BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP BỘ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh trên tôm
sú (Penaeus monodon) và cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus) nuôi
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đinh Thị Thủy
9355
ứu liên quan về dịch tễ học bệnh đốm trắng trên tôm 8
2.2.2.2 Tuổi mắc bệnh 9
2.2.2.3 Triệu chứng, bệnh tích 10
2.2.3 Một số phương pháp hiện đang áp dụng để chẩn đoán mầm bệnh WSSV
trên giáp xác 10
2.3 Bệnh gan thận mủ trên cá tra 10
ii
2.3.1 Lịch sử bệnh và tác nhân gây bệnh gan thận mủ 10
2.3.2 Bệnh gan thận mủ và vi khuẩn Edwardsiella ictaluri 11
2.3.2.1 Đường truyền lây của vi khuẩn Edwardsiella ictaluri 11
2.3.2.2 Mùa vụ xuất hiện bệnh và tuổi mắc bệnh. 12
2.3.2.3 Triệu chứng bệnh tích 12
2.4 Những vấn đề liên quan đến việc thiết lập các chiến lược quản lý dịch bệnh
thủy sản trên thế giớ
i và Việt Nam 13
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm và vận hành hệ thống giám sát dịch
bệnh thụ động 16
3.2.1.1 Nghiên cứu hiện trạng 16
3.2.1.2 Phương pháp phát triển và thử nghiệm mô hình 16
3.2.1.3 Phương pháp đánh giá mô hình thử nghiệm 18
3.2.2 Nghiên cứu thử nghiệm và vận hành hệ thống giám sát dịch bệnh chủ
động trên tôm sú và cá tra 19
3.2.2.1 Nghiên cứu hiện trạng 19
3.2.2.2 Phát triển và thử nghiệm mô hình hệ thống giám sát dịch bệnh chủ động. 19
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu phục vụ nội dung xây dựng kế hoạch đón đầu
phản hồi thông tin 31
4.1.2.5 Kết quả phân tích từ phiếu báo cáo giám sát thụ động về tình hình bệnh trên
tôm sú và năng suất thu hoạch tại các vùng giám sát (2010, 2011) 34
4.1.3 Thiết lập, phát triển và vận hành thử nghiệm mô hình giám sát dịch bệnh
thụ động trên cá tra nuôi tại An Giang và Đồng Tháp 36
4.1.3.1 Mô hình nuôi và địa bàn giám sát 36
4.1.3.2 Xây dựng mạng lướ
i cộng tác viên 39
4.1.3.3 Thiết lập phiếu điều tra 39
4.1.3.4 Thực hiện nhiệm vụ giám sát thông qua phỏng vấn, kiểm tra, chuyển tải và
phản hồi thông tin. 40
4.1.3.5 Kết quả phân tích từ phiếu báo cáo giám sát thụ động 41
iv
4.1.4 Cơ chế vận hành của hệ thống giám sát dịch bệnh thụ động trên tôm sú
nuôi ở Cà Mau và trên cá tra nuôi ở An Giang và Đồng Tháp. 49
4.1.4.1 Cách tiếp cận để xây dựng cơ chế vận hành 49
4.1.4.2 Cơ chế vận hành 50
4.1.4.3 Chức năng của các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ giám sát 51
4.1.5 Đánh giá mô hình thử nghiệm giám sát dịch bệnh thụ động 55
4.1.5.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh th
ụ động 55
4.1.5.2 Kết quả đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh thụ động tại Cà Mau 58
4.1.5.3 Kết quả đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh thụ động tại An Giang và
Đồng Tháp 59
4.2 Nghiên cứu thử nghiệm và vận hành hệ thống giám sát dịch bệnh chủ động
60
4.2.1 Đánh giá hiện trạng của hệ thống giám sát dịch bệnh chủ động đã có
(năm 2009) trên cá tra nuôi ở
An Giang, Đồng Tháp và trên tôm sú nuôi ở Cà
4.2.6.2 Kết quả thống kê mô tả điều tra hàng tháng các hộ nuôi cá tra tại An Giang
89
4.2.6.3 Kết quả thống kê mô tả điều tra hàng tháng các hộ
nuôi cá tra tại Đồng
Tháp 96
4.2.6.4 Kết quả phân tích thống kê tương quan 103
4.2.7 Đánh giá mô hình thử nghiệm giám sát dịch bệnh chủ động 109
4.2.7.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh chủ động 109
4.2.7.2 Kết quả đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh chủ động tại Cà Mau 111
4.2.7.3 Kết quả đánh giá mô hình giám sát dịch bệnh chủ động (cá tra tại An Giang
và Đồng Tháp) 112
4.3 Chương trình hành động khẩn c
ấp và xác định các giải pháp để kiểm soát
bệnh 113
4.3.1 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú tại Cà Mau và trên cá tra tại An Giang
và Đồng Tháp năm 2010 113
4.3.1.1 Tình hình dịch bệnh trên tôm sú nuôi tại Cà Mau năm 2010 113
4.3.1.2 Tình hình dịch bệnh trên cá tra nuôi ao thâm canh tại An Giang, Đồng Tháp
115
vi
4.3.2 Ước tính thiệt hại do bệnh gây ra năm 2010 119
4.3.2.1 Đối với tôm sú nuôi tại Cà Mau 119
4.3.2.2 Đối với cá tra nuôi tại An Giang và Đồng Tháp 120
4.3.3 Phương pháp phòng ngừa bệnh đốm trắng trên tôm sú và bệnh gan thận
mủ trên cá tra. 120
4.3.3.1 Phương pháp phòng ngừa bệnh đốm trắng trên tôm sú 120
4.3.3.2 Phương pháp phòng ngừa bệnh gan thận mủ trên cá tra 122
4.3.4 Chương trình phản hồi với dịch bệnh 123
4.3.4.1 Đố
năm 2010 và 2011 tại Cà Mau (đối với tôm sú). 150
4.4.6.3 Đề xuất một số chương trình nâng cao k
ỹ năng bổ sung đối với tôm sú và cá
tra 151
4.4.7 Đánh giá tác động kinh tế của dịch bệnh 152
4.4.7.1 Tôm sú nuôi QCCT ở Cà Mau 153
4.4.7.2 Cá tra nuôi ao thâm canh ở An Giang 153
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 155
5.1 KẾT LUẬN 155
5.1.1 Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh thụ động trên tôm sú
nuôi tại Cà Mau và trên cá tra nuôi tại An Giang và Đồng Tháp 155
5.1.2 Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát sát dịch bệ
nh chủ động trên tôm
sú nuôi tại Cà Mau và trên cá tra nuôi tại An Giang và Đồng Tháp 156
5.1.3 Chương trình hành động khẩn cấp và xác định các giải pháp để kiểm soát
bệnhh đốm trắng trên tôm sú và bệnh gan thận mủ trên cá tra 157
5.1.4 Chiến lược quản lý dịch bệnh thủy sản 159
V.2 KIẾN NGHỊ 160
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
VII. PHẦN PHỤ LỤC 168 viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.2.1. Nội dung thu thập thông tin của các phiếu điều tra 62
Bảng 4.2.2. Số thông tin đã điều tra, phỏng vấn năm 2010 và 2011 63
Bảng 4.2.3. Tên các vùng nuôi thực hiện giám sát (An Giang và Đồng Tháp) 63
Bảng 4.2.4. Nội dung thu thập thông tin của các phiếu điều tra 64
Bảng 4.2.5. Số thông tin đã điều tra, phỏng vấn (An Giang, Đồng Tháp) 65
Bảng 4.2.6. Kết quả phân tích PCR trên mẫu tôm sú thu định kỳ và khi có dịch
bệnh đốm tr
ắng 68
Bảng 4.2.7. Kết quả phân tích mô học trên mẫu tôm sú thu định kỳ và khi có dịch
bệnh đốm trắng 68
Bảng 4.2.8. Thông tin chung về hiện trạng ao nuôi (2010 và 2011) 69
Bảng 4.2.9. Thông tin chung về điều kiện ao nuôi (năm 2010 và 2011) 71
Bảng 4.2.10. Thông tin về tình hình con giống thả nuôi (năm 2010 và 2011) 72
Bảng 4.2.11. Thông tin về kỹ thuật quản lý ao nuôi hàng tháng (2010, 2011) 74
Bảng 4.2.12. Lượng tôm thu hoạch hàng tháng của nông hộ (2010 và 2011) 77
Bảng 4.2.13. Thông tin về
tình trạng sức khỏe tôm nuôi ( năm 2010 và 2011) 80
Bảng 4.2.14. Các biến khảo sát có mối tương quan với bệnh đốm trắng 82
Bảng 4.2.15. Các biến khảo sát là yếu tố tiềm năng với bệnh đốm trắng 83
Bảng 4.2.16. Các biến khảo sát có mối tương quan với bệnh đốm trắng 84
Bảng 4.2.17. Các biến khảo sát là yếu tố tiềm năng với bệnh đốm trắng 84
Bảng 4.2.18. Các bi
ến khảo sát có mối tương quan với bệnh đốm trắng (năm 2011) .
85
Bảng 4.2.19. Các biến khảo sát là yếu tố tiềm năng với bệnh đốm trắng (năm 2011)
85
Bảng 4.2.20. Kết quả phân tích, định danh vi khuẩn 89
Bảng 4.2.21. Hiện trạng và điều kiện ao nuôi, An Giang (năm 2010, 2011) 90
Bảng 4.2.22. Tình hình con giống thả nuôi, An Giang (năm 2010, 2011) 91
xi
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1.1. Trung bình năng suất thu hoạch (tấn/ha/vụ), An Giang (2010) 44
Đồ thị 4.1.2. Trung bình năng suất thu hoạch (tấn/ha/vụ), An Giang (2011) 46
Đồ thị 4.1.3. Năng suất thu hoạch (tấn/ha/vụ) ao thương phẩm, Đồng Tháp (2010)
48
Đồ thị 4.1.4. Năng suất thu hoạch (tấn/ha/vụ) ao thương phẩm, Đồng Tháp (2011)
49
Đồ thị 4.2.1. Trung bình mật độ thả giống năm 2010 và 2011 73
Đồ thị 4.2.2. Tỷ lệ trung bình (%) số nông hộ có cấp xổ nước và cấp bù nước 74
Đồ thị 4.2.3. Tỷ lệ (%) số nông hộ có sử dụng vôi, phân bón và hoá chất 76
Đồ thị 4.2.4. Mực nước trảng (m) của ao nuôi theo tháng (năm 2010, 2011) 76
Đồ thị 4.2.5. Mực nước mương (m) của ao nuôi theo tháng (năm 2010 và 2011).77
Đồ thị 4.2.6. T
ỷ lệ (%) các loại bệnh nhiễm trên tôm 78
Đồ thị 4.2.7. Tỷ lệ (%) cỡ tôm bệnh, chết do nhiễm bệnh đốm trắng 79
Đồ thị 4.2.8. Tỷ lệ (%) ao nuôi của các nông hộ có bệnh đốm trắng (năm 2010,
2011) 81
Đồ thị 4.2.9. Mực nước ao nuôi cá tra ở các tháng ở An Giang (năm 2010) 93
Đồ thị 4.2.10. Mực nước ao nuôi cá tra ở các tháng ở An Giang (năm 2011) 94
Đồ thị 4.2.11. Mực nướ
c ao nuôi cá tra các tháng ở Đồng Tháp (năm 2010) 98
Đồ thị 4.2.12. Mực nước ao nuôi cá tra các tháng ở Đồng Tháp (năm 2011) 100
Đồ thị 4.2.13. Tỷ lệ (%) ao nuôi có bệnh gan thận mủ (năm 2010) 104
Đồ thị 4.2.14. Tỷ lệ (%) ao nuôi có bệnh gan thận mủ (năm 2011) 104
xii
xiii
BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
QCCT Quảng canh cải tiến
TB Trung bình
Cross- sectional Nghiên cứu cắt ngang
Case- Control Nghiên cứu bệnh chứng
Cohort Nghiên cứu đoàn hệ
OR Odds ratio Tỷ số chênh
CI 95% Confidence
Interval
Độ tin cậy thống kê 95%
Std Standard Deviation Độ lệch chuẩn
N Số trường hợp được phân tích
WSSV White Spot
syndrome virus
Virus gây hội chứng đốm trắng
hay virus đốm trắng 1
I. LỜI NÓI ĐẦU
Giám sát dịch bệnh là nội dung không thể thiếu được trong những chương trình
quản lý sức khoẻ vật nuôi thủy sản. Điều này đảm bảo những hoạt động với vai trò
giúp phát hiện sớm của những bệnh cần quan tâm đã biết, những bệnh mới chưa
2
Cá tra hiện là đối tượng nuôi nước ngọt chủ lực ở một số tỉnh thuộc ĐBSCL.
Cho đến nay, hệ thống giám sát dịch bệnh vẫn chưa được thiết lập và hoạt động
hiệu quả. Việc quản lý ao nuôi còn mang tính tự phát, kiến thức nhận biết bệnh,
cách phòng và trị bệnh còn nhiều hạn chế. Các quá trình thu mẫu bệnh, phân tích,
chẩn đoán và sự phản hồi kết qu
ả còn chậm trễ. Đặc biệt trong một vài năm gần
đây, bệnh gan thận mủ trên cá tra đã gây chết hàng loạt, dịch bệnh không chỉ xảy ra
ở một vùng, một khu vực, mà có dấu hiệu lây nhiễm trên diện rộng và việc chữa trị
không mang lại hiệu quả đã làm ảnh hưởng lớn đến năng suất cá nuôi.
Tóm lại, trên cá tra và tôm sú nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, dịch bệnh xảy
ra hàng n
ăm rất lớn, nhưng cho đến nay nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát
dịch bệnh vẫn chưa có cách tiếp cận mới và thưc sự chưa được thiết lập và hoạt
động hiệu quả. Các giải pháp kiểm soát bệnh nếu có cũng chỉ mang tính tự phát,
chưa xây dựng thành hệ thống và việc thực hiện chưa khả thi. Mặc dù, một vài
nghiên cứu trước có nghiên cứu xây dựng hệ th
ống giám sát dịch bệnh nhưng chưa
được nghiên cứu chi tiết và nghiên cứu chưa có hệ thống. Vì vậy, khi triển khai gặp
nhiều khó khăn nên vẫn còn nằm trong phạm vi thăm dò. Mặc khác, phổ biến trong
các nghiên cứu trước là đi tìm tác nhân gây bệnh, chưa nghiên cứu đi sâu về bệnh.
Dịch tễ học được triển khai và thực hiện, nhưng chưa có hiệu quả. Công việc giám
sát dịch bệnh khi triển khai và thự
c hiện chưa được thống nhất giữa các cấp từ cấp
trung ương đến địa phương nên tính bền vững của hệ thống đã không được đảm
bảo.
Tất cả những điều trên chính là lý do cần thiết để nghiên cứu và thực hiện đề tài
Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh trên tôm sú (Penaeus
- Kế hoạch và chuẩn bị các hoạt động đón đầu
- Nâng cao kỹ năng cho các cấp
- Đánh giá tác động kinh tế của dịch bệnh
4
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những công trình nghiên cứu về hệ thống giám sát dịch bệnh trên tôm và
cá trên thế giới và tại Việt Nam
2.1.1 Những công trình nghiên cứu về hệ thống giám sát dịch bệnh trên tôm
trên thế giới và Việt Nam
Hệ thống giám sát dịch bệnh là hệ thống thu thập và phân tích các dữ liệu một
cách có hệ thống để phục vụ cho việc phát hiện bệnh mới, phát hiện các ổ (vùng)
dịch bệnh, từ
đó có các biện pháp quản lý thích hợp. Hệ thống giám sát dịch bệnh
đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng cho các đối tượng gia súc, gia cầm, Đối
với thủy sản, tại Philipine, chương trình giám sát dịch bệnh đối với bệnh do virus
gây nên trên tôm sú nuôi và tôm hoang dã đã thực hiện vào năm 2004 và kết quả đã
kiểm soát được dịch bệnh bùng phát đảm bảo được năng suất đề ra.
Một trong các nộ
i dung lớn của hệ thống giám sát dịch bệnh là xác định rõ các
mối nguy có liên quan đến việc bùng phát dịch bệnh và từ đó đề xuất các giải pháp
đến thành công của vụ nuôi. Ngoài ra, các tác giả này cũng đã chỉ ra ý nghĩa của
những mẫu tôm chết xuất hiện trong ao nuôi; những mẫu tôm chết có thể cung cấp
những thông tin hữu ích trong việc giám sát dịch bệnh và khảo sát dịch tễ học bệnh
đốm trắng trên tôm sú. Cụ thể, sự xuất hiện của chúng trong ao nuôi nhiễm virus
đốm trắng là một trong những chỉ thị của việc thu hoạch trước thời vụ (< 90 ngày),
khi đó tỷ lệ sống và trọng lượng trung bình của tôm thu hoạ
ch cũng thấp hơn.
Năm 2005, các nhà nghiên cứu tại Ecuador đã xây dựng một hệ thống cảnh báo
sớm dịch bệnh tôm nuôi tại khu vực nuôi tôm lớn nhất nước này là hệ thống báo
động dịch tễ học và quản lý nuôi thủy sản (SAEMA: Epidemiological Alert
Systems and Aquacuture Management). Hệ thống SAEMA được xây dựng trên cơ
sở hệ thống định vị địa lý GIS và các dữ liệu điều tra về sản lượng trong khu v
ực.
Khu vực nghiên cứu được chia thành dạng lưới mà mỗi đơn vị ô lưới có diện tích
tương đương 12.868 ha. Các chỉ số về sản lượng và quản lý ao nuôi được tính toán
từ các dữ liệu thu hoạch của mỗi ao nuôi. Độ lệch chuẩn trung bình từ các năm
trước đó và mức độ báo động được tính toán từ mỗi ao và mỗi đơn vị ô lưới trong
khu vực nghiên cứu. Bằng hệ thống này, d
ữ liệu được mã hóa và hiển thị trên trang
thông tin điện tử, mức độ báo động được biểu diễn với màu sắc chỉ thị khác nhau:
khu vực màu vàng, xanh là không có dịch bệnh, màu cam và đỏ biểu thị mức độ
dịch bệnh và khả năng lây lan. Hệ thống đã bắt đầu hoạt động từ tháng 5/2006; nhờ
tương tác trên trang thông tin điện tử, người sản xuất có thể theo dõi sớm tình hình
6
dịch bệnh và các hộ tham gia trong nghiên cứu có thể cập nhập nhanh các dữ liệu
khoa học được yêu cầu (http://www.saema.espol.edu.ec).
Việc giám sát dịch bệnh đối với tôm sú nuôi ở ĐBSCL, bệnh đốm trắng là bệnh
điển hình, bệnh đã xảy ra trong nhiều vùng, đã lây nhiễm trên diện rộng và đã gây
lý bệnh tôm, cá tại tỉnh Thừa Thiên Huế và đã thu được những hiệu quả nhất định.
7
2.2 Bệnh đốm trắng trên tôm và virus gây bệnh đốm trắng
2.2.1 Tình hình dịch bệnh trên thế giới và tại Việt Nam
2.2.1.1 Trên thế giới
Từ những năm đầu thập niên 80, từ khi kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo thành
công và được áp dụng vào ngành nuôi tôm biển thì nuôi tôm trở thành ngành kinh tế
quan trọng trên thế giới, đặc biệt là các nước ở khu vực Châu Á. Diện tích nuôi tôm
ngày được mở rộng với sản lượng tôm tăng nhanh, n
ăm 1987, sản lượng tôm nuôi
của Đài Loan đạt 95.000 tấn; Thái Lan với sản lượng từ 20.000 tấn năm 1980 tăng
lên 250.000 tấn năm 1994 (World Shrimp Farming, 1996, Annual report, Shrimp
International). Trung Quốc nuôi tôm bắt đầu vào năm 1978 với diện tích nuôi là
1.300 ha và sản lượng đạt 4.500 tấn; đến năm 1988 diện tích nuôi được mở rộng lên
đến 162.000 ha và sản lượng hàng năm đạt 200.000 tấn chiếm 35 % sản lượng nuôi
tôm thế giới. Song song với việc gia tăng diện tích nuôi và sả
n lượng, đồng nghĩa
với việc phát triển ồ ạt của nghề nuôi tôm sú trên thế giới, chính là nguyên nhân dẫn
đến sự suy thoái môi trường và dịch bệnh xảy ra khắp nơi gây nhiều tổn thất lớn.
Dịch bệnh đốm trắng được phát hiện đầu tiên ở khu vực châu Á trong khoảng
thời gian từ 1992 đến 1993 và lan rộng một cách nhanh chóng. Đến năm 1996, bệnh
này tác động nghiêm trọng đến nghề nuôi tôm của các n
ước như Nhật Bản, Thái
Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc (Huang và ctv, 1995; Hameed và
ctv, 1998). Ở Đài Loan vào năm 1988 dịch bệnh tôm xảy ra và gây chết hàng loạt,
sản lượng giảm 70 % chỉ còn 30.000 tấn (Liao và ctv, 1992). Mặc dù Indonexia là
nước đứng thứ 3 về sản lượng tôm nuôi trong năm 1993, nhưng cũng không tránh
khỏi bị dịch bệnh hoành hành; dịch bệnh xảy ra liên tiếp trong những năm từ 1992
xảy ra trên tất cả các mô hình nuôi khác nhau.
2.2.2 Giới thiệu bệnh đốm trắng
2.2.2.1 Các hướng nghiên cứu liên quan về dịch tễ học bệnh đốm trắng trên
tôm
Nghiên cứu dịch tễ học bệnh đốm trắng trên tôm sú nhằm xác định các yếu tố rủi
ro liên quan đến sự xuất hiện bệnh. Nhiệt độ nước có liên quan đến tỷ
lệ chết của ao
tôm bị nhiễm WSSV, nếu nhiệt độ trên 25
o
C thì tỷ lệ tôm chết trên 50,0 % và nếu
nhiệt độ nước dưới 20
o
C thì tỷ lệ tôm chết giảm xuống dưới 30,0 % (Chou và ctv,
1998).
Mùa vụ và độ mặn cũng là yếu tố liên quan đến sự xuất hiện của bệnh đốm trắng
và Karumasagar (1997) đã báo cáo tỷ lệ WSSV xuất hiện cao trong mùa mưa, khi
độ mặn gần bằng 0 %o. Đối với ao tôm đã nhiễm bệnh, Chou và ctv (1998) cho
rằng nếu càng thay nước thì bệnh càng trở nên trầm trọng hơn so với ao ít thay nước
9
hoặc không thay nước. Nghiên cứu của Đỗ Thị Hòa và ctv (2004) cũng ghi nhận
các yếu tố mùa mưa và nhiệt độ thấp có liên quan đến sự xuất hiện của bệnh đốm
trắng và nhiệt độ biến động là các yếu tố nguy cơ (Tendencia và ctv, 2008).
Với nghiên cứu dịch tễ trên tôm sú được thực hiện tại một số tỉnh ĐBSCL như
với mô hình tôm lúa ở Long An, Corsin và ctv (2001) đã xác định vị trí ao nuôi gần
biển hơn các ao khác, kích cỡ tôm nhỏ sau 1 tháng thả nuôi có liên quan đến sự xuất
hiện của bệnh đốm trắng. Ngoài ra các yếu tố khác trong lĩnh vực quản lý ao nuôi
như mật độ nuôi cao, con giống nhiễm virus gây bệnh là các yếu tố nguy cơ với
bệnh đốm trắng (Mohan và ctv, 2004; Corsin và ctv, 2003). Wang và ctv (1999) cho
Cần Giờ, TPHCM.
2.2.2.3 Triệu chứng, bệnh tích
Lo và ctv (1996), Tapay và ctv (1997)
đã phát hiện nhóm virus gây hội chứng
đốm trắng (White Spot Syndrom Virus). Khi tôm bắt đầu chớm bệnh đốm trắng có
biểu hiện bỏ ăn, lờ đờ; sau đó hoạt động kém dần, có khuynh hướng cặp mé bờ
(Wang và ctv, 1999). Tôm bệnh xuất hiện nhiều đốm trắng ở mặt trong lớp vỏ kitin,
các đốm trắng đường kính khoảng 0,5 mm đến 2 mm. Khi quan sát dưới kính hiển
vi quang học, trên đốm trắng có nhiều vòng đồng tâm hiện ra, dày
ở phía trung tâm
của vòng đồng tâm, càng ra phía mép thì vòng đồng tâm càng mỏng. Gan tụy của
tôm nhiễm WSSV thường hay trương phình, có màu trắng hoặc hơi vàng (Chou và
ctv, 1998). 100 % tỷ lệ chết trên tôm nhiễm WSSV có thể được tìm thấy trong vòng
từ 3 đến 10 ngày nhiễm virus (Lightner, 1996; Nakano và ctv, 1994).
2.2.3 Một số phương pháp hiện đang áp dụng để chẩn đoán mầm bệnh WSSV
trên giáp xác
Các phương pháp chẩn đoán mầm bệnh WSSV trên giáp xác đang được áp dụng
như: phương pháp phân tích mô học (Lightner, 1996); kỹ thu
ật phân tích PCR 1-
step, 2- step PCR (Lo và ctv, 1996), one-tube nested PCR (Lo và ctv, 1998); kỹ
thuật phân tích PCR định lượng: Realtime-PCR (Dhar và ctv, 2001; Durand và
Lightner, 2002); kỹ thuật kính hiển vi điện tử (TEM: Transmission electron
microscopy); kỹ thuật Dot blot, Western blot analysis (Nadala và ctv, 1997) và
phương pháp In situ DNA hybridisation (Chang và ctv, 1996).
2.3 Bệnh gan thận mủ trên cá tra
2.3.1 Lịch sử bệnh và tác nhân gây bệnh gan thận mủ
11
Năm 2001, lần đầu tiên tác nhân gây bệnh gan gan thận mủ trên nhóm cá nheo
đường miệng đến ruột, gan, thận và cơ trong vòng 2 tuần gây nhiễm làm ruột trương