,1 99,0
11
ĐC (C.176)
147,8 5,9
2,3
TB
TT Tên giống
Số lá
(lá)
Cv
(%)
Số lá
kinh tế
(lá)
Dài
(cm)
Rộng
(cm)
Độ
dày lá
(mm)
1
CMS 1303
24,0 5,3 18,8 50,7 29,5 0,051
2
PMRR-4
20,1 5,7 14,6 57,8 32,6 0,056
3
Trung Hoa Bài 2
19,9 7,1 15,2 46,2 28,2 0,054
4
Vir. 276 Krawat
18,8 6,1 14,4 55,5 34,3 0,052
5
Vir. 131
17
2.1.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống
Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống thuốc lá phụ thuộc vào tình hình
sâu bệnh hại trên đồng ruộng; phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, đất đai và đặc
tính kháng bệnh của từng giống. Trong thí nghiệm khảo sát 10 giống quỹ gen tại
Hà Tây vụ Xuân 2009, các bệnh quan sát được trên đồng ruộng gồm có: bệnh
khảm lá, bệnh xoă
n lá và bệnh héo rũ vi khuẩn. Số liệu về mức độ nhiễm sâu
bệnh hại của các giống thể hiện trong bảng 6.
Bệnh xoăn lá xuất hiện ở giai đoạn sớm (30–35 ngày sau trồng) với mức
độ nhẹ, chỉ 2 giống PMRR-4 và Vir.197 có biểu hiện bệnh này với tỷ lệ thấp
1,3– 4,5 %.
Bệnh khảm lá xuất hiện ở giai đoạn muộn khi đã bắt
đầu thu hoạch, mặc
dù tỷ lệ cây có biểu hiện khảm lá khá lớn ở hầu hết các công thức nhưng vết
bệnh chỉ xuất hiện ở các lá ngọn, vì vậy không ảnh hưởng lớn tới năng suất của
các giống
Bảng 6: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống
Một số bệnh hại chính
TT Tên giống
Héo rũ vi
khuẩn
(%)
Xoăn lá
(%)
Khảm
lá (%)
Đánh giá
chung
57,3 -
9,1
+++ 38,1
7
Vĩnh Hảo
27,8 -
4,5
+++ 19,5
8
Vir. 197
- 4,5
39,1
+++ 31,4
9
Vir. 168
55,7 -
59,1
+++ 44,5
10
Coker 80F
33,7 -
-
+++ 24,8
11
ĐC (C.176)
4,5 -
1,4
+ 28,1
- Không bị bệnh +Nhiễm bệnh nhẹ (<10% cây bị bệnh)
++ Nhiễm bệnh trung bình (10-20% cây bị bệnh)
/ khô
Tỷ lệ
lá
cấp
(1+2)
(%)
T
ỷ
lệ
cọng
(%)
NS khô
lí thuyết
(tạ/ha)
NS khô
thực
thu
(tạ /ha)
1
CMS 1303
4,2 12,5 8,3 11,1 23,3 15,7 10,5
2
PMRR-4
6,4 11,1 8,4 7,4 29,5 18,8 14,2
3
Trung Hoa Bài 2
3,8 12,0 8,0 19,6 29,5 11,5 8,9
4
Vir. 276 Krawat
7,8 9,1 6,3 30,5 27,3 22,4 14,1
i đối chứng; đặc
biệt ở các giống Vir.276 Krawat, Vir.131, Vir.315, Vir.168, Coker 80F… có số
lá thu hoạch <10 lá/cây.
Tỷ lệ tươi/khô biểu thị khả năng tích lũy chất khô của giống. Các giống có
khả năng tích lũy vật chất tương đối tốt như Vir.276 Krawat, Vĩnh Hảo, Vir.197
(tỷ lệ tươi/khô < 8,0).
Tỷ lệ cọng cũng là một chỉ tiêu được các nhà chọn giống quan tâm để tạo
ra nhữ
ng giống mới có tỷ lệ nguyên liệu sau tách cọng cao, phù hợp với yêu cầu
trong sản xuất thuốc điếu. Nhìn chung, tất cả các giống được khảo sát đều có tỷ
19
lệ cọng trong khoảng từ 23,3–31,3, thấp hơn so với đối chứng; đặc biệt ở giống
CMS–1303 tỷ lệ cọng rất thấp (23,3 %)
Năng suất của các giống thuốc lá phụ thuộc phần lớn vào số lá trên cây,
khả năng tích lũy chất khô và khả năng kháng sâu bệnh… của giống. Nhìn
chung, năng suất của các giống được khảo sát vụ Xuân 2009 đều ở mức thấp
≤
15,1 tạ/ha, thấp hơn rõ rệt so với giống C.176. Một số giống có số lá ít, lại bị tàn
phá bởi sâu bệnh nên năng suất rất thấp (<10 tạ/ha) như Trung Hoa Bài 2,
Vir.168, Coker 80F và đặc biệt là Vir.131.
2.1.7. Đánh giá chất lượng giống qua phân tích thành phần hoá học
Kết quả phân tích thành phần hoá học chính trong mẫu lá nguyên liệu của
các giống được trình bày trong bảng 8.
Bảng 8. Kết quả phân tích thành phần hoá học chính trong mẫu lá
nguyên liệ
u của các giống được khảo sát
Đơn vị tính: (%)
TT Tên giống Nicotin Nitơ tống số Đường khử Clo
1
0,58
9
Vir. 168
2,52 2,03 14,6
0,30
10
Coker 80F
4,27 2,48 12, 8
0,28
11
ĐC (C.176)
2,46 2,87 24,2
0,35
Số liệu trong bảng 8 cho thấy:
- Đa số các giống được khảo sát có hàm lượng nicotin cao (>3%), đặc biệt
giống Coker 80F có hàm lượng nicotin tới 4,27%. Các giống Vir.131, Vir.315,
Vĩnh Hảo, Vir.168 có hàm lượng nicotin trong khoảng 1,87% - 2,67%, phù hợp
với yêu cầu của công nghệ phối chế.
- Hầu hết các giống có hàm lượng đường khử trong khoảng 12,2–18,3%,
thấp hơn nhiều so với đối chứng; đặc biệt giống Vir.131 có hàm lượng đường
khử
rất thấp (8,4%)
20
2.1.8. Đánh giá chất lượng giống qua bình hút cảm quan
Kết quả bình hút cảm quan mẫu lá nguyên liệu của các giống được thể
hiện trên bảng 9.
Số liệu trên bảng 9 cho thấy: hầu hết các giống có tính chất hút khá với
tổng điểm > 35,0 điểm; tuy nhiên, tổng điểm của các giống đều thấp hơn so với
giống đối chứng C.176. Các giống có điểm trội về hươ
5
Vir. 131
8,4 8,9 7,0 6,0 6,0 36,3
6
Vir. 315
8,9 9,3 6,9 6,0 6,0 37,1
7
Vĩnh Hảo
8,9 9,3 6,9 6,0 6,0 37,1
8
Vir. 197
8,7 9,1 6,9 6,0 6,0 36,7
9
Vir. 168
9,0 9,3 7,0 6,0 6,0 37,3
10
Coker 80F
8,8 8,5 5,8 6,0 6,0 35,1
11
ĐC (C.176)
9,9 10 7,0 7,0 6,0 39,9
Như vậy, qua khảo sát đánh giá 10 giống thuốc lá vụ Xuân 2009 phía
Bắc, chúng ta có thể sơ bộ nhận thấy như sau:
Các giống đều có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, độ đồng đều quần
thể cao, Hầu hết các giống này đều là giống cũ, năng suất không cao nhưng
chất lượng tương đối khá; có thể chọn làm vật liệu lai theo các hướng sau:
+ Giống có kích thước lá lớn như
: PMRR-4, Vir.276Krawat, Vir.315.
+ Giống có khả năng chống chịu bệnh héo rũ vi khuẩn cao như Vir.197.
+ Các giống có hàm lượng nicotin cao (> 3,6 %) như Trung Hoa Bài 2,
Mỹ -1985
Hình bầu
dục
Lá hình oval, xanh đậm,
tai lá nhỏ, đuôi lá tù, cổ
lá ngắn .
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa hồng nhạt. Quả
bầu dục, 2 ngăn nhỏ
3
TV30
Chọn tạo
trong
nước
Hình bầu
dục
Lá hình elip, xanh đậm,
tai lá nhỏ, đuôi lá nhọn,
cổ lá dài .
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa màu hồng .
Quả thuôn dài, 2 ngăn
nhỏ
4
RG17
Mỹ -1985
Hình bầu
dục
Lá hình elip rộng, xanh
đậm, tai lá nhỏ, đuôi lá
Mỹ -1985
Hình bầu
dục
Lá hình oval, xanh đậm,
tai lá nhỏ, đuôi lá tù, cổ
lá ngắn .
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa hồng nhạt. Quả
thuôn, 2 ngăn nhỏ
8
VTL6H
Chọn tạo
trong
nước
Hình bầu
dục
Lá hình oval, xanh đậm,
tai lá nhỏ, đuôi lá tù, cổ
lá ngắn .
Chùm hoa phân bố cao,
cánh hoa hồng nhạt, bất
dục đực; quả thuôn, 2
ngăn nhỏ
9
PVH156
Brazil-
nụ
lá đầu chín lá cuối
chín
1
PVH03
56 61 59 101
2
NC60
45 50 62 112
3
TV30
55 60 62 100
4
RG17
54 60 63 105
5
OX414NF
70 78 64 118
6
C411
56 61 62 105
7
RG81
52 59 60 102
8
VTL6H
56 63 63 109
9
PVH156
53 58 60 102
Cv(%)
Đường kính
thân cách
gốc 20cm
(cm)
Độ dài
lóng
(cm)
Tỷ lệ cây
chuẩn
dạng (%)
1 PVH03 127,4 4,2 2,4 3,7 98,0
2 NC60 127,7 5,4 2,7 3,5 98,0
3 TV30 124,7 3,5 2,6 4,2 97,0
4 RG17 123,0 5,4 2,6 3,6 98,0
5 OX414NF 167,8 4,6 2,7 4,0 98,0
6 C411 116,3 4,9 2,6 3,8 99,0
7 RG81 121,7 3,9 2,6 4,1 98,0
8 VTL6H 123,2 3,7 2,6 3,7 98,0
9 PVH156 122,1 3,9 2,5 3,6 98,0
10 ĐC(K326) 121,2 3,5 2,5 3,1 99,0
LSD 5% 4,3
Hầu hết các giống được khảo sát đều có độ dài lóng lớn hơn 3,1cm, lá sắp
xếp thưa hơn so với giống đối chứng K.326.
Nhìn chung, các giống được khảo sát trong vụ Xuân 2009 có độ đồng đều
quần thể rất cao (tỷ lệ cây khác dạng thấp).
Không có sự khác biệt lớn về đường kính thân giữa các giống nói trên.
2.2.4. Một số chỉ tiêu về lá của các giống
Kết quả theo dõi số
lá trên cây, kích thước lá, độ dày lá của các giống
D (cm) R (cm)
Độ dày
lá
(mm)
1 PVH03 31,3 4,1 20,6 56,1 29,8 0.034
2 NC60 28,1 3,9 20,4 55,2 33,5 0.036
3 TV30 30,5 4,6 21,0 55,7 32,0 0.033
4 RG17 30,9 4,8 21,2 54,3 29,5 0.032
5 OX414NF 37,6 4,0 24,3 57,3 26,3 0.035
6 C411 31,1 4,8 21,0 57,2 35,6 0.030
7 RG81 30,9 2,9 20,3 55,2 31,6 0.032
8 VTL6H 29,4 5,4 20,5 50,1 30,6 0.035
9 PVH156 30,7 4,9 21,0 54,2 29,2 0.033
10 ĐC(K326) 30,8 4,5 21,5 53,1 28,7 0.032
LSD5% 0,9
2.2.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống
Số liệu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống thể hiện trong bảng 14.
Bảng 14. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống
Bệnh Virus
TT Tên giống
Xoăn
đọt
(%)
Xoăn lá
(%)
Khảm lá
(%)
Tổng mức độ
nhiễm bệnh
virus (%)