hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại công ty da giầy hà nội - Pdf 10

Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đã thổi một luồng gió mới
vào các hoạt động kinh tế xã hội của nớc ta. Nó không những khuyến khích
các thành phần kinh tế phát triển, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nớc,
tạo công ăn việc làm, tạo đà cho tăng trởng và phát triển mà còn góp phần
đa nền kinh tế nớc ta từng bớc hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Tuy nhiên, kinh tế thị trờng với cơ chế vốn có của nó đã đặt ra một loạt các
yêu cầu về quản lý, về tổ chức, về hiệu quả buộc các doanh nghiệp phải tự
tìm cho mình con đờng tồn tại và phát triển. Khi mà quỹ đạo khép kín theo kế
hoạch tập trung không còn nữa, tất yếu các doanh nghiệp sản xuất phải đối
mặt với cạnh tranh về chất lợng, giá cả và các yếu tố liên quan đến yêu cầu
của thị trờng. Để có thể nắm bắt đợc những cơ hội và vợt qua thách thức, các
doanh nghiệp phải đa ra đợc những quyết định đúng đắn, phù hợp với quy luật
sao cho sản phẩm của mình có chỗ đứng và đứng vững trên thị trờng. Muốn
vậy, các doanh nghiệp phải vơn lên từ chính nội lực bản thân để tạo ra lợi
nhuận nhiều nhất theo mục tiêu kinh doanh của mình. Phấn đấu để không
ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là nhiệm vụ thiết thực, thờng
xuyên của công tác quản lý kinh tế cũng nh quản lý doanh nghiệp. Một trong
những công cụ quan trọng để đạt đợc điều đó là hạch toán kế toán mà cụ thể
là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nó vừa đảm nhiệm
việc tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh tế, vừa đóng vai
trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Có thể nói, hạch toán kế toán nói chung, hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng góp phần rất quan trọng giúp
doanh nghiệp quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lực cũng nh tạo ra hiệu quả
sản xuất cao nhất cho mình.
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập tại Công ty da giầy
Hà Nội, em đã chọn đề tài: hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và
các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguyên vật
liệu tại công ty da giầy Hà Nội cho chuyờn ề tốt nghiệp của mình.

-Trong khâu bảo quản, để tránh mất mát, h hỏng, hao hụt, đảm bảo an
toàn nguyên vật liệu, việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế
2
độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu cũng ảnh hỏng không nhỏ đến
quá trình sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh.
-Trong khâu dự trữ, để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc bình th-
ờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng không kịp thời hoặc gây tình
trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định
đợc mức dự trữ tối đa và tối thiểu.
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức và dự toán chi phí có
ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm , tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy trong khâu
sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất
dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Mặt khác, để tổ cộng hoàức tôt công tác quản lý vật liệu nói chung và
hạch toán vật liệu nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệpphảI có những đIũu kiện
nhất định. đó là, doanh nghiệp phảI có đầy đủ hệ thóng kho tàng để bảo quản
vật liệu, kho phảI đợc trang bị các phuơng tiện bảo quản và cân đong, đo, đếm
cần thiết. PhảI bố trí thủ kho, nhân viên bảo quản đầy đủ và có khả năng nắm
vững việc thực hiện ghi chép ban đầu cũng nh sổ sácộng hoà hạch toán kho.
Việc bố trí sắp xếp vật liệu trong kho phảI theo đúng yêu cầu kỹ thuật bảo
quản, thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra tình hình nhập- xuất tồn vật
liệu.
Tóm lại, nguyên vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản
phẩm. Muốn sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng cao và tạo đợc uy tín trên thị
trờng nhất thiết phải tổ chức tốt khâu quản lý nguyên vật liệu, qua đó góp
phần để giảm bớt chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Với t cách là một công cụ quản lý quan trọng, phục vụ việc tạo lập và
cung cấp hệ thống thông tin quản lý, kế toán nguyên vật liệu có những nhiệm

cấu thành nên thực thể của sản phẩm mới nh sắt, thép trong công nghiệp cơ
khí, bông trong công nghiệp kéo sợi, Bán thành phẩm mua ngoài cũng phản
ánh vào nguyên vật liệu chính (nh vật kết cấu trong XDCB).
- Nguyên vật liệu phụ: Có vai trò thứ yếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, phục
4
vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật hoặc quản lý nh dầu bôi trơn máy móc
tròn sản xuất kinh doanh, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, bao bì, xà phòng.
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình
sản xuất, kinh doanh. Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại
vật liệu phụ, tuy nhiên nó đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và
tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trong lớn và đóng vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn
toàn khác với các vật liệu phụ thông thờng.
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc dùng để sửa
chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải nh săm, lốp,
kim,
-Phế liệu: là những nguyên vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh, phế liệu đã mất hoàn toàn hoặc phần lớn giá trị sử dụng
ban đầu( da thừa, vải vụn, chỉ may)
-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể
trên nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng
Hạch toán NVL theo cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản
ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL. Để bảo đảm thuận
tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lợng và giá
trị đối với từng NVL, trên cơ sở phân loại theo vai trò và công dụng của
NVL, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên Sổ danh
điểm vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, qui cách,
số hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm NVL. Sổ danh
điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặc biệt

nh giấy , bút, sổ sách
Các cách phân loại nêu trên nói chung không thuận tiện cho việc tổ
chức tài khoản, hạch toán và theo dõi chi tiết NVL, gây khó khăn cho
công tác tính giá thành. Vì vậy, cách phân loại NVLtheo vai trò và công
dụng kinh tế là u việt hơn cả.
Trên cơ sở phân loại nêu trên, mỗi doanh nghiệp còn cần phải tiến
hành tính giá NVL, đây là một khâu công tác quan trọng và không thể
thiếu trong công việc tổ chúc hạch toán NVL nói chung.
2. Đánh giá nguyên vật liệu
6
Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị
của chúng theo những nguyên tắc nhất định.
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo giá thực tế (bao
gồm giá mua, chi phí vận chuyển, thu mua).
2.1. Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu đợc xác
định nh sau:
Nguyên vật liệu mua ngoài:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá
thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (Phần giá trị hàng hóa) cộng (+)
Chi phí mua thực tế (-) Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có).
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá
thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn (+) Chi phí mua thực tế (-) Các
khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có).
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho
gia công chế biến và các chi phí gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế bao gồm giá
thực tế nguyên vật liệu thuê chế biến cộng (+) Các chi phí vận chuyển, bốc
dỡ cộng (+) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận đóng góp từ các tổ chức đơn vị cá nhân tham gia

trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất dùng trong kỳ.
Đơn giá thực tế
bìnhquângia quyền =
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lợng NVL tồn đầu kỳ + Số lợng NVL nhập trong kỳ
8
-Ph ơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán xác định giá đơn vị bình quân
của từng danh đIểm NVL. Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lợng xuất kho
giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế của NVL xuất kho
Giá đơn vị Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Bình quân sau =
Mỗi lần nhập Số lợng thực tế NVL tồn sau mỗi lần nhập
-Ph ơng pháp gíá đơn vị bình quân cuối kỳ tr ớc:
Theo phơng pháp này , kế toán xác định đơn vị bình quân dựa trên giá
thực tế và lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc . Dựa vào giá đơn vị bình quân nói
trên và lợng NVL xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế NVL xuất
kho theo từng danh điểm.
Giá đơn vị Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ này
Bình quân cuối =
Kỳ trớc Số lợng thực tế NVL tồn kho đầu kỳ này
-Ph ơng pháp giá trị hàng tồn cuối kỳ:
Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá NVL đòi hỏi kế toán phải xác
định lợng NVL xuất kho căn cứ vào các chúng từ xuất. Tuy nhiên trong thực tế
có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL với mẫu mã khác nhau, giá
trị thấp, lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê
từng nghiệp vụ xuất kho. Trong đIũu kiện đó, doanh nghiệp phảI tính giá cho
số lợng NVL tồn kho cuối kỳ, sau đó mới xác định đợc giá thực tế của NVL

thời gian dài để hạch toán mỗi lần nhập xuất tồn vật liệu tính đợc giá thực tế
của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu ở một
thời điểm nào đó hay giá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán.
Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuất
10
vật liệu hàng ngày nhng cuói tháng phải tính chuyển giá hạch toán của vật liệu
xuất, tồn kho theo giá thực tế.
Cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế để ghi sổ kế
toán theo công thức:
Giá thực tế NVL xuất kho = Giá hạch toán NVL xuất kho x Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ + Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ
Những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính giá hạch toán sử dụng Bảng kê
số 3
11
Biểu 1:
Đơn vị Bảng kê số 3
Tính giá thành thực tế vật liệu ( TK 152)
Tháng năm
STT CHỉ TIÊU TK 152- Nguyên vật liệu
HT TT
1 2 3 4
1 I. Xuất dùng trong tháng
2 II. Số phát sinh trong tháng
3 Từ NKCT số 1( ghi có TK 111 )
4 Từ NKCT số 2( ghi có TK 112)
5 Từ NKCT số 5( ghi có TK 331)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 08 - VT)
- Hoá đơn (GTGT) (mẫu số 01 - GTKT)
- Hoá đơn bán hàng (mẫu số 02 - GTTT)
Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán
hớng dẫn, nh: Phiếu xuất vật t (mẫu 04 - VT) ; Biên bản kiểm nghiệm vật t
(mẫu 05 - VT) và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể
của từng doanh nghiệp.
Trờng hợp xuất vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ doanh
nghiệp, bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
2. Hạch toán chi tiết NVL
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp thờng có nhiều chủng loại
khác nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ngng trệ sản xuất,
hạch toán chi tiết NVL là công việc có khối lợng lớn, là khâu hạch
toán khá phức tạp đối với mỗi doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu
mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Thẻ kho.
- Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
Ngoài ra còn có thể sử dụng các bảng kê xuất, nhập, tồn kho nguyên vật
liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán đợc đơn giản, nhanh chóng và kịp thời.
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết NVL
13
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng,
chất lợng của từng loại nguyên vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ trách
vật t. Hiện nay có ba phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
3.1. Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Xem sơ đồ 1):
Phơng pháp này có u điểm là hạn chế việc ghi trùng lặp giữa kế toán và
thủ kho, nhng có nhợc điểm là công việc kế toán thờng bị dồn về cuối tháng,

15
Thẻ kho
Sổ, thẻ chi tiết
nguyên vật liệu
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất
kho
Bảng ghi tổng hợp nhập-xuất-tồn
nguyên vật liệu
Phơng pháp này phù hợp với các Doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp
vụ nhập, xuất nhiều, dùng giá hạch toán để ghi tình hình nhập, xuất, tồn và
yêu cầu trình độ kế toán tơng đối cao.
Phơng pháp này hạn chế việc ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán.
Nâng cao trình độ của thủ kho và trách nhiệm của kế toán. Tăng cờng quản lý
và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp nhng cũng có nh-
ợc điểm là khó kiểm tra và phát hiện sai sót, kế toán không biết đợc tình hình
hiện có và tình hình tăng giảm của từng loại nguyên vật liệu trớc khi xem thẻ
kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo
phơng pháp sổ số d
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
16
Phiếu nhập
nguyên vật liệu
Thẻ kho
Phiếu xuất

liệu theo giá thực tế.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, TK152 có thể mở thành các TK cấp II sau:
TK1521: Nguyên vật liệu chính
TK1522: Nguyên vật liệu phụ
TK1523: Nhiên liệu
TK1524: Phụ tùng thay thế
TK1525: Nguyên vật liệu và thiết bị XDCB
TK1528: Nguyên vật liệu khác
17
Nội dung ghi chép của TK này nh sau:
Bên nợ:
- Trị gía thực tế của nguyên vật liệu, nhập kho.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
( trờng hợp doanh nghiệp hạch toán bằng hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ )
Bên có:
- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho để sản xuất, ché
biến.
- Chiết khấu mua hàng đợc hởng
- Trị gía nguyên liệu đợc giảm giá hoặc trả lại ngòi bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê
- Kết chuyển thực tế trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Số d nợ: Trị giá nguyên liệu tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra trong quá trình hạch toán NVL, kế toán còn sử dụng các tài
khoản liên quan khác nh:
- TK151: "Hàng mua đang đi đờng"
- TK331: "Phải trả cho ngời bán"
- TK 133: "Thuế GTGT đợc khấu trừ"
111,112, 128, 222, 241, 627, 641, 642, 411,

+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu.
+ TK 6112: Mua hàng hoá.
Nội dung ghi chép trên TK này nh sau:
Bên nợ:
-Trị giá thực tế của hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho đầu kỳ
-Trị giá thực tế của hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại.
Bên có:
- Trị giá thực tế của hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho cuối kỳ
-Trị giá thực tế của hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
xuất trong kỳ.
-Trị giá hàng hoá thực tế đã gửi bán nhng chua xác định
b. Chúng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng để hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp này
đợc sử dụng giống nh chứng từ sử dụng đối với phơng pháp KKTX.
19
c. Phơng pháp hạch toán (Xem sơ đồ 5)
Theo phơng pháp này, vật liệu mua vào phải căn cứ vào các chứng từ
mua hàng ( Hoá đơn, Phiếu nhập kho) để ghi vào TK 611 Mua hàng, đối
với nghiệp vụ xuất vật liệu để sản xuất hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối
kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
TK111,112,331 TK152 TK621
MuaNVLnhậpkho XuấtNVLtrựctiếpSX
(DNtínhthuếGTGTkhấutrừ)
thuế GTGT TK1331 TK627,641,642
đầu vào Xuất NVL cho bán hàng, quản lý
TK111,112,331

TK111,112
Mua hàng
(DN tính thuế GTGT trực tiếp)
TK333.3 TK111,112,331
Thuế NK phảI nộp ChiếtkhấuTM,trả lại hàngchobênbán
cửa hàng đã mua ( DNtính thuế GTGTkhấu trừ))
TK133.1
Thuế GTGT
đầu vào
TK411 TK111,112,331
NVL nhận Vốn góp liên doanh Chiết khấu TM, trả lại hàng chong bán
cấp phát tặng thởng ( DN tính thuế GTGTtrực tiếp )

21
TK412 TK412
NVL tăng do đánh giá lại NVL giảm do đánh gia lại

3.Hạch toán kết quả kiểm kê, đánh giá lại vật liệu tồn kho:
Định kỳ hoặc đột xuất, doanh nghiệp có thẻ tiến hành kiểm kê tất cả các
loại vật t ở các kho. Kiểm kê vật liệu là nhằm xác định chính xác số lợng,
cộng hoàất lợng và giá trị từng loại vật liệu hiện có của doanh nghiệp, kiểm tra
tình hình bảo quản, nhập xuất và sử dụng vật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời
những loại vật liệu hao hụt h hỏng, ứ đọng kém phẩm chất, ngăn ngừa hiện t-
ợng tham ô, lãng phí vật t, có biện pháp sử lý kịp thời những hiện tợng tiêu
cực.
Đánh giá lại vật t thờng đợc thực hiểntng trờng hợp Nhà nớc qui định
nhằm bảo toàn vốn kinh doanh khi có biến động lớn về giá cả và đem vật t góp
vốn liên doanh, ngời ra tuỳ theo yêu cầu quản lý, kiểm kê vật liệu có đợc thực
hiện trong toàn doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị kiểm kê định kỳ hay
kiểm kê bất thờng.

- Nếu cộng hoàênh lệch tăng, ghi tăng vốn kinh doanh:
Nợ TK412
Có TK 411
3. Tổ chức sổ kế toán tổn hợp về NVL
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán mà đơn
vị đã chọn để xác định khối lợng công việc kế toán và từ đó tổ chức hệ
thống ghi sổ tổng hợp vật liệu phù hợp nhất. Việc vận dụng hình thức sổ
nào là tuỳ thuộc vào đặc đIểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp nhằm
cung cấp thông tin kế toán kịp thời đầy đủ chính xác, và nâng cao hiệu
quả công tác kế toán.
Hiện nay doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức sổ kế
toán sau:
- Nhật ký- sổ cái.
- Nhật ký chung.
- Chứng từ- ghi sổ.
Trong 4 hình thức trên, hình thức nhật ký- chứng từ là hình thức đợc tổ
cộng hoàức cộng hoàặt chẽ hơn cả, có u đIểm là tránh ghi chép trùng
lặp giữa các sổ kế toánvà thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán,
do đó thờng đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có qui mô lớn,
yêu cầu quản lý cao.
Đặc trng cơ bản của hình thức này bao gồm:
-
23
24
Phần II
thực trạng hạch toán nguyên vật liệu và tình hình
quản lý, sử dụng nguyên vật liệu
ở công ty da giầy Hà Nội.
I. đặc điểm chung của công ty da giầy Hà Nội.
1. quá trình hình thành và phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status