LUẬN VĂN: Một số giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Thiên Tân - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Một số giải pháp tài chính chủ yếu nâng
cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty cổ phần Thiên Tân
Lời nói đầu
Như chúng ta đã biết, vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với mỗi Doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về
từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn.
Mục đích hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường là
tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên để thực hiện mục đích của mình thì vấn đề đặt ra là các
Doanh nghiệp không những phải huy động đầy đủ vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh, mà quan trọng hơn là các Doanh nghiệp cần phải quản lý, sử dụng đồng vốn một
cách có hiệu quả để có thể bảo toàn và phát triển chúng.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không chỉ riêng đối tượng nào,
mà tất cả các nhà kinh doanh ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phải tính toán thật kỹ
các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng đồng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả

kiện tiên quyết có ý nghĩa quan trọng đối với mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách liên tục nên vốn kinh
doanh cũng không ngừng vận động, tạo ra sự tuần hoàn chu chuyển về vốn. Sự vận động
của vốn kinh doanh được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

TLSX
T - H SX H – T’ ( T’ > T)
SLĐ
Ghi chú : - ký hiệu khâu lưu thông
Ký hiệu khâu sản xuất
Quá trình vận động của vốn kinh doanh được trải qua ba giai đoạn. ở giai đoạn 1 vốn
kinh doanh được người sản xuất bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
vốn từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật chất. Giai đoạn 2, vốn dưới hình thái vật
chất được đưa vào sản xuất để tạo ra các sản phẩm. Giai đoạn 3 khi kết thúc quá trình tiêu
thụ sản phẩm, vốn quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu với một giá trị lớn hơn.
Sự tuần hoàn của vốn kinh doanh là một quá trình diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại, có tính
chất chu kỳ nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới các

hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất và lưu thông. Vì vậy nhà sản xuất phải nắm rõ
từng hình thái của vốn kinh doanh trong từng giai đoạn, để có những biện pháp quản lý và
sử dụng vốn cho linh hoạt và mang lại hiệu quả cao.
Từ những phân tích ở trên có thể định nghĩa một cách tổng quát về vốn kinh doanh như
sau: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được
đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”
b. Đặc điểm của vốn kinh doanh :
- Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời .
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Có nghĩa là sức mua của đồng tiền ở các thời điểm
khác nhau là khác nhau.
- Vốn phải được gắn với chủ sở hữu và được quản lý chặt chẽ.

trên hai hai giác độ. Thứ nhất: là số tiền đầu tư ứng trước để mua sắm xây dựng tất cả các
tài sản cố định nên quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ quy định quy mô của tài sản cố định.
Thứ hai: Đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng sẽ tác động trở lại chi
phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển vốn cố định.
Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ hoàn thành vòng
chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất, chỉ có một bộ phận vốn cố định được luân chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố
định tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.

Sơ đồ 1:Sơ đồ phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

TSCĐ hữu hỡnh
TSCD vụ hỡnh
Theo
hỡnh
thỏi
biểu
hiện

Thiết bị dụng cụ quản lý
Vườn cây lâu năm súc vật làm việc
TSCĐ dùng cho mục đích sinh lợi
TSCĐ bảo quản, giữ hộ nhà nước
Theo
mục đích
sử dụng
Toàn
bộ
tài sản
cố định
của
doanh
nghiệp
Theo
công
dụng
kinh
tế
Theo
Tỡnh
hỡnh sử
dụng
TSCĐ đang sử dụng

Vốn lưu động là số tiền tệ ứng trước để đầu tư hình thành tài sản lưu động của doanh
nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành thường
xuyên liên tục. Tài sản lưu động bao gồm: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay thế,

cách phân loại sau:
a. Căn cứ vào phạm vi hoạt động của vốn:
Theo căn cứ này thì nguồn vốn kinh doanh được chia thành: Nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài.
Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn được huy động từ nội bộ doanh nghiệp bao
gồm tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản thu từ nhượng bán, thanh
lý tài sản cố định, các khoản dự trữ dự phòng
Nguồn vốn bên ngoài: vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức cá nhân khác, vốn góp
của các bên liên doanh, vốn huy động phát hành trái phiếu
b. Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn:
Chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và vốn tạm
thời.
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này được dành để đầu tư vào xây dựng cơ bản,

Sơ đồ 2: Sơ đồ phân loại vốn lưu động của Doanh nghiệp VLĐ trong khâu dự trữ
VLĐ trong khâu lưu thông
VLĐ trong khâu sản xuất
Theo
Vai
trũ của

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: các khoản vay
ngắn hạn ngân hàng, các khoản vốn chiếm dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
c. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn:
Theo căn cứ này, nguồn vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả.
Vốn bằng tiền
Vốn vật tư hàng hoá
Các khoản nợ
Vốn chủ sở hữu
Theo
Hỡnh
Thái
biểu
hiện
Theo
mối
quan

hệ
sở hữu
về vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với phần vốn đó. Số vốn
này có thể là vốn tài trợ từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ đầu tư tự bỏ ra, vốn bổ
sung từ lợi nhuận
-Nợ phải trả: là khoản nợ mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các


Hàm lượng vốn = Số vốn cố định bình quân trong kỳ
cố định Doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong
kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp) Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế ( hoặc lợi nhuận sau thuế )
=
Vốn cố định Số vốn cố định bình quân trong kỳ

b.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển
( số vòng quay vốn)và kỳ luân chuyển vốn (số ngày của một vòng quay vốn).
Số lần luân chuyển vốn lưu động thể hiện số vòng quay vốn được thực hiện trong
một kỳ nhât định. Công thức tính:

Số lần luân chuyển Doanh thu thuần trong kỳ
=
vốn lưu động trong kỳ Vốn lưu động bình quân trong kỳ Kỳ luân chuyển vốn: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
vốn lưu động .
Kỳ luân chuyển Số ngày trong kỳ
=
vốn lưu động Số vòng quay vốn lưu động

1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch
K
1
; K
0
: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ
có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp)

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
=

vốn cố định Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Vòng quay tòn bộ vốn kinh doanh trong kỳ: là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ vốn
của doanh nghiệp quay được mấy vòng.

Vòng quay toàn bộ Doanh thu thuần trong kỳ
=
vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Phản ánh khả năng sinh lời cả mỗi đồng vốn đầu
tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.


Do sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, muốn
tiêu thụ được sản của doanh nghiệp phải thực hiện chính sách bán chịu, từ đó một phần vốn
kinh doanh của doanh nghiệp đã bị khách hàng chiếm dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh.
Những rủi ro khác doanh nghiệp không thể lường trước được do các hiện tượng tự
nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn gây mất vốn kinh doanh.
b. Nhóm nhân tố chủ quan:
Do trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh sẽ cao nếu doanh nghiệp biết bố trí sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý và tổ
chức sản xuất một cách hợp lý.
Do các chính sách đào tạo khuyến khích và sử dụng lao động trong doanh nghiệp .
Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ tay nghề cao sẽ phát huy được hết công suất
của máy móc thiết bị. Vì thế doanh nghiệp phải có các chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn

nhân lực cũng như khuyến khích người lao động hăng say làm việc với tinh thần trách
nhiệm cao.
Do việc lựa chọn phương án đầu tư sản xuất không đứng đắn, hoặc không phù hợp
với đặc điểm ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp, dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không
tiêu thụ được làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Do việc bố trí cơ cấu vốn kinh doanh không hợp lý. Chẳng hạn như đầu tư vốn vào
tài sản không cần dùng hoặc chưa cần dung chiếm tỷ trọng lớn thỡ khụng những khụng
phỏt huy được tác dụng của các tài sản đó mà cũn bị hao hụt mất dần giỏ trị, thậm chớ gõy
cản trở trong hoạt động sản xuất kinh doanh .
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
sẽ giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế những tác động tiêu
cực, phát huy những ảnh hưởng tích cực. Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp.
3.2 Một số giải pháp tài chính cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, làm cho đồng vốn của doanh nghiệp không
ngừng sinh sôi nảy nở, trong hoạt động của các doanh nghiệp có thể thực hiện một số biện

nhanh vòng quay vốn.
Tăng cường phát huy vai trò tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn
Để phòng ngừa các rủi ro bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh
việc lập các quỹ dự phòng tài chính, dự trữ vật tư doanh nghiệp cần phải tham gia bảo
hiểm cho tài sản vật tư.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung. Trong thực tế do đặc điểm kinh doanh khác nhau của
mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần căn cứ vào những phương hướng, biện pháp chung
để lựa chọn phương hướng, biện pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương II
thực trạng tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng kinh doanh ở công ty cổ phần THIÊN
TÂN QUẢNG TRỊ
I.Sự ra đời và phát triển của công ty Thiên Tân Quảng Trị.
a) Sự ra đời.
Công Ty Cổ phần Thiên Tân Quảng trị (tiền thân là Xí nghiệp đá Tân Lâm ) được
thành lập theo quyết định số 6402 /QĐ – UB ngày 12/12/1997 của uỷ ban nhân dân tỉnh
bỡnh trị thiờn do Cụng ty thuỷ lợi Bỡnh trị thiờn quản lý. Nhiệm vụ chủ yếu là khai thỏc đá
phục vụ xây dựng các công trỡnh thủy lợi trờn địa bàn tỉnh. Tại thời điểm thành lập lực
lượng lao động biên chế là 400 người trong đó :gián tiếp 55 người, lao động trực tiếp 345
người.

được thị trường .
b) Nhiệm vụ :
Đáp ứng tiêu chuẩn kỷ thuật đó được đăng ký tiờu chuẩn chất lượng phục vụ trên thị trường
như :
-Khai thác đá nguyên liệu cho sản xuất xi măng và vôi .
-Khai thác đá xây dựng các loại đá và ốp lát .
-Khai thác cát và sỏi sạn xây dựng các loại .
-Thi công san ủi nền móng cơ sở hạ tầng.
-Thi cụng cụng trỡnh giao thụng đường bộ, xây dựng công nghiệp, dân dụng và
thuỷ lợi .
-Sản xuất ống thép INOX, gạch TERRAZO, bột ĐOLOMITE, Bột ASPHAL .
-Kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vật liệu tổng hợp.

III.Tổ chức bộ mỏy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Thiên Tân
Quảng trị:
a) Tổ chức bộ mỏy quản lý:
xõy d
ựng
Phũng kế
to
ỏn

Hội đ
ồng quản
tr
ịLà người đứng đầu Công ty do UBND tỉnh Quảng trị bổ nhiệm điều hành hoạt động
kinh doanh và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước nhà nước với hoạt động SXKD Công ty.
Có quyền quyết định điều hành giám sát việc thực hiện các quy định đó nhằm đạt được
mục tiêu Công ty,là người điều hành
-Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh:
Điều hành và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của Công ty, từ các phũng ban
đến các Xí nghiệp.
-Phó Giám đốc phụ trách sản xuất :
Chỉ đạo các bộ phận Xí nghiệp tổ chức sản xuất sản phẩm đạt yêu cầu thị
trường.
-Phũng tổ chức hành chớnh:
Quản lý tổ chức lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, kỹ luật, an toàn
lao động, theo dỏi tổng hợp văn phũng : Quản trị hành chớnh, văn thư lưu trử, quân sự bảo
vệ.
-Phũng kế toỏn :
Quản lý tài chớnh doanh nghiệp, tổ chức hạch toỏn kế toỏn theo quy định của nhà
nước .
-Phũng kinh doanh : Phũng kế toỏn Cụng ty cú chức năng thu thập, xữ lý và cung cấp thụng tin kinh tế
phục vụ cho cụng tỏc quản lý. Sau khi cỏc thụng tin kinh tế được các Xí nghiệp nhà máy
phản ánh, qua đó thực hiện việc giám đốc bằng tiền, việc sử dụng vật tư lao động, tiền vốn
với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạch toán
kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý tài chớnh.
Kế toán
trưởng
Kế toỏn
XN xõy
Kế toán
nhà máy
k
ế toán XN khai
thác đá Tân lâm
Kế
toán
Kế
toán
Kế
toán
Thủ
qu


Kế
toán


 Đối chiếu các loại công nợ với khách hàng .
-Kế toán các XN,nhà máy :
Phản ánh thông tin, chứng từ kịp thời lờn phũng kế toỏn Cụng ty, chấm cụng và
tớnh lương cho công nhân.
*Hỡnh thức kế toỏn tại Cụng ty cổ phần thiờn Tõn Quảng trị ỏp dụng : Với tỡnh
hỡnh đặc điểm thực tại ở Công ty cho nên Công ty áp dụng hỡnh thức kế toỏn theo “Chứng
từ ghi sổ “ .Hạch toỏn hang tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên và tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-Hàng ngày:
Căn cứ chứng từ gốc nhận được ( như phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ
báo có của ngân hàng, các phiếu nhập xuất kho vật tư, vật liệu và các chứng từ khỏc …) kế
toỏn tiến hành kiểm tra tớnh hợp lệ, hợp lý, hợp phỏp, đồng thời tiến hành phân loại chứng
từ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập chứng từ và định khoản, ghi sổ cái và các sổ,
thẻ chi tiết liên quan. Căn cứ vào chứng từ phát sinh để đăng ký vào sổ chứng từ ghi sổ.
-Cuối tháng:
Khoá sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ chứng từ ghi sổ, tính ra
tổng số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái
để lập bảng cân đối phát sinh.
- Cuối kỳ :
Sau khi đối chiếu số liệu từng tháng đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết, kế toán tổng hợp có nhiệm vụ lập bảng cân đối kế toán và lập báo cáo tài chính theo
quy định hiện hành .
 Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm .
 Kỳ kế toán thực hiện theo tháng, quý, năm.
c) Những thuận lợi và khó khăn:
Những thuận lợi :
Công ty là một doanh nghiệp có năng lực nhiệt tỡnh, năng động sáng tạo dưới sự
ban chấp hành đảng uỷ, ban Giám đốc cùng toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn của Cụng
ty.Lónh đạo các phũng ban nghịờp vụ, cỏc đơn vị sản xuất trực thuộc, các tổ đội công


khăn trong công tác xây dựng kế hoạch vốn trong Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu cho các
công trỡnh xõy dựng .
Bên cạnh những thuận lợi, việc chuyển thành Công ty cổ phần cũng đó gõy nhiều
khú khăn cho Công ty trong tác quản lý, trong việc áp dụng các cơ chế chính sách kinh tế
tài chính mới như phát hành cổ phiếu, phân chia lợi tức cổ phần …
Trên đây là những thuận lợi khó khăn chũ yếu của Công ty, vấn đề đặt ra đối với
Công ty là phải nghiên cứu xem xét tỡm ra được những biện pháp khai thác và phát huy
những lợi thế của mỡnh, đồng thời hạn chế khắc phục những khó khăn, đẩy mạnh sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung. Quy trỡnh tổ chức sản xuất kinh doanh của Cụng ty cổ phần Thiờn Tõn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status