Nghiên cứu xây dựng định hướng và nhiệm vụ ưu tiên phát triển KHCN phục vụ phát triển bền vững ngành luyện kim đen Việt Nam đến năm 2015 - Pdf 25


2

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
VIỆN LUYỆN KIM ĐEN BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
PHÁT TRIỂN KHCN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH
LUYỆN KIM ĐEN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015”




2.Phạm Thị Mai Phương Kỹ sư luyện kim Viện Luyện kim đen
3.Nguyễn Văn Sưa Tiến sỹ luyện kim Hội Đúc – Luyện kim HN
4.Trịnh Văn Bạt Kỹ sư luyện kim Hội Đúc – Luyện kim HN
4

MỤC LỤC


5

4.5 Ô nhiễm môi trường trong nhà máy phero 58
5. Hiện trạng công tác nghiên cứu KHCN trong ngành luyện kim đen 59
5.1 Các cơ quan nghiên cứu KHCN trong ngành luyện kim đen 59
5.2 Các kết quả chính của công tác nghiên cứu KHCN 60
6. Định hướng phát triển KHCN và các nhiệm vụ ưu tiên phục vụ phát triển bề
vững ngành luyện kim đen Việt Nam đến năm 2015
6.1 Định hướng phát triển KHCN
6.2 Các nhiệm vụ ưu tiên

63
63
64

6.2.1 Các nhiệm vụ ưu tiên trong luyện gang 64
6.2.2 Các nhiệm vụ ưu tiên trong luyện thép 66
6.2.3 Các nhiệm vụ ưu tiên trong cán thép 67
6.2.4 Các nhiệm vụ trong luyện phero 67
7. Các giải pháp thực hiện 69
Kết luận 69
Tài liệu tham khảo

Phụ lục
70
72

Á. Hội nghị Công nghiệp Xanh Tokyo được Chính phủ Nhật Bản đăng cai tổ chức cùng với
Cơ quan phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) vào ngày 16 – 18/11/2011 mà Việt
Nam cùng đại diện 25 nền kinh tế đang phát triển và mới nổi đã tham dự. Đặc biệt Hội nghị
thượng đỉnh về phát triển bền vững Rio+20 đã họp tại Rio de Jenero (Brazil) ngày 20 –
22/6/2012 mà Chính phủ Việt Nam là một thành viên tích cực.

7

Để phát triển bền vững ngành luyện kim đen Việt Nam (tiêu thụ ít tài nguyên và năng lượng,
ít phát thải và tăng tính cạnh tranh) thì công tác KHCN đóng vai trò rất quan trọng, vừa là nền
tảng vừa là động lực. Vì vậy, năm 2012 Bộ Công Thương đã giao cho Viện Luyện kim đen
cùng Hội Đúc-Luyện kim Hà Nội thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng định hướng và
nhiệm vụ ưu tiên phát triển KHCN phục vụ phát triển bền vững ngành luyện kim đen Việt
nam đến năm 2015”.
Phạm vi nghiên cứu : Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ngành luyện kim đen Việt Nam từ
khâu thiêu kết quặng sắt, luyện gang, luyện thép và cán thép. Ngoài ra cũng đề cập đến khâu
sản xuất phero.
Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu các báo cáo, tài liệu, quy hoạch, chính sách hiện tại
về phát triển ngành thép, trình độ công nghệ, tình hình sử dụng tài nguyên và năng lượng
cũng như vấn đề ô nhiễm môi trường …Đặc biệt có kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây
cũng như cập nhật những thông tin mới từ nhiều nguồn. Tổ chức hội thảo để lấy ý kiến đóng
góp của các chuyên gia.
Nội dung nghiên cứu :
- Đánh giá thực trạng phát triển ngành luyện kim đen Việt Nam
- Nghiên cứu xác định nhu cầu của ngành luyện kim đen đối với hoạt động KHCN
- Nghiên cứu xây dựng định hướng và nhiệm vụ KHCN ưu tiên phục vụ phát triển bền
vững ngành luyện kim đen Việt Nam đến năm 2015
- Đề xuất các giải pháp thực hiện
Bản báo cáo tổng kết đề tài bao gồm các nội dung như sau :
Mở đầu

nhiều thép nhất và hai mươi công ty thép lớn nhất thế giới được nêu trong bảng 1.2 và 1.3.
Tiêu thụ thép trên đầu người của 10 nước cao nhất thế giới, của Việt Nam và trung bình của
thế giới được nêu trong bảng 1.4 [3].

Bảng 1.1 : Sản lượng ngành thép thế giới từ 2001-2011
Đơn vị tính : Triệu tấn
Năm Gang Sắt xốp Thép thô Thép cán nóng
2001 586,8 40,32 851,1 768,5
2002 611,1 45,08 904,2 832,6
2003 669,8 49,45 969,9 912,4
2004 735,6 54,60 1.071,5 1.027,5
2005 799,7 56,99 1.144,1 1.077,6
2006 879,8 59,79 1.247,2 1.214,3
2007 961,3 67,22 1.346,1 1.327,7
2008 935,4 68,03 1.329,0 1.314,3
2009 908,1 64,44 1.224,0 1.245,1
2010 1.025,7 70,37 1.413,6 1.300,8
2011 1.099,9 73,32 1.518,0 1.373,3
Nguồn : World Steel in figures 2012
10

Bảng 1.2 : Bốn mươi nước sản xuất nhiều thép nhất trong năm 2011
Đơn vị tính : Triệu tấn
STT Tên nước Sản lượng STT Tên nước Sản lượng
1 Trung Quốc 683,9 21 Nam Phi 7,5
2 Nhật Bản 107,6 22 Áo 7,5
3 Mỹ 86,4 23 Hà Lan 6,9

5 Wuhan Group 37,7 15 Nucor 19,9
6 Nippon Steel 33,4 16 Thyssen Krupp 17,9
7 Shagang Group 31,9 17 Evraz 16,8
8 Shougang 30,3 18 Maanshan 16,7
9 JFE 29,9 19 Benxi 16,5
10 Ansteel Group 29,8 20 Hyundai 16,3
Nguồn : World Steel in figures 2012
Bảng 1.4 : Tiêu thụ thép theo đầu người của một số nước, năm 2011
Đơn vị tính : Kg/người
STT Tên nước Suất tiêu thụ thép
1 Hàn Quốc 1.156,6
2 Đài Loan 784,4
3 CH Czech 595,7
4 Nhật Bản 506,7
5 CHLB Đức 479,6
6 Áo 473,1
7 Trung Quốc 459,8
8 Italia 459,5
9 Thụy Điển 424,5
10 Bỉ-Luxenbourg 422,5
11 Việt Nam 126
12 Trung bình cả thế giới 214,7
Nguồn : World Steel in figures 2012

12

Hiện nay, trên thế giới, thép được sản xuất bằng hai công nghệ chính :
- Công nghệ lò cao (BF) – lò chuyển thổi ôxy (BOF) – đúc liên tục
- Công nghệ lò điện hồ quang (EAF) – đúc liên tục
Ngoài hai công nghệ chính nêu trên còn có hai công nghệ mới phát triển là :

17
7
,
2

(100%)
C
ác

n
ư
ớc

Ch
â
u
Âu khác
10
,
2

(26,8%)
2
7
,
7

(73,2%)
-


(100%)
B
ắc

M


46
,
8

(39,8%)
7
0
,
7

(60,2%)
-

11
7
,
5

(100%)
Nam M


30

(68,0%)
-

1
5
,
6

(100%)
Trung
Đô
ng

2,3

(11,1%)
1
8
,
5

(88,9%)
-

20,8

(100%)
Ch
â
u

1,
5

(20,9%)
-

7
,2

(100%)
Th
ế giới

989,5

(69,5%)
407,1

(29,2%)
17,0

(1,2%)
1.
518
,
0

(100%)
Nguồn : World Steel in figures 2012


) đang được Công ty CP Gang-
Thép Thái Nguyên khai thác để sản xuất FeSi và vật liệu chịu lửa. Mỏ quăczit Bình Thuận với
trữ lượng 0,5 triệu tấn cũng đang được khai thác.
Quặng crom
Việt Nam chỉ có quặng crom tập trung ở tỉnh Thanh Hoá với tổng trữ lượng khoảng 21 triệu
tấn. Quặng crom của Việt Nam có đặc điểm là tỷ tệ Cr/Fe thấp và kích thước hạt quặng nhỏ
gây khó khăn cho việc luyện FeCr. Tuy nhiên, quặng crom Việt Nam còn chứa một số nguyên
tố cộng sinh rất có giá trị như Niken (khoảng 3.076.880 tấn) và Coban (khoảng 283.000 tấn).
Quặng Niken

14

Tài nguyên Niken có khoảng 3.485.363 tấn chủ yếu ở mỏ sa khoáng cromit Cổ Định, Thanh
Hoá (3.076.880 tấn) và mỏ Bản Phúc, Sơn La (337.496 tấn).
Than mỡ luyện cốc
Việt Nam có rất ít than mỡ để luyện ra than cốc. Tổng trữ lượng than mỡ khoảng 11,8 triệu
tấn tập trung ở 2 vùng chính :
- Thái Nguyên (mỏ Làng Cẩm) : trữ lượng khoảng 5 triệu tấn
- Vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình+Ninh Bình) : 6,8 triệu tấn
Đá vôi
Đá vôi có ở hầu hết các tỉnh trong phạm vi cả nước với tổng trữ lượng khoảng 13 – 15 tỷ tấn.
Nguồn đá vôi dồi dào đủ đáp ứng cho việc phát triển công nghiệp xi măng, thép, xây dựng
Đôlômit
Tập trung ở Thái Nguyên, Ninh Bình, Thanh Hoá với trữ lượng trên 40 triệu tấn.
Magnezit
Nhiều nhất là ở Gia Lai (mỏ Kongqueng) với trữ lượng khoảng 9 triệu tấn
Fenspat (CaF
2
)
Nguồn fenspat nằm rải rác ở các tỉnh Lai Châu, Yên Bái và Cao Bằng. Quặng fenspat có hàm


liên doanh Natsteelvina (liên doanh với Singapore), VietNam-Posco Steel Co. - VPS (liên
doanh với Hàn Quốc), Công ty ống thép Việt Nam Vinapipe (liên doanh với Hàn Quốc),
Vinausteel (liên doanh với Australia), Vinakyoei (liên doanh với Nhật Bản), Công ty Thép
Tây Đô (liên doanh với Đài Loan) chuyên sản xuất thép xây dựng, Posvina (liên doanh với
Hàn Quốc), Nipovina (liên doanh với Nhật Bản), Công ty Tôn Phương Nam (liên doanh với
Malaysia), Vingal (liên doanh với Australia) chuyên sản xuất tôn mạ các loại. Và sau đó nhiều
nhà máy của các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh ra đời. Đó là các Công ty Thép Hoà
Phát, Công ty Thép Việt- Ý, Công ty Thép Pomihoa, Công ty Thép Pomina (Thép Việt), Công
ty Thép Sunsteel, Công ty Thép Vinakansai, Công ty TNHH Thép Nam Đô, Công ty
Cổ phần Thép Hải Phòng, Công ty Thép Vinafco, … Gần đây, nhiều nhà máy luyện kim đã
được xây dựng như nhà máy thép Phú Mỹ, nhà máy cán nguội Phú Mỹ, nhà máy thép Vạn
Lợi, nhà máy thép Đình Vũ, nhà máy thép Lương Tài, Công ty CP Thép Sông Đà, Công ty
CP Thép Thái Hưng, nhà máy Thép Thép Việt, Công ty Thép đặc biệt Sheng Li, Công ty CP
Thép Thái Bình Dương và nhiều nhà máy đang khởi công xây dựng như Dự án mở rộng
sản xuất giai đoạn 2 của Công ty gang thép Thái Nguyên, Công ty liên doanh khoáng sản-
luyện kim Việt Trung, nhà máy sản xuất phôi thép Hưng Thịnh Phát và một số nhà máy gang
của các công ty Cửu Long, Vạn Lợi (ở Hải Phòng, Hà Tĩnh, Bắc Cạn), Đình Vũ … Đến nay,
ngành thép Việt Nam đã trở thành một ngành công nghiệp quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, có thể đáp ứng được về cơ bản thép tròn dài, thép hình nhỏ, thép ống hàn, tôn mạ các loại
và bắt đầu sản xuất thép tấm cán nguội. Năm 2011 chúng ta đã sản xuất được khoảng 600.000
tấn gang, 4.900.000 tấn phôi thép và 9.152.000 tấn thép bao gồm thép thanh, thép dây, thép
hình nhỏ, thép tấm lá cán nguội, thép ống hàn và thép tấm mạ các loại. Như vậy, trong những
năm gần đây (giai đoạn 2005 – 2010) ngành thép Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng cao,
khoảng 20%/năm. Sau đây là tình hình cụ thể của các khâu trong ngành công nghiệp thép
nước ta [5].

Sản xuất gang
Sản xuất gang là khâu đầu tiên trong chu trình sản xuất thép. Đây là khâu yếu nhất trong
ngành thép Việt nam. Cơ sở sản xuất gang đầu tiên là Nhà máy luyện gang Lưu Xá thuộc

2 Cty TNHH Kim khí Gia Sàng 25 m
3
20.000 Thái Nguyên
3 Cty Matexim 25 20.000 Bắc Cạn
4 Cty CP Khoáng sản Cao Bằng 2 x 22 m
3
30.000 Cao Bằng
5 Cty CP 30/4 50 m
3
40.000 Cao Bằng
6 Cty Cao Sơn Hà 50 m
3
40.000 Cao Bằng
7 Cty CP Gang thép Hòa Phát 350 m
3
350.000 Hải Dương
8 Cty CP Gang Vạn Lợi 2 x 230 m
3
500.000 Hải Phòng
9 Cty CP Thép Đình Vũ 230 m
3
250.000 Hải Phòng
10 Cty TNHH Nhật Phát 70 m
3
50.000 Hải Phòng
11 Cty CP Thép Đông Nam Á 2 x 50 m
3
50.000 Quảng Ninh
12 Cty LD Khoáng nghiệp Hằng Nguyên 150 m
3

Trong thời gian tới, nhiều dự án về sản xuất gang sẽ được xây dựng và đưa vào hoạt động :
- Công ty gang thép Thái Nguyên : 01 lò cao 550 m
3
với sản lượng 500.000 tấn/năm;
- Công ty LD Khoáng sản-Luyện kim Việt Trung (Lào Cai) : 01 lò cao 550 m
3
với sản
lượng 500.000 tấn/năm;
- Công ty CP Gang thép Hòa Phát : 01 lò cao 450 m
3
, sản lượng 450.000 tấn/năm
- Công ty CP Khoáng sản Cao Bằng : 01 lò cao 179 m
3
, sản lượng 170.000 tấn/năm
- Công ty Thép Tây Nguyên : 01 lò cao 80 m
3
, sản lượng 80.000 tấn/năm
Như vậy, nếu các dự án đi vào hoạt động đúng kế hoạch thì trong năm tới năng lực sản xuất
gang nước ta sẽ được nâng lên 3.620.000 tấn/năm. Nguyên liệu quặng sắt được cung cấp một
phần từ các mỏ sắt trong nước như mỏ Thạch Khê (Hà Tĩnh), mỏ Quý Sa (Lào Cai) và một số
mỏ nhỏ ở các địa phương. Ngoài ra cũng phải nhập khẩu thêm quặng từ nước ngoài. Toàn bộ
nhu cầu than cốc sẽ phải nhập khẩu.
Ngoài công nghệ lò cao, gần đây một số cơ sở tư nhân đang xây dựng nhà máy sản xuất sắt
hoàn nguyên trực tiếp :
- Nhà máy sắt xốp Cao Bằng (Cty MIREX) : 100.000 tấn/năm
- Nhà máy sắt xốp Bắc Cạn (Cty MATEXIM) : 100.000 tấn/năm
- Nhà máy sắt xốp Hải Phòng (Cty Nhật Phát) : 50.000 tấn/năm
- Nhà máy sắt hạt Nghệ An (Cty Kobelco-Nhật Bản) : 1.000.000 tấn/năm

Sản xuất phôi thép

06 Thép Thủ Đức 20 120
07 Thép Phú Mỹ 70 500
II Các đơn vị ngoài VNSteel
08 Cty Thép Hoà Phát 20 x 2 200
09 Cty Cp Thép Sóc Sơn 20 x 2 200
10 Cty Thép Vạn Lợi 40 x 2 500
11 Cty Cp Thép Đình Vũ 35 230
12 Cty Thép Thái Hưng 20 x 2 200
13 Cty CP Thép Sông Đà 60 400
14 Cty CP Thép Việt Nhật (HPS) 12 x 4 (IF) 120
15 Cty CP TM TBD 12 x 4 (IF) 120
16 Cty Thép Shengli 50 x 2 600
17 Cty LHGT Hoà Phát (HD) 1 lò BOF 30T 350
18 Công ty thép Thép Việt 60 400
19 Công ty TNHH Thép Đồng Tiến 20 x 2 200
20 Công ty CP Thép Đà Nẵng - Ý 40 250
21 Các cơ sở khác Lò IF cỡ nhỏ 645

Tổng cộng

5.730
Nguồn: Hiệp hội thép Việt Nam

19

Từ các số liệu ở bảng trên ta thấy hiện nay Việt Nam có 31 lò EAF từ 9 – 70T, 1 lò BOF
30T, 8 lò cảm ứng trung tần 12 T và hàng nghìn lò cảm ứng trung tần nhỏ (0,5 – 6 T). Các lò
điện sản xuất thép của ta đều rất nhỏ trừ nhà máy thép Phú Mỹ được trang bị lò điện hồ quang
kiểu DANARC 70 tấn/mẻ và Công ty CP Thép Sông Đà và Công ty Thép Thép Việt có lò
EAF CONSTEEL 60 tấn/mẻ mới được đưa vào vận hành. Các lò điện này đã áp dụng một số

- Công ty TNHH Fuco (Bà Rịa-Vũng Tàu) : 01 lò EAF 90T
- Công ty LD Vina-Kyoei : 01 lò EAF 70T

20

Trong những năm tới, nước ta có thể sản xuất được khoảng 9.500.000 – 10.000.000 tấn phôi
thép/năm. Công nghệ sản xuất chủ yếu vẫn là luyện thép trong lò điện hồ quang. Nguồn
nguyên liệu chủ yếu là thép phế nhập khẩu và gang sản xuất trong nước. Ngoài ra còn có lò
chuyển thổi ôxy và lò cảm ứng các loại.

Sản xuất cán
Ngành sản xuất cán thép của nước ta bắt đầu là Nhà máy cán thép Gia Sàng do CHDC Đức cũ
giúp với công suất thiết kế 50.000 tấn/năm, Nhà máy cán thép Lưu Xá do Trung Quốc giúp
xây dựng với công suất thiết kế 100.000 tấn/năm và các nhà máy cán thép ở Miền Nam như
Biên Hoà, Thủ Đức, Nhà Bè và Tân Thuận với công suất thiết kế khoảng 80.000 tấn/năm.
Ngành cán thép Việt Nam sau năm 1994 đã phát triển với tốc độ cao so với các ngành sản
xuất gang và thép. Các cơ sở sản xuất cán chính ở nước ta được trình bầy trong bảng 1.10.

Bảng 1.10 : Các dây chuyền cán thép
TT Nhà máy Công nghệ
Công suất thiết kế
(10
3
tấn/ năm)
01 Cán Lưu Xá Bán LT 250
02 Cán mới Lưu Xá Liên tục 300
03 Cán Gia Sàng Bán LT 100
04 Cán Biên Hoà Bán LT 130
05 Cán Nhà Bè Bán LT 190
06 Cán Thủ Đức Bán LT 160

30 Cty CP Thép Việt Đức Bán LT 120
Cộng các Cty ngoài VNSteel 3.550
31 Các doanh nghiệp nhỏ Thủ công 1.090

22 Tổng cộng 8.000
Nguồn : Hiệp hội Thép Việt Nam
Trong tương lai, các nhà máy cán tấm nóng, cán tấm nguội công suất lớn từ 2.000.000
đến 3.000.000 tấn/năm và đặc biệt các nhà máy cán của nhà máy luyện kim liên hợp được xây
dựng sẽ cải thiện trình độ công nghệ của ngành sản xuất cán nước ta. Tình hình sản xuất thép
xây dựng năm 2010 và 2011 được thống kê trong bảng 1.11.
Bảng 1.11 : Sản lượng thép xây dựng năm 2010 và 2011
Đơn vị tính : Tấn
TT Tên doanh nghiệp 2010 2011
1 TCy Thép VN (VNSteel) 1.325.601 1.279.462
Cty Gang Thép Thái Nguyên 591.546 610.663
Cty Thép Miền Nam 396.152 391.565
Cty CP Thép Biên Hoà 122.322 100.151
Cty CP Thép Thủ Đức 120.067 113.591
Cty CP Thép Nhà Bè 60.789 63.492
Cty Kim khí Miền Trung 34.725 -
2 Các LD với VNSteel 1.044.169 937.122
Vinakyoei 416.545 383.198
Vina-Posco (VPS) 225.566 210.106
Vinausteel 224.039 193.129
Natsteelvina 124.499 104.100
Tây Đô Steel 53.520 46.589
3 Các DN ngoài VNSteel 2.588.815 2.653.712

6 Cty Việt Thanh 28.742 16.990
Tổng cộng 1.522.139 1.472.887
Nguồn : Hiệp hội Thép Việt Nam 24

Gia công các sản phẩm sau cán
Sản xuất ống thép
Sản xuất thép ống ở mức độ công nghiệp đầu tiên là Liên doanh Vinapipe giữa Tổng Công ty
Thép Việt Nam với Tập đoàn POSCO (Hàn Quốc) có công suất thiết kế ban đầu là 30.000 tấn
thép ống đen và mạ kẽm/năm bắt đầu hoạt động năm 1994. Sau đó cơ sở này đã mở rộng đưa
công suất lên 40.000 tấn/năm. Do nhu cầu về ống thép các loại tăng nhanh nên trong những
năm gần đây đã có nhiều cơ sở tham gia sản xuất mặt hàng này. Các cơ sở chính và sản lượng
thép ống năm 2010 và 2011 được nêu trong bảng 1.13.
Bảng 1.13 : Sản lượng thép ống năm 2009 v à 2010
Đơn vị tính : Tấn
TT Tên doanh nghiệp 2010 2011
1 Vinapipe 31.739 23.140
2 Vingal 7.836 4.496
3 Hanitsco 2.285 -
4 Công ty 190 58.122 67.593
5 Nhật Quang 31.110 33.090
6 Hoà Phát 76.000 92.900
7 SeAH VN 54.085 90.183
8 Sunsteel 27.582 22.662
9 Việt Đức 59.952 59.998
10 Đoàn Kết 6.543 6.806
11 Quang Minh 10.200 8.400
12 Tràng An 7.320 6.033

7 Cty Sài Gòn 30.700 34.525
8 Tôn Phước Khanh 19.100 25.300
9 Việt Thanh 7.000 7.454
10 PerstimaViệt Nam 68.786 63.016
11 Blue Scope Steel 59.809 61.158
12 Nam Kim 77.817 67.041
13 Tôn Đông Á 45.350 105.830
14 VNSteel Thănglong 11.000 33.800
Tổng cộng 1.040.714 1.265.643
Nguồn : Hiệp hội Thép Việt Nam

1.2.3 Định hướng phát triển ngành thép đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025
Định hướng phát triển ngành thép được thể hiện trong Quy hoạch phát triển ngành thép Việt
Nam giai đoạn 2007-2015, có xét đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 145/2007/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2007 [6] với các nội dung chính sau :

26

Dự báo nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam đến năm 2025 được trình bầy trong bảng
1.15.
Bảng 1.15 : Dự báo nhu cầu thép của Việt Nam đến năm 2025

Năm Tổng nhu
cầu thép
(1.000 tấn)
Trong đó
Thép dài (1.000 tấn) Thép dẹt (1.000 tấn)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
2005 6.480 3.564 55 2.916 45
2010 10.000 5.000 50 5.000 50

Sản xuất FeSi
FeSi là loại fero được sản xuất đầu tiên ở nước ta tại Nhà máy hợp kim sắt (Công ty Gang
thép Thái Nguyên) và Nhà máy hợp kim sắt Nhà Bè (Công ty Thép Miền Nam). Ở Miền Bắc,
FeSi được sản xuất từ quặng quăczit Thanh Ba (Phú Thọ) trong các lò điện hồ quang cỡ nhỏ.

Trích đoạn ảng 1.17 : Các nhà máy sản xuất FeMn HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH LUYỆN KIM ĐEN ảng 2.1 : Các chỉ tiêu KT-KT của ngành sản xuất gang ảng 2.3 : Các chỉ tiêu KT-KT của các nhà máy cán thép
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status