Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 8
1.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN 8
1.1.1. Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong
doanh nghiệp 8
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 8
1.1.3. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 8
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP 10
1.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ 10
1.2.1.1. Nguyên tắc kế toán tiền mặt tại quỹ 10
1.2.1.2. Thủ tục, chứng từ kế toán tiền mặt 11
1.2.1.3. Trình tự kế toán tiền mặt 12
1.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.2. Thủ tục, chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.2.3. Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng 15
1.2.3. Kế toán tiền đang chuyển 18
1.2.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 18
1.2.3.2. Trình tự kế toán tiền đang chuyển 18
1.3. HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
19
1.3.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ Cái 19
1.3.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ 20
1.3.3. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung 20
1.3.4. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY 78
3.1.1. Ưu điểm 78
3.1.2. Tồn tại 80
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY 81
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công
ty TNHH và đầu tư Hà Thành 81
3.2.2. Các yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại 82
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 2 - Lớp: KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
3.2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
tại công ty TNHH Thương mại và đầu tư Hà Thành 83
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 3 - Lớp: KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU SỐ
Sơ đồ 1: Trình tự kế toán tiền mặt 14
Sơ đồ 2: Trình tự kế toán tiền gửi 17
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán tiền đang chuyển 19
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH TM& Đầu tư Hà
Thành 26
Sơ đồ 6: Hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG 28
Sơ đồ 7: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ tiền măt 30
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ tiền mặt 31
Biếu số 01: Phiếu Thu tiền hàng 32
Biểu số 02: Giấy thanh toán tạm ứng 33
Biểu số 28 : Sổ nhật ký chung 73
Biểu số 29: Sổ Cái TK 1121 75
Biểu số 30: Sổ Cái TK 1122 77
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 5 - Lớp: KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh với
sự chi phối của các quy luật khách quan, cùng với chính sách mở cửa của nhà
nước đã, đang tạo ra những cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải nỗ lực tìm cho mình phương
hướng kinh doanh phù hợp, tăng năng suất lao động, đổi mới công nghệ, quản
lý hoạt động kinh doanh của mình một cách hiệu quả, phải tổ chức kinh
doanh sao cho tiết kiệm chi phí nhất mà lợi nhuận đạt được là cao nhất. Để
làm được yêu cầu đó, mỗi doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và hoàn
thiện chính mình về mọi mặt cả về cơ cấu tổ chức quản lý, lĩnh vực hoạt động
và quy mô hoạt động sao cho vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình
lại vừa đáp ứng với nhu cầu thị trường.
Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kế toán là công
cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra
việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn, đảm bảo kế toán của doanh nghiệp chia
ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn
bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao. Do đó, trong điều
kiện mới hiện nay, việc quản lý mọi mặt của quá trình kinh doanh là một giải
pháp không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình
thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như
thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay
phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà
đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó,
quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 7 - Lớp: KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN.
1.1.1. Ý nghĩa vốn bằng tiền và công tác quản lý vốn bằng tiền trong
doanh nghiệp.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới dạng tiền
tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong
quá trình sản xuất, kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư,
hàng hoá để sản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu
hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng
thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.
Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức
chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi
dụng, mất mát.
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa to lớn của vốn bằng tiền và quản lý vốn bằng tiền
đối với hoạt động của mỗi doanh nghiệp, khi kế toán vốn bằng tiền phải thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Hàng ngày, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt. Thường
xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp
thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày,
giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân
làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp kịp thời,
giải phóng nhanh tiền đang chuyển.
+ Các tài khoản Phải thu, Phải trả : ghi Nợ theo tỷ giá ghi sổ và ghi Có
theo tỷ giá thực tế.
+ Riêng với trường hợp mua bán ngoại tệ bằng VNĐ thì luôn ghi sổ theo
tỷ giá thực tế.
+ Cuối kỳ kế toán phải điều chỉnh các tài khoản tiền và các khoản phải
thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ trước khi lập báo
cáo kế toán.
* Quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá :
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh
doanh, chênh lệch tỷ giá được xử lý vào Chi phí hoặc Doanh thu hoạt động tài
chính.
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 9 - Lớp: KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
+ Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính kế toán phải đánh giá lại các
khoản mục tiền, các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực
tế ngày cuối kỳ, phần chênh lệch tỷ giá được xử lý vào TK 413 (4131) sau đó
được kết chuyển ngay về các tài khoản chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài
chính.
+ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là ngoại tệ trong thời gian xây
dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) thì phần chênh lệch tỷ giá hối đoái
được ghi nhận vào TK 413 (4132) cho đến khi kết thúc giai đoạn đầu tư xây
dựng cơ bản, số dư trên TK 4132 sẽ được phân bổ dần vào chi phí hoặc doanh
thu tài chính với thời hạn không quá 5 năm.
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm vốn bằng tiền
chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý.
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng,
quy cách, phẩm chất và giá trị từng loại.
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP.
tiền tạm thời nhàn rỗi phải gửi vào tài khoản ngân hàng.
Việc thu, chi tiền tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi: Lệnh thu, lệnh chi
phải có chữ ký của giám đốc hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng.
Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiền hành lập phiếu thu,
phiếu chi. Khi nhận được phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ sẽ tiến hành thu, chi
theo các chứng từ đó. Khi thu, chi, thủ quỹ ký tên, đóng dấu “Đã thu tiền”,
“Đã chi tiền”, lên các phiếu thu, phiếu chi. Sau đó, thủ quỹ sử dụng phiếu thu,
phiếu chi để ghi vào sổ kế toán.
Kế toán quỹ tiền mặt phải mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập xuất quỹ tiền
mặt và tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm. Riêng vàng bạc, kim khí
quý, đá quý phải theo dõi riêng ở một sổ hay một phần sổ.
Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu
với số liệu của sổ quỹ và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có phần chênh lệch, kế toán
và thủ quỹ phải cùng nhau kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị
biện pháp xử lý chênh lệch.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại
tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
kinh tế để ghi sổ kế toán.
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 11 - Lớp:
KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
1.2.1.3. Trình tự kế toán tiền mặt.
1.2.1.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam,
ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp. Hạch
toán tiền mặt tại doanh nghiệp được thực hiện trên tài khoản 111 “ Tiền mặt”.
Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
- Trả nợ người bán, ứng trước tiền mua hàng.
- Đầu tư góp vốn kinh doanh ở các đơn vị khác.
- Gửi tiền vào tài khoản tiền gửi, đầu tư chứng khoán….
* Trình tự kế toán tiền mặt được thể hiện qua sơ đồ 1.
TK 112 TK 111 TK 151, 152, 156… Rút tiền gửi về nhập quỹ Mua vật tư hàng hóa bằng tiền
TK 133
TK 511, 512 TK 112
Thu tiền bán hàng Nộp tiền vào tài khoản
TK 3331
TK 515 TK 331
Thu từ hoạt động tài chính Trả nợ tiền hàng
TK 711 TK211,213
217, 241
Thu từ hoạt động khác Mua TSCĐ, BĐS hoặc
thanh toán chi phí XDCB
TK 311,315,333,
TK 131 334, 338, 341,342
Khách hàng trả nợ Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV….
TK 411, 441 TK121,128,221,
222, 223, 228
Nhận vốn góp bằng tiền Đầu tư chứng khoán,
đầu tư khác bằng tiền
TK 121, 128, 221
222, 223, 228 TK411,441
Thu hồi vốn đầu tư tài chính Trả lại vốn góp bằng tiền
Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán
phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc rồi mới tiến hành ghi sổ và phải
thường xuyên đối chiếu giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của Ngân
hàng. Nếu có chênh lệch phải thông báo kịp thời và đề xuất biện pháp giải
quyết. Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch
thì lấy số liệu của ngân hàng làm chuẩn, phần chênh lệch theo dõi vào tài
khoản 1381 hoặc 3381, sang tháng, khi xác định được nội dung chênh lệch thi
điều chỉnh các tài khoản trên.
1.2.2.3. Trình tự kế toán tiền gửi ngân hàng.
1.2.2.3.1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tiền gửi trong doanh nghiệp bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc
trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt như: tiền lưu ký séc bảo chi, séc định mức,
séc chuyển tiền, thư tín dụng. Hạch toán tiền gửi tại doanh nghiệp được thực
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 15 - Lớp:
KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
hiện trên tài khoản 112 “ Tiền gửi Ngân hàng”. Nội dung kết cấu của tài
khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
gửi vào ngân hàng.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút
ra từ ngân hàng.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ
cuối kỳ.
Số dư bên Nợ:
TK 515 TK 331
Thu lãi tiền gửi Trả nợ tiền hàng
TK 711 TK211,213
217, 241
Thu từ hoạt động khác Mua TSCĐ, BĐS hoặc
thanh toán chi phí XDCB
TK 311, 315, 333,
TK 131 334, 338, 341,342
Khách hàng trả nợ Trả nợ vay, nợ nhà nước, CNV….
TK 411, 441 TK121,128,221,
222, 223, 228
Nhận vốn góp bằng tiền Đầu tư chứng khoán,
đầu tư khác bằng tiền
TK 121, 128, 221
222, 223, 228 TK411,441
Thu hồi vốn đầu tư tài chính Trả lại vốn góp bằng tiền
TK 3381 TK 627, 635….
Chênh lệch số liệu NH > Số Chi khác bằng tiền
liệu của doanh nghiệp
TK 1381
Chênh lệch số liệu NH< số
liệu của doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
1.2.3. Kế toán tiền đang chuyển.
1.2.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển.
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân
KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
- Thu tiền hàng, tiền nợ của khách hàng bằng tiền gửi hoặc séc
nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân
hàng.
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
- Nhận được giấy báo của Ngân hàng về số tiền của doanh nghiệp
đã trả nợ hoặc về đến tài khoản của đơn vị.
* Kế toán tiền đang chuyển được hạch toán qua sơ đồ 3.
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán tiền đang chuyển.
1.3. HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
1.3.1. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ Cái.
Đặc điểm chủ yếu: Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái có đặc điểm
chủ yếu là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ theo thứ tự thời gian
và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi sổ Nhật ký - Sổ
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 19 - Lớp:
KT1A
TK 111, 112 TK 113 TK 112
Xuất quỹ gửi vào NH, chuyển Nhận được Giấy báo Có của
tiền trả nợ nhưng chưa nhận NH về số tiền đã gửi
được giấy báo
TK 131 TK 331
Thu nợ nộp thẳng vào NH nhưng Nhận được GBN của NH về
chưa nhận được GBC số tiền đã trả nợ
TK 511, 512, 515, 711 TK 413
Thu tiền hàng nộp thẳng vào NH Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh
kinh tế phát sinh. Hệ thống sổ sử dụng bao gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt.
- Sổ nhật ký thu(chi) tiền.
- Sổ tiền gửi ngân hàng.
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Cái các TK 111, 112, 113.
1.3.4. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ.
Đặc điểm chủ yếu: Đây là hình thức có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc
ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 20 - Lớp:
KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế. Hệ thống sổ sách sử dụng bao
gồm:
- Sổ quỹ tiền mặt.
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt.
- Sổ nhật ký thu (chi) tiền mặt.
- Sổ tiền gửi ngân hàng.
- Bảng kê Số 1, 2.
- Nhật ký chứng từ số 1, 2.
- Sổ Cái các TK 111, 112, 113.
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 21 - Lớp:
KT1A
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU
TƯ HÀ THÀNH.
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.
2.1.1. Sơ lược về công ty.
uy tín về điều hoà không khí cam kết cung cấp các giải pháp kỹ thuật và sản
phẩm chất lượng cao.
2.1.1.2. Các ngành nghề kinh doanh của công ty.
Buôn bán các mặt hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, thiết bị văn
phòng, các sản phẩm nhựa, bảo hành, bảo trì, sửa chữa các sản phẩm
mà công ty kinh doanh.
Buôn bán các loại thiết bị viễn thông.
Mua bán sản xuất đồ gia dụng, đồ inox…
Buôn bán và sản xuất các mặt hàng thiết bị âm thanh, thiết bị chiếu
sáng, trang thiết bị và đồ dùng trang trí nội thất, ngoại thất công trình.
Buôn bán và sản xuất: vật tư thiết bị, nguyên liệu sản xuất cho các
ngành hóa dầu, khoa học giáo dục, thể thao, khoa học kỹ thuật, sản xuất
công nghiệp.
Cung cấp thiết bị và vật tư lắp đặt thang máy.
2.1.1.3. Tình hình sản xuất của công ty một số năm gần đây.
Thông tin tài chính
Đơn
vị
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài sản Đồng 26.720.895.831 30.479.754.396 39.908.775.604
Tổng nợ phải trả Đồng 14.736.866.528 15.242.045.926 14.649.734.019
Tài sản ngắn hạn Đồng 16.393.603.121 19.625.254.977 19.243.110.167
Nợ ngắn hạn Đồng 13.609.538.528 13.609.538.528 14.455.734.019
Doanh thu Đồng 41.818.851.919 52.822.538.672 74.979.586.882
Lợi nhuận trước thuế Đồng 2.778.892.411 5.574.554.398 8.129.269.326
Lợi nhuận sau thuế Đồng 2.128.802.536 3.953.679.167 5.921.073.915
Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây
ta thấy chỉ số năm sau cao hơn so với năm trước. Có được thành tích này,
Sinh viên: Hoàng Thị Sinh - 23 - Lớp:
KT1A
KẾ TOÁN TỔNG HỢP - 1NV
KẾ TOÁN BÁN HÀNG – 1NV
PHÒNG
KỸ THUẬT
ĐỘI THI CÔNG LĐ SỐ 2 –
15NV
ĐỘI KT BẢO HÀNH – 8NV
ĐỘI GIA CÔNG CƠ KHÍ –
12NV
ĐỘI THI CÔNG LĐ SỐ 3 –
15NV
ĐỘI THI CÔNG LĐ SỐ 1 –
15NV
KẾ TOÁN THANH TOÁN –
1NV
Khóa luận tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động kinh doanh
của công ty. Giám đốc ngoài uỷ quyền cho Phó giám đốc còn trực tiếp chỉ
huy bộ máy của công ty thông qua các trưởng phòng ban.
- Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách vệc lập kế
hoạch và quản lý nguồn hàng vào ra của công ty.
- Phòng Hành chính: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về việc tổ
chức lao động, tuyển chọn cán bộ công nhân viên có năng lực giúp cho hoạt
động kinh doanh của công ty. Ngoài ra, phòng hành chính còn phụ trách việc
tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện giúp Giám
đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn
đi, công văn đến.
- Phòng Kinh doanh: Đây là bộ phận quan trọng của công ty bởi nó tác
động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh của
công ty. Ngoài ra, phòng còn làm công tác nắm bắt các thông tin thị trường để