Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần công nông nghiệp tiến nông - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Thị Huệ
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
i
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1 2
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ 3
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP 3
1.1.1.Vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.2. Phân loại VLĐ 5
1.1.2.1. Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn 5
1.1.2.2. Dựa vào vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh

1.3.1.1. Các nhân tố chủ quan 25
1.3.1.2. Các nhân tố khách quan 27
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở
doanh nghiệp 29
CHƯƠNG 2 32
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VLĐ Ở 32
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG 32
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG
NGHIỆP TIẾN NÔNG 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 33
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh củaCông ty 33
2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 40
2.1.4.1. Yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra của sản phẩm 40
2.1.4.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 40
2.1.4.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật 47
2.1.5. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty 48
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
iii
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
2.1.5.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một
số năm trở lại đây 48
2.1.5.2. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty năm 2012 51
2.2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ Ở CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG NGHIỆP TIẾN NÔNG 56
2.2.1. Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối công tác tổ chức và sử
dụng VLĐ 56
2.2.1.1. Nhân tố khách quan 56
2.2.1.2 Nhân tố chủ quan 57

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NÔNG
NGHIỆP TIẾN NÔNG 116
3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ một cách hợp lý và có kế hoạch huy động
vốn phù hợp 117
3.2.2. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 120
3.2.3. Quản lý và dự trữ hợp lý hàng tồn kho 121
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 123
3.2.5. Quản lý tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm 125
3.2.7. Nâng cao năng lực, trình độ, tay nghề của cán bộ, công nhân và
lao động củaCông ty 127
KẾT LUẬN 130
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
v
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTT Doanh thu thuần
GVHB Giá vốn hàng bán
TSLĐ Tài sản lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
VKĐ Vốn kinh doanh
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
vi
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY NĂM 2012. .83
BẢNG 2.11 86
HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 86
BẢNG 2.12 90
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM
2012 90
BẢNG 2.13 94
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY 94
BẢNG 2.14 96
TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY NĂM 2012 96
BẢNG 2.15 98
TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CUA CÔNG TY NĂM 2012
98
BẢNG 2.16 102
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO 102
BẢNG 17 104
ĐÁNH GIÁ KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG THEO VAI TRÒ 104
BẢNG 2.18 108
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CP CÔNG NÔNG NGHIỆP
TIẾN NÔNG NĂM 2012 108
BẢNG 3.1 115
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2013 115
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 35
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
viii
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
Sơ đồ 2.2 39
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại 39

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và vận hành theo
cơ chế thị trường, mở cửa, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu.Đối với các
doanh nghiệp Việt Nam, một mặt nó đem lại những cơ hội mới trong việc mở
rộng và tiếp cận thị trường nhưng mặt khác nó là những thách thức không nhỏ
trong quá trình cạnh tranh để thích nghi với những thay đổi của nền kinh tế
toàn cầu.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng như giai đoạn hiện
nay thì việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả luôn là yếu
tố quyết định đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung nên cũng
không nằm ngoài yêu cầu đó. VLĐ có khả năng quyết định tới quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ tác động trực tiếp tới quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh từng
kỳ của doanh nghiệp.
Nhận thức rõ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh và qua thực tế tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Công nông nghiệp Tiến
Nông, em đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Vốn lưu động và các giải pháp tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần công nông nghiệp Tiến Nông”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động.
- Phân tích thực trạng tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
công nông nghiệp Tiến Nông từ đó đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty này.
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
1
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1.1.Vốn lưu động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tư
liệu lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
không thay đổi hình thái biểu hiện ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng
phần vào giá trị sản phẩm và chỉ được thu hồi qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh. Về mặt hiện vật, tư liệu lao động là các tài sản cố định (máy móc, thiết
bị, nhà xưởng…).Về mặt giá trị thì được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một
lần và toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một
chu kỳ kinh doanh. Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động
(TSLĐ), xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh
nghiệp. TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất gồm: Vật tư để dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất được
tiến hành liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,… và
những vật tư đang trong quá trình cần hoàn thiện như: sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm.
- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của
doanh nghiệp như sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán, chi phí trả trước,…
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính

Sự vận động của VLĐ từ hình thái ban đầu là vốn bằng tiền chuyển qua
các hình thái khác nhau của các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu của nó gọi là sự tuần hoàn của VLĐ. Do
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường
xuyên liên tục nên VLĐ tuần hoàn không ngừng, được lặp đi lặp lại có tính
chất chu kì và được gọi là sự chu chuyển của VLĐ. Do sự chu chuyển không
ngừng cho nên trong cùng một lúc thường xuyên có sự tồn tại của các bộ phận
VLĐ khác nhau trên các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất. Trong
quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, VLĐ chuyển hết giá trị ngay
trong một lần và được hoàn lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện xong việc
tiêu thụ và xác định có doanh thu. Do đó VLĐ hoàn thành một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Như vậy từ những phân tích trên đây, ta có khái niệm về VLĐ: “VLĐ
của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ khác nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường
xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ ngay trong một lần và thu hồi toàn
bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.”
1.1.2. Phân loại VLĐ
Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu thức
khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một
số cách phân loại chủ yếu sau đây:
1.1.2.1. Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
thì VLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thành hai loại:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền

sản phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá
trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm).
Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản
phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí
nghiệm…
Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá
trị các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem
xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy
chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu
hiện để định hướng điều chỉnh sao cho hợp lý và có hiệu quả.
Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được
kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu VLĐ phản
ánh thành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống
nhau, thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính

SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
8
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp
nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu
VLĐ của doanh nghiệp
Từ các cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp có thể xác định được
kết cấu VLĐ của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu VLĐ phản
ánh thành phần và mối quan hệ trong tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số
VLĐ của doanh nghiệp.
Tại các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống
nhau, thậm chí tại một doanh nghiệp nhưng ở những thời điểm khác nhau thì
kết cấu VLĐ cũng khác nhau. Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
theo các tiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn
VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng đắn các trọng
điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp.
*Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ:
- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm:
Biểu hiện của sự ảnh hưởng này được thể hiện ở những điểm sau:
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nguồn vật tư: ảnh hưởng tới việc
dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách này càng gần thì
mỗi lần mua nguyên vật liệu càngít dẫn tới nhu cầu dự trữ giảm, còn nếu
khoảng cách này càng xa thì mỗi lần mua phải mua nhiều lên làm cho nhu cầu
dự trữ tăng.
+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường trong giai đoạn
đang trong thời gian khan hiếm hàng hoá vật tư thì doanh nghiệp phải dự trữ
nhiều để đảm bảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục.

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp.
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
10
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
- Những nhân tố về mặt thanh toán: đây là các nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp đến kết cấu VLĐ trong lưu thông.
+ Các nhân tố tổ chức thu hồi tiền hàng như phương pháp thanh toán
hợp lý, thủ tục thanh toán gọn, không để khách hàng chịu nhiều sẽ làm giảm
tỷ trọng các khoản nợ phải thu.
+ Tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, thực hiện
hợp đồng thanh toán, lựa chọn hình thức thanh toán cũng ảnh hưởng đến kết
cấu VLĐ. Chẳng hạn nếu lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền, phương
thức thanh toán chuyển khoản thì kết cấu vốn nghiêng về tiền gửi ngân
hàng…
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn ảnh hưởng bởi tính chất
thời vụ của sản xuất, trình độ tổ chức quản lý…
1.1.4. Nguồn hình thành VLĐ của doanh nghiệp
1.1.4.1. Theo quan hệ sở hữu về vốn
Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ của
doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi
phôi và định đoạt. Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như:
Nguồn vốn từ ngân sách cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách cho các Công ty
nhà nước; Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổ phần trong
các Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp …
-Các khoản nợ phải trả (nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp):

Tổng nguồn vốn thường
xuyên của doanh nghiệp
-
Giá trị còn lại của TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
xuyên của DN
Hoặc = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản
phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ
thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu
chung về VLĐ của doanh nghiệp.
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn
phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổ
chức nguồn vốn.Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.
1.1.4.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Dựa vào tiêu thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia
thành nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh

trả, tiền thuế phải nộp…)”.
Có thể xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp theo công thức sau:
SV: Hoàng Thị Huệ Lớp: CQ47/11.04
Mua sắm, dự trữ
vật tư cần thiết
Bán được sản
phẩm, thu được
tiền bán hàng
Nhu cầu Mức dự Khoản phải Khoản phải trả nhà cung
vốn lưu = trữ hàng + thu từ - cấp
động tồn kho khách hàng
Sản xuất
tạo ra sản
phẩm
14
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài
Chính
Trong đó:
- Mức dự trữ hàng tồn kho: là mức dự trữ những tài sản của doanh nghiệp
để sản xuất hoặc bán ra sau này. Thường thì mức dự trữ hàng tồn kho của
doang nghiệp tồn tại dưới 3 hình thức: nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất,
các sản phẩm dở dang và các thành phẩm chờ tiêu thụ.
- Khoản phải thu từ khách hàng: là khoản mà đơn vị phải thu của người
mua sản phẩm, khoản lao vụ và dịch vụ của người giao thầu, xây dựng cơ bản
về các khối lượng công tác xây dựng cơ bản đơn vị đã hoàn thành, bàn giao
nhưng chưa được trả tiền.
- Khoản phải trả nhà cung cấp: là những khoản phát sinh trong quá trình
thanh toán, có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp chưa thanh toán cho các
bên do chưa đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn thanh toán theo hợp đồng
ký kết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status