Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoá chất sản xuất kinh doanh có điều kiện và hoá chất hạn chế sản xuất kinh doanh - Pdf 25

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC HÓA CHẤT
o O o

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU
KIỆN VÀ HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Thực hiện theo hợp đồng số 220.11.RD/HĐ-KHCN ngày 23 tháng 5 năm
2011 giữa Bộ Công Thương và Cục Hóa chất)
Chủ nhiệm đề tài: Th.s. Đỗ Thanh Hà
Cán bộ tham gia: Nguyễn Kim Liên
Nguyễn Đắc Khánh
Nguyễn Hưng Thuận

ấp hoặc tiếp xúc qua da. Đối với nhiều
chất, ảnh hưởng lớn nhất và những phản hồi nhanh nhất diễn ra khi các chất trực
tiếp đưa vào dòng tuần hoàn của máu.
Trên thế giới, có rất nhiều nước đã có những biện pháp quản lý các hóa chất
độc hại một cách an toàn và ngăn ngừa những nguy hại do hóa chất gây nên đối với
con người và môi trường được thông qua các văn bản pháp luật như
Luật kiểm soát
hóa chất nguy hại (Hàn Quốc), Luật quản lý thống nhất hóa chất và các sản phẩm
hóa chất (Đan Mạch), Quy tắc cưỡng chế thi hành pháp lệnh quản lý hóa chất độc
(Đài Loan), Luật Hóa chất (Cộng hòa Séc),…
Ngành công nghiệp hoá chất nước ta là ngành sử dụng đa dạng các nguồn tài
nguyên khoáng sản, dầu khí, thực vật, phế liệu công, nông, lâm nghiệp, tạo nên các
loại sản phẩm hàng hoá có giá trị gia tăng l
ớn và có xu hướng ngày càng phát triển,
song song với sự phát triển của ngành Công nghiệp hóa chất là những ảnh hưởng tác
hại của hóa chất tới sức khỏe con người, phá vỡ thế cân bằng sinh học trong tự
nhiên và có thể sẽ hủy diệt môi trường sống.
Hiện nay, quản lý hóa chất nước ta vẫn còn mới, Luật Hóa chất ra đời năm
2007 quy định về hoạt động hóa chất, an toàn hóa chất, quyền và nghĩa v
ụ của tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất, quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất.
Quản lý hóa chất là nhiệm vụ thực sự cấp bách trong sự phát triển của Việt Nam.
Hóa chất là một nhân tố rất quan trong trong cả quá trình phát triển của bất kỳ nước
nào, không riêng ở Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài "
Nghiên cứu đề xuất các
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

2
và hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh” để góp một phần vào việc quản lý an

1.2.5. Nghĩa vụ Báo cáo về sản xuất, nhập khẩu hóa chất phải đượ
c kiểm soát
chặt chẽ 10
1.2.6. Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sử dụng 10
1.2.7. Xử lý vi phạm 10
1.2.8. Nghĩa vụ phải nâng cấp cải tiến trang thiết bị nhà xưởng, kho tàng 11
1.2.9. Qui định về di rời địa điểm kinh doanh 11
1.2.10. So sánh với Quản lý hóa chất ở Việt Nam 11
1.3. Luật Hóa chất Cộng Hòa Sec 12
1.3.1. Đối tượng áp dụng 12
1.3.2. An toàn hóa chất 12
1.3.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoá ch
ất, sử dụng
hoá chất 12

4
1.3.4. Điều kiện để sản xuất và lưu hành các hóa chất nguy hại 12
1.3.5. Các yêu cầu quy định về yêu cầu chuyên môn và điều kiện kỹ thuật
trong sản xuất, kinh doanh hóa chất 12
1.3.6. Điều kiện về nhân sự đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất 14
1.3.7. Ngăn cấm và hạn chế sử dụng hoá chất nguy hại ảnh hưởng đến con
người và môi trường 14
1.3.8. So sánh với qu
ản lý hóa chất ở Việt Nam 14
1.4. Nghị định số 334 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quy định về quản lý
an toàn các hóa chất độc hại 15
1.4.1. Nguyên tắc chung 15
1.4.2. Sản xuất, tàng trữ và sử dụng các hoá chất độc hại 18
1.4.3. So sánh với quản lý hóa chất ở Việt Nam 19
2. Hệ thống các Văn bản quản lý hóa chất tại Việt Nam 19

ất hạn chế
sản xuất, kinh doanh 28
2.4.11. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất
hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh 28
2.4.12. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với cơ sở kinh doanh hóa chất
thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh 29
2.4.13. Hồ s
ơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng
thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất,
kinh doanh 30
2.4.14. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung 30
2.4.15. Trường hợp cấp lại 31
2.4.16. Thủ tục cấp Giấy phép 31
2.4.17. Thời hạn của Giấy phép (hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh) 31
2.4.18. Quy trình cấp giấy phép (Hóa ch
ất hạn chế kinh doanh) 31
3. Mối tương quan giữa quy định quản lý hóa chất của các nước và Việt Nam 34
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT
KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ HẠN CHẾ KINH DOANH
Ở VIỆT NAM
35
1. Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất
sản xuất kinh doanh có điều kiện. 35
2. Thực trạng tình hình sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất
hạn chế sản xuất, kinh doanh 36
CHƯƠNG III
. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÓA

6

Kiến nghị chỉnh sửa 89
PHỤ LỤC VII. Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh kiến nghị sửa đổi
bổ sung 112
7
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
- Hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là
những hóa chất được quy định tại Phụ lục I Thông tư 28/2010/TT-BCT.
- Hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh là những hóa chất được quy định tại
phụ lục II Nghị định 26/2011/NĐ-CP.
- Quá trình thực hiện
+ So sánh Luật quản lý hóa chất của các nước với Việt Nam.
+ Tổng quan về quản lý hóa chất ở
Việt Nam
+ Rà soát lại danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và danh
mục hạn chế sản xuất kinh doanh, đưa ra những hóa chất trùng lặp giữa hai danh
mục và đề xuất những phương án khắc phục.
+ Lập phiếu điều tra khảo sát thu thập thông tin của các Sở Công Thương và
các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động hóa chất tại Việt Nam.
+ Phân tích những nhóm hóa chất nguy hiểm và đề xu
ất phương án quản lý.
+ Tổng hợp và đề xuất danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
và danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh,
+ Đề ra những kiến nghị để khắc phục những khó khăn hiện đang tồn tại như
hỗ trợ kinh phí đi thẩm định, kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh,

quan đến bảo vệ sức khỏe và môi trường;
- Luật này giám sát và qui định việc nhập khẩu, sản xuất, lưu giữ, vận chuyển,
kinh doanh, phân phối, sử dụng, thải bỏ và xử lý hoá chất và hỗn hợp chất chứa
đựng rủi ro hoặc ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và môi trường như chính sách quốc
gia hoặc các cam kết quốc tế.
- Thông báo và giáo dục dân chúng về nguy cơ và hiểm hoạ kèm theo khi sản
xuất, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, phân phối, sử dụng và chất độc và một số hoá chất
và hỗn hợp chất khác
- Cấm tiếp nhận, thậm chí quá cảnh cũng như lưu giữ và thải bỏ chất thải
nguy hiểm và chất thải nguyên tử vì bất cứ mục đ
ích nào.
1.1.2. Khái niệm hóa chất nguy hiểm
Luật này đã đưa ra các khái niệm hóa chất nguy hiểm như:

9
1. Chất tác động mạnh và nhanh như chất độc qua đường tiêu hoá, hít thở
hoặc phản ứng, phá huỷ da hoặc gây nguy hiểm khi tiếp xúc vào mắt hoặc nguy cơ
cháy nổ;
2. Chất tác động xấu đến môi trường về dài hạn gồm chất độc do phơi nhiễm
thường xuyên, chất gây ung thư (trong một số trường hợp do kết quả phơi nhiễm
nhưng có thời gian ủ bệnh lâu), phản ứ
ng với quá trình giải độc như vi khuẩn làm
thối rữa (biodegradation), gây ô nhiễm nước ngầm hoặc nước trên mặt, hoặc có
những đặc tính như mùi khó chịu.
1.1.3 So sánh với quản lý hóa chất ở Việt Nam
Điểm chung
: Cùng hướng tới xây dựng danh mục hóa chất quốc gia và hạn
chế các hóa chất độc, hóa chất nguy hại ra môi trường bảo vệ sức khỏe người dân.
Khác nhau
: Hiện nay, ở Việt Nam đang quản lý hóa chất bằng các Danh mục

như: bảo dưỡng trang thiết bị sản xuất, huấn luyện công nhân, nghiên cứu và phát
triển công nghệ, trao đổi thông tin… nhằm ngăn ngừa các tác động của hoá chất
nguy hại đối với con người và môi trường, đồng thời phải tham gia và hợp tác với
các cơ quan liên quan khác để kiểm soát hoá chất nguy hại một cách hợp lý.
1.2.4. Quy định về ngăn cấm sản xuất hóa chất hạn chế sử dụng
Lu
ật này quy định:
- Nếu kết quả đánh giá hóa chất mới cho thấy hóa chất đó có khả năng gây hại
nghiêm trọng đến con người và môi trường, Bộ Môi Trường sẽ tiến hành các giải
pháp cần thiết với sự trợ giúp của các cơ quan chức năng liên quan để ngăn cấm
hoặc hạn chế sản xuất, nhập khẩu hay sử dụng hóa chất đó.
- Bộ Môi Trường có trách nhi
ệm công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng tên hóa chất bị cấm, tên cơ sở sản xuất nhập khẩu và sử dụng hóa chất đã bị
cấm hoặc hạn chế sử dụng.
1.2.5. Nghĩa vụ Báo cáo về sản xuất, nhập khẩu hóa chất phải được kiểm soát
chặt chẽ
- Luật này quy định các tổ chức, cá nhân dự định sản xuất hay nhập kh
ẩu hóa
chất phải được kiểm soát chặt chẽ, phải trình lên Bộ Môi Trường danh mục các hóa
chất và số lượng dự kiến sản xuất hoặc nhập khẩu hàng năm.
1.2.6. Giấy phép kinh doanh hóa chất hạn chế sử dụng
- Các tổ chức cá nhân dự định kinh doanh các hóa chất hạn chế sử dụng
(không bao gồm các hình thức kinh doanh được chính phủ qui định) sẽ được Bộ
Môi Trường c
ấp giấy phép với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu về trang thiết bị,
nhân lực theo quy định của chính phủ. Khi cơ sở kinh doanh dự đinh thay đổi các
chức năng quan trọng đã đăng ký thì cũng phải làm thủ tục tương tự để được cấp
giấy phép.
- Để cấp giấy phép theo quy định, Bộ Môi Trường sẽ ban hành kèm theo các


1.2.10. So sánh với Quản lý hóa chất ở Việt Nam
Điểm chung
: Hiện nay Việt Nam cũng đã có quy định về Quản lý hóa chất
hạn chế sản xuất kinh doanh hóa chất tại Nghị định số 26/2011/NĐ-CP và Thông tư
28/2010/TT-BCT về hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.
Tại Điều 48 Thông tư 28/2010/TT-BCT cũng quy định chế độ báo cáo đối với
tình hình sản xuấ
t, kinh doanh hóa chất của tổ chức cá nhận hoạt động hóa chất với
Sở Công Thương đối với tình hình hóa chất sản xuất kinh, doanh hóa chất có điều
kiện, tình hình an toàn hóa chất tại nơi hoạt động, và Bộ Công Thương đối với
tình hình hóa chất hạn chế, sản xuất kinh doanh hóa chất.
Tại Điều 47 Luật Hóa chất và Điều 49 Thông tư 28/2010/TT-BCT đều có
quy định về Xử lý vi phạ
m nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân, trách nhiệm
của cơ quan quản lý và các hình thức xử phạt tùy theo mức độ sai trái từ phạt cảnh
cáo cho tới truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với các hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh hóa
chất, các tổ chức cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt quá trình vận chuyển, kho chứa
và các cán bộ liên quan phải được tập huấn về đào tạo an toàn hóa chất do cơ
quan
có thẩm quyền cấp.
Điểm khác nhau
: Hiện nay, đối với các tổ chức cá nhân ở Việt Nam khi nhập
khẩu hóa chất sẽ phải tiến hành khai báo hóa chất với Bộ Công Thương (Cục Hóa
chất) và chưa có quy định cụ thể đối với việc quản lý hóa chất mới.

12
Đối với tình hình sản xuất, kinh doanh hóa chất hiện nay ở Việt Nam, đối với

việc tiêu hủy, xử lý các chất thải phù h
ợp các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thiệt hại do các sự cố, rủi ro xẩy ra trong
quá trình sản xuất, kinh doanh.
1.3.4. Điều kiện để sản xuất và lưu hành các hóa chất nguy hại
- Việc sản xuất và lưu hành các hóa chất nguy hại chỉ được thực hiện bởi các
cơ sở hoạt động hợp pháp tại Cộng hòa Slovenia và có đủ
điều kiện theo quy định
của bộ luật này, ngoại trừ các quy định khác của pháp luật. Danh mục các cơ sở sản
xuất, kinh doanh hóa chất nguy hại sẽ do ủy ban an toàn hóa chất quốc gia quản lý.

13
- Để được phép sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hại theo quy định, các cơ
sở hóa chất phải chứng minh họ đáp ứng được các điều kiện theo quy định của bộ
luật này và phải báo lên ủy ban an toàn hóa chất quốc gia bất cứ một thay đổi nào có
thể ảnh hướng đến quá trình thực hiện các quy định của bộ luật.
- Nếu các cơ sở được phép sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy h
ại không còn
đáp ứng được các điều kiện qui định theo bộ luật này, Ủy ban an toàn hóa chất quốc
gia sẽ rút giấy phép kinh doanh và xóa tên khỏi danh mục cơ sở được phép sản xuất,
kinh doanh hóa chất nguy hại.
1.3.5. Các quy định về yêu cầu chuyên môn và điều kiện kỹ thuật trong sản
xuất, kinh doanh hóa chất
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất nguy hại phải thuê các chuyên gia có
kiến thức đáp ứng yêu cầu trong lĩ
nh vực hoạt động hoá chất và phải tuân thủ các
điều kiện kỹ thuật về sản xuất, kinh doanh.
- Để thực hiện qui định nói trên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất
nguy hại phải bổ nhiệm một cán bộ kỹ thuật đáp ứng được các theo qui định của
pháp luật về quản lý hoá chất nguy hại.

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoá chất (được đề cập trong phần 1, điều 44
của luật này) bắt buộc phải sử dụng công nhân trực tiếp tiếp xúc với hoá chất phù
hợp với năng lực chuyên môn của họ.
- Các qui định về nội dung chương trình đào tạo lao động hoá chất, phương
pháp đào tạo, phương pháp tiến hành kiểm tra kiến thức của công nhân trong lĩnh
vự
c của họ, và các điều kiện mà các cơ sở đào tạo bắt buộc phải thực hiện sẽ do Bộ
Giáo dục-Đào tạo, Bộ LĐTBXH, Bộ TNMT phối hợp với các ban ngành chức năng
khác ban hành.
1.3.7. Ngăn cấm và hạn chế sử dụng hoá chất nguy hại ảnh hưởng đến con
người và môi trường
- Chính phủ sẽ qui định những biện pháp phòng ngừa đặc biệ
t và các giải
pháp khác để các cơ sở y tế thực hiện trong các trường hợp xẩy ra sự cố hoá chất.
- Bộ Y tế cấm tạm thời hoặc hạn chế việc sản xuất, lưu hành hay sử dụng các
hoá chất nguy hại nếu có nghi ngờ là chúng đang gây tổn hại tới môi trường và con
người. Đối với các dược phẩm có nguồn gốc thực vật, Bộ Y tế tham khảo ý ki
ến của
Bộ môi trường trước khi đưa ra quyết định.
- Ngoại trừ những điều kiện đề cập trong khoản 1 của điều này, với sự chấp
thuận của Bộ môi trường, Bộ Y tế sẽ cấm hoặc hạn chế sản xuất, lưu hành hoặc sử
dụng các hoá chất nguy hại trong Danh mục các hoá chất nguy hại bị cấm hoặc hạ
n
chế của quốc tế và các dược phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Bộ Y tế ban hành danh mục các hoá chất và sản phẩm chứa các chất nguy
hại hoặc phát sinh chất nguy hại đến môi trường và con người hoặc các sản phẩm
metabolic để đưa vào lưu hành hay sử dụng dưới các điều kiện đặc biệt.
1.3.8. So sánh với quản lý hóa chất ở Việt Nam
Điểm Chung
: quy định các thủ tục đăng ký lưu hành hóa chất như ở Việt Nam

công, phân cấp. Hiện nay Bộ Công Thương có Ban Thanh tra có chức năng thanh
tra, kiểm tra định kỳ các đơ
n vị hoạt động hóa chất.
Tại Luật Hóa chất và Thông tư 28/2010/TT-BCT có quy định về việc xử lý
các trường hợp vi phạm hoạt động hóa chất và các cơ quan quản lý, tùy theo mức độ
vi phạm có các mức xử lý vi phạm khác nhau từ cảnh cáo, phạt hành chính tới truy
tố trách nhiệm hình sự theo quy định tại Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 20
tháng 10 năm 2009.
1.4. Nghị định số 334 của Cộng hòa nhân dân Trung Hoa quy định về

quản lý an toàn các hóa chất độc hại.
Nghị định này được ban hành bao gồm những quy định về hóa chất sản xuất,
kinh doanh, tàng chữ hóa chất độc hại, quy định nghĩa vụ của các đơn vị hoạt động
hóa chất, quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý hóa chất, quy định về sản xuất,
tàng chữ các hóa chất độc hại

1.4.1. Nguyên tắc chung
- Các quy định này được ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý an toàn
các hoá chất độc hại, đảm bảo sự an toàn cho tài sản, cuộc sống của con người và
bảo vệ môi trường.
- Sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng hoá chất độc hại cũng
như xử lý chất thải hóa chất độc hại trên lãnh thổ nước Cộng hoà Nhân dân Trung
Hoa sẽ phải tuân thủ các quy đị
nh của Nghị định này, luật pháp cũng như các quy
định của các cơ quan quản lý nhà nước khác trong an toàn sản xuất.

16
- Đội ngũ quản lý các đơn vị sản xuất, kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển và sử
dụng các hoá chất độc hại và xử lý các chất thải hoá chất độc hại (dưới đây gọi là
“các đơn vị hoá chất độc hại”) phải đảm quản lý an toàn các hoá chất độc hại của

+ Các cơ quan an ninh công cộng có trách nhiệm giám sát sự an toàn các hoá
chất độc hại cao; cấp giấy phép mua hóa chất độc hại cao; kiểm tra, phê chuẩn và
cấp giấy phép vận chuyển bằng đường bộ các hoá chất độc hại cao; giám sát sự an
toàn trên đường vận chuyển cũng như
giám sát và kiểm tra toàn bộ các vấn đề đã
nêu ở trên;
+ Cơ quan quản lý chất lượng phải chịu trách nhiệm cấp giấy phép sản xuất
các hóa chất độc hại, các nguyên liệu bao gói và công-ten-nơ; giám sát và kiểm tra
toàn bộ các vấn đề đã nêu ở trên;
+ Cơ quan bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm giám sát và quản lý việc xử lý
các chất thải hoá chất độc hại; điều tra các vụ ô nhiễm và những
ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái xung quanh của các hoá chất này; giám sát, báo động các tai nạn

17
hóa chất độc hại và đăng ký hóa chất độc hại nhập khẩu cũng như giám sát và kiểm
tra toàn bộ các vấn đề đã nêu ở trên;
+ Cơ quan quản lý hàng không dân dụng và đường sắt chịu trách nhiệm quản
lý an toàn vận chuyển hoá chất độc hại qua hai đường này; quản lý, kiểm tra, giám
sát các đơn vị vận chuyển hàng không và đường sắt và các phương tiện vận chuyển
của họ. Cơ quan quản lý vậ
n tải chịu trách nhiệm quản lý an toàn của các đơn vị vận
chuyển hoá chất độc hại đường bộ và đường thủy và các phương tiện vận chuyển
của các đơn vị này; xác định trình độ chuyên môn của các đơn vị vận tải đường bộ
và đường thủy, lái xe, lái tàu, đội ngũ nhân viên bốc dỡ, đội ngũ vận chuyển; giám
sát và kiểm tra toàn bộ các vấn đề đã nêu ở trên;
+ Cơ quan quản lý y tế chịu trách nhiệm xác định mức độ độc hại các hoá
chất độc hại và trợ giúp y tế cho những người bị chết hay bị thương do tai nạn
hoá chất độc hại gây ra;


do các cơ quan liên quan chỉ định phải cấp giấy chứng nhận về việc kiểm tra, giám
sát đó.
1.4.2. Sản xuất, tàng trữ và sử dụng các hoá chất độc hại
- Nhà nước tiến hành lên kế hoạch thống nhất, sắp xếp hợp lý và kiểm soát
chặt chẽ việc sản xuất và tàng trữ các hoá chất độc hại, và triển khai hệ
thống kiểm
tra và phê chuẩn việc sản xuất và tàng trữ các hoá chất độc hại. Nếu không được
Nhà nước kiểm tra và phê chuẩn, không cá nhân và tổ chức nào được phép sản xuất
hoặc tàng trữ các hoá chất độc hại.
- Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương, các chính quyền cấp
thành phố (với các quận trực thuộc) sẽ quyết định các khu vực hợp lý được phép sản
xu
ất và tàng trữ các hoá chất độc hại theo nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lên kế
hoạch tổng thể.
- Doanh nghiệp sản xuất hoặc tàng trữ các hoá chất độc hại phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
+ Có kỹ thuật, thiết bị sản xuất hoặc các công cụ và thiết bị tàng trữ đáp ứng
các tiêu chuẩn quốc gia;
+ Khoảng cách an toàn cách nhà máy và nhà kho phải đáp ứng các tiêu chuẩn
quốc gia hoặc các quy định liên quan c
ủa Nhà nước;
+ Có đội ngũ quản lý và kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất hoặc tàng trữ;
+ Có hệ thống giám sát an toàn sức khoẻ;
+ Có đầy đủ các bằng cấp theo đúng yêu cầu của luật pháp, quy định và tiêu
chuẩn quốc gia.
- Doanh nghiệp sản xuất các hoá chất độc hại được thành lập theo luật phải
nộp đơn cho cơ quan chịu trách nhiệm quản lý chất lượng củ
a Quốc vụ viện để được
cấp giấy phép sản xuất hoá chất độc hại. Bất kỳ doanh nghiệp nào không được cấp
giấy phép sẽ không được phép tiến hành sản xuất các hoá chất độc hại.

có điều kiện và hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh cũng có yêu cầu tiêu chuẩn về
kho bãi theo các quy định hiện hành.
Điểm khác nhau
: Đối với các tổ chức cá nhân khi nhập khẩu hóa chất vào
Việt Nam phải khai báo hóa chất đối với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo quy
định tại Điểm 11 Điều 1 Nghị định số 26/2011/NĐ-CP. Hiện nay, Bộ Công Thương
đang hoàn tất Thông tư quy định khai báo hóa chất.
Đối với hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện, các tổ chức cá nhân phải
có giấy Chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất kinh doanh do Sở Công Thương cấp và
hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh hóa chất phải có Giấy phép do Bộ Công
Thương cấp.
Đối với các tổ chức cá nhân ở Việt Nam khi hoạt động hóa chất phải tuân thủ
việc cất giữ, bảo quản hóa chất theo quy định tại Điều 21 Luật Hóa chất và phải có
phiếu kiểm soát khi mua bán hóa chất độc Việc mua, bán hóa chấ
t độc phải có phiếu
kiểm soát, có xác nhận của bên mua, bên bán để làm cơ sở cho việc kiểm soát hóa
chất độc lưu thông trên thị trường.
Báo cáo định kỳ tình hình nhập khẩu, sản xuất kinh doanh của các tổ chức cá
nhân tham gia hoạt động hóa chất ở Việt Nam theo các quy định tại Thông tư số
28/2010/TT-BCT và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP.
2. Hệ thống các Văn bản quản lý hóa chất tại Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
quản lý hóa chất, cụ thể như sau:

20
+ Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được ban hành ngày 21 tháng 11 năm
2007;
+ Nghị định 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

+ Quyết định số 10/2006/QĐ-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công
Nghiệp ban hành quy chế quản lý Nitrat amôn hàm lượng cao;
+ Thông tư số 03/2006/TT-BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công
nghiệp hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp và Nitrat amôn hàm
lượng cao;

21
+ Thông tư 01/2006/TT-BCN hướng dẫn quản lý xuất nhập khẩu hoá chất độc
và sản phẩm có hoá chất độc hại, tiền chất ma tuý, hoá chất theo tiêu chuẩn kỹ thuật
thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ CN;
+ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ
quy định về Vật liệu nổ công nghiệp;
+ Nghị định 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về
công ước cấm phát tri
ển, sản xuất, tàng trữ sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
+ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 Quy định danh
mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ.
+ Mội số các văn bản liên quan quản lý hóa chất sắp ban hành như: Thông tư
quy định khai báo hóa chất, Thông tư quy đinh sử dụng hóa chất, Thông tư quy định
quy định về phân loạ
i và ghi nhãn hóa chất,
Trong những văn bản trên, một số văn bản liên quan tới lĩnh vực quản lý hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, cụ
thể như sau:
2.1. Luật Hoá chất
Luật Hóa chất được Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21
tháng 11 năm 2007 thể hiện sự quan tâm cao của Quốc hội, Chính phủ và toàn thể
cộng đồ
ng đối với vấn đề quản lý hóa chất. Lần đầu tiên Việt Nam đã xây dựng một

+ Trang thiết bị bảo hộ lao động;
+ Trang thiết bị
bảo vệ môi trường, hệ thống xử lý chất thải;
+ Phương tiện vận chuyển;
+ Bảng nội quy về an toàn hóa chất; hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ
nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm.
Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thỡ biểu trưng cảnh
báo phải thể hiện đầy đủ các đặ
c tính nguy hiểm đó.
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định cụ thể điều kiện cơ sở vật chất - kỹ
thuật bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc phạm vi quản lý.
2.1.3. Yêu cầu về chuyên môn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có người chuyên trách
về an toàn hóa chất có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản
xuất, kinh doanh húa chấ
t, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo
đảm an toàn hóa chất.
- Người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh hóa chất phải có trỡnh độ
chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- Người trực tiếp điều hành sản xuất của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm
phải có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất.
2.1.4. Sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộ
c Danh mục hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện
- Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh là hóa chất
nguy hiểm được kiểm soát đặc biệt về kỹ thuật an toàn, phạm vi, loại hình, quy mô,
thời hạn sản xuất, kinh doanh để bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng,
an ninh, sức khỏe con người, tài sản, môi trường.
- Yêu cầu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục
hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

sửa đổi, bổ sung một số hóa chất nguy hiểm được quy định Phụ lục II “Danh mục
hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được sửa đổi, bổ sung”.
2.4. Thông tư số 28/2010/TT-BCT
Thông tư này quy định về: Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật bảo đảm an
toàn trong s
ản xuất, kinh doanh hóa chất; hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh
doanh có điều kiện; hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất và xây dựng K
ế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc; xây dựng Phiếu an toàn hóa chất
2.4.1. Đối tượng áp dụng:

24
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử
dụng hóa chất trong ngành công nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.4.2. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa
chất
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi t
ắt
là Sở Công Thương) có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2.4.3. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản
xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chấ
t sản xuất, kinh doanh có điều kiện
1. Tài liệu pháp lý
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status