Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với mỗi Doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu
về từ lợng vốn bỏ ra sẽ càng lớn.
Mục đích hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng là
tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên để thực hiện mục đích của mình thì vấn đề đặt ra là các
Doanh nghiệp không những phải huy động đầy đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh, mà quan trọng hơn là các Doanh nghiệp cần phải quản lý, sử dụng đồng vốn một
cách có hiệu quả để có thể bảo toàn và phát triển chúng.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không chỉ riêng đối tợng nào,
mà tất cả các nhà kinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán thật
kỹ các phơng hớng, biện pháp làm sao sử dụng đồng vốn kinh doanh một cách có hiệu
quả nhất, sinh đợc nhiều lợi nhuận nhất.
Bớc sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã hơn chục năm nhng hiệu
quả sử dụng vốn của các Doanh nghiệp Nhà nớc vẫn còn đang là một vấn đề nan giải đặc
biệt là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế-tài chính,
có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của Doanh nghiệp, từ đó
tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, bằng kiến thức đã đợc trang bị ở nhà
trờng kết hợp với thực tế công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần xây lắp số 3 em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Thiờn Tõn
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chơng:
Chơng I: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và sự cần thiết phẩi nâng cao
hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại các Doanh nghiệp hiện nay.
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Chơng II: Thực trạng tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần Thiờn Tõn Qung Tr.
Chơng III: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
chất chu kỳ nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thờng tồn tại dới các hình
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
3
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
thái khác nhau trong quá trình sản xuất và lu thông. Vì vậy nhà sản xuất phải nắm rõ từng
hình thái của vốn kinh doanh trong từng giai đoạn, để có những biện pháp quản lý và sử
dụng vốn cho linh hoạt và mang lại hiệu quả cao.
Từ những phân tích ở trên có thể định nghĩa một cách tổng quát về vốn kinh doanh nh
sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc
đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
b. Đặc điểm của vốn kinh doanh :
- Vốn phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lời .
- Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huy tác dụng.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Có nghĩa là sức mua của đồng tiền ở các thời điểm
khác nhau là khác nhau.
- Vốn phải đợc gắn với chủ sở hữu và đợc quản lý chặt chẽ.
- Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đợc coi là một loại hàng hoá đặc biệt vì nó có thể
mua bán trên thị trờng.
c. Vai trò của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành các điều kiện sản
xuất kinh doanh.
- Vốn kinh doanh là điều kiện để doanh nghiệp sử dụng các nguồn tiềm năng khác,
phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Vốn kinh doanh tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng các công nghệ hiện đại, tăng
quy mô sản xuất từ đó sản phẩm làm ra có giá thành hạ, chất lợng tốt, tăng khả năng
cạnh tranh của Doanh nghiệp, tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản.
2. Các thành phần của vốn kinh doanh:
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển của vốn khi tham gia vào quá trình sản
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
5
TSC hu hỡnh
TSCD vụ hỡnh
Theo
hỡnh
thỏi
biu
hin
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
O
Cn c
Phõn loi
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định mới hình thành một vòng luân
chuyển vốn, khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Nh vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài
sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất kinh doanh và hình thành một vòng tuần hoàn khi tài sản hết thời gian sử
dụng.
b. Vốn lu động:
Vốn lu động là số tiền tệ ứng trớc để đầu t hình thành tài sản lu động của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
6
TSC dựng cho mc ớch k.doanh
Nh ca, vt kin trỳc
TS khụng cn dựng ch thanh lý
Cỏc loi ti sn c nh khỏc
TSC cha cn dựng
Mỏy múc thit b
xuyên liên tục. Tài sản lu động bao gồm: tài sản lu động sản xuất và tài sản lu thông.
Tài sản lu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế,
sản phẩm dở dang...đang trong quá trình sản xuất hoặc dự trữ sản xuất. Tài sản lu động
lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền các
khoản vốn có trong thanh toán... Hai loại tài sản lu động này luôn luôn vận động đổi
chỗ cho nhau, chuyển hoá cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất, tài sản lu động chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Giá trị của nó đ-
ợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những đặc điểm này của tài sản
lu động quyết định đến sự vận động, chu chuyển của vốn lu động.
Đặc điểm chu chuyển của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất .
- Vốn lu động vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện, quá trình
vận động của vốn lu động trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh diễn ra một
cách liên tục.
- Vốn lu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm hàng hoá
và đợc thu hồi toàn bộ sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trong doanh nghiệp sản xuất sự vận động của vốn lu động đợoc tóm tắt nh sau: Khởi
đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động ở hình thái tiền tệ sử dụng để mua sắm vật t trong khâu
dự trữ sản xuất nh nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ... Qua giai đoạn sản xuất, vật t đợc
đa vào chế tạo thành bán thành phẩm. Vốn lu động chuyển từ hình thái hiện vật này sang
hình thái hiện vật khác. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ, vốn lu
động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Để tổ chức và sử dụng có hiệu quả vốn lu động, vốn lu động đợc phân chia thành các
loại khác nhau. Các cách phân loại tài sản lu động đợc khái quát theo sơ đồ 2
3. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
7
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Lu
ng
ca
doanh
nghip
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Cn c
Phõn loi
mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu thông thờng xuyên cấn thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng, các khoản vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
c. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn:
Theo căn cứ này, nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với phần vốn đó. Số vốn
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
9
Vn bng tin
Vn vt t hng hoỏ
Cỏc khon n
Vn ch s hu
Theo
Hỡnh
Thỏi
biu
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có
thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
10
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Hiệu suất sử dụng = Doanh thu( hoặc doanh thu thuần trong kỳ)
vốn cố định Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu cần
bao nhiêu đồng vốn cố định.
Hàm lợng vốn = Số vốn cố định bình quân trong kỳ
cố định Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong
kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp)
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế )
=
Vốn cố định Số vốn cố định bình quân trong kỳ
b.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động: Có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển
( số vòng quay vốn)và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển vốn lu động thể hiện số vòng quay vốn đợc thực hiện trong
một kỳ nhât định. Công thức tính:
Số lần luân chuyển Doanh thu thuần trong kỳ
=
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
11
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
vốn lu động trong kỳ Vốn lu động bình quân trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch
K
1
; K
0
: Kỳ luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động: Phản ánh một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ
có thể tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp)
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
12
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
=
vốn cố định Số vốn lu động bình quân trong kỳ
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Vòng quay tòn bộ vốn kinh doanh trong kỳ: là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ vốn
của doanh nghiệp quay đợc mấy vòng.
Vòng quay toàn bộ Doanh thu thuần trong kỳ
=
vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Phản ánh khả năng sinh lời cả mỗi đồng vốn
đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trớc thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế)
=
vốn kinh doanh Số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế
14
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Do trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh sẽ cao nếu doanh nghiệp biết bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý
và tổ chức sản xuất một cách hợp lý.
Do các chính sách đào tạo khuyến khích và sử dụng lao động trong doanh nghiệp .
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao sẽ phát huy đợc hết công suất
của máy móc thiết bị. Vì thế doanh nghiệp phải có các chính sách đào tạo, bồi dỡng
nguồn nhân lực cũng nh khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc với tinh thần trách
nhiệm cao.
Do việc lựa chọn phơng án đầu t sản xuất không đứng đắn, hoặc không phù hợp với
đặc điểm ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không
tiêu thụ đợc làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Do vic b trớ c cu vn kinh doanh khụng hp lý. Chng hn nh u t vn
vo ti sn khụng cn dựng hoc cha cn dung chim t trng ln thỡ khụng nhng
khụng phỏt huy c tỏc dng ca cỏc ti sn ú m cũn b hao ht mt dn giỏ tr,
thm chớ gõy cn tr trong hot ng sn xut kinh doanh .
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
sẽ giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế những tác động
tiêu cực, phát huy những ảnh hởng tích cực. Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
3.2 Một số giải pháp tài chính cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, làm cho đồng vốn của doanh nghiệp không
ngừng sinh sôi nảy nở, trong hoạt động của các doanh nghiệp có thể thực hiện một số biện
pháp cơ bản sau:
Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, từ đó da ra đợc những biện pháp tổ chức huy động vốn thích hợp. Hạn
chế tới mức thấp nhất tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoặc phải đi vay vốn ngoài kế hoạch với lãi suất cao. Nếu xuất hiện các nguồn vốn
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
ỏn tt nghip i hc bỏch khoa h ni
Để phòng ngừa các rủi ro bất thờng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh
việc lập các quỹ dự phòng tài chính, dự trữ vật t... doanh nghiệp cần phải tham gia bảo
hiểm cho tài sản vật t.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung. Trong thực tế do đặc điểm kinh doanh khác nhau của
mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần căn cứ vào những phơng hớng, biện pháp chung
để lựa chọn phơng hớng, biện pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chơng II
thực trạng tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng kinh doanh
ở công ty cổ phần THIấN TN QUNG TR
I.S ra i v phỏt trin ca cụng ty Thiờn Tõn Qung Tr.
a) S ra i.
Cụng Ty C phn Thiờn Tõn Qung tr (tin thõn l Xớ nghip ỏ Tõn Lõm )
c thnh lp theo quyt nh s 6402 /Q UB ngy 12/12/1997 ca u ban nhõn
dõn tnh bỡnh tr thiờn do Cụng ty thu li Bỡnh tr thiờn qun lý. Nhim v ch yu l
khai thỏc ỏ phc v xõy dng cỏc cụng trỡnh thy li trờn a bn tnh. Ti thi im
Khoa kinh t v qun lý Lu Thnh Trung- K7
17
Đồ án tốt nghiệp Đại học bách khoa hà nội
thành lập lực lượng lao động biên chế là 400 người trong đó :gián tiếp 55 người, lao
động trực tiếp 345 người.
Tháng 3/1987 để phù hợp yêu cầu quản lý và đặc điểm ngành nghề, Xí nghiệp được
chuyển sang sở xây dựng Bình trị thiên quản lý. Ngày 1/7/1989 Tỉnh Quảng trị được
lập lại, Xí nghiệp đá Tân lâm Bình trị thiên được đổi tên thành Xí nghiệp đá tân lâm
Quảng trị theo quyết định số 118/QĐ – UB ngày 24/8/1989 của ủy ban nhân dân tỉnh
quảng trị và giao cho sở xây dựng Quảng trị quản lý.
Thực hiện quy trình thành lập và giải thể Doanh nghiệp nhà nước ban hành và
kèm theo nghị định số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 và nghị định số 156/HĐBT ngày
trường như :
-Khai thác đá nguyên liệu cho sản xuất xi măng và vôi .
-Khai thác đá xây dựng các loại đá và ốp lát .
-Khai thác cát và sỏi sạn xây dựng các loại .
-Thi công san ủi nền móng cơ sở hạ tầng.
-Thi công công trình giao thông đường bộ, xây dựng công nghiệp, dân dụng và
thuỷ lợi .
-Sản xuất ống thép INOX, gạch TERRAZO, bột ĐOLOMITE, Bột ASPHAL .
-Kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vật liệu tổng hợp.
III.Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Thiên Tân
Quảng trị:
a) Tổ chức bộ máy quản lý:
Khoa kinh tế và quản lý Lưu Thành Trung- K7
19
Giám Đốc
Hội đồng quản trị
Đồ án tốt nghiệp Đại học bách khoa hà nội
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
Với mô hình cơ cấu tổ chức quản lý như vậy thì từng phòng, ban của công ty có
chức năng sau:
Hội đồng quản trị: Bao gồm các cổ đông trong công ty, đứng đầu là chủ tịch hội
đồng quản trị. Đây là bộ phận có vai trò chức năng quan trọng nhất quyết định các vấn
đề trong công ty.
-Giám đốc Công ty:
Là người đứng đầu Công ty do UBND tỉnh Quảng trị bổ nhiệm điều hành hoạt
động kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà nước với hoạt động SXKD
Công ty. Có quyền quyết định điều hành giám sát việc thực hiện các quy định đó nhằm
đạt được mục tiêu Công ty,là người điều hành
-Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh:
Điều hành và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty, từ các phòng ban