CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
===============
Chính sách thuế và kế toán không bao giờ giống
nhau hoàn toàn:
- Có khoản TN → Không phải chịu thuế TNDN
(như cổ tức và lợi nhuận được chia)
- Có khoản chi phí → Không được khấu trừ (không
được tính là chi phí hợp lý khi xác định TN
chịu thuế như các khoản bị phạt…
chênh lệch vĩnh viễn).
- Có khoản chi phí đã ghi nhận năm nay → Nhưng
năm sau mới được khấu trừ TN chịu thuế
(như: Trích trước chi phí công cụ, dụng cụ;
chênh lệch giữa số khấu hao kế toán lớn hơn
khấu hao tính thuế..)
1
- Chi phí tiếp khách, quảng cáo… quá lớn vượt mức
qui định (7%…) → phần chi vượt 7% → là chênh
lệch vĩnh viễn không được khấu trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế.
- Có khoản chi phí: Không được khấu trừ kỳ hiện tại
nhưng được khấu trừ trong tương lai khi xác định
TN chịu thuế; Cơ quan thuế chỉ cho khấu trừ khi có
bằng chứng chắc chắn không thu được các khoản
phải thu
Ví dụ: Lợi nhuận kế toán khác với lợi nhuận tính
thuế (TN chịu thuế):
Thuế
TNDN
=
thuế
-
Chi
phí
kế
toán
+
Chi
phí
không
hợp lý
-
Lỗ năm trước
được trừ vào
TN chịu thuế
năm nay
=
Doanh
thu kế
toán
-
Chi
phí kế
toán
-
Doanh
thu
không
chịu
thuế
Lỗ năm trước
được trừ vào
thu nhập chịu
thuế năm nay
3
1. Mục đích của Chuẩn mực này là quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán
thuế TNDN.
- CM này yêu cầu DN phải ghi nhận khoản thuế TN
hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TN hoãn lại.
- CM này còn đề cập đến việc ghi nhận tài sản thuế
TN hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa
sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế TNDN chưa sử
dụng.
2. Chuẩn mực này áp dụng để kế toán thuế TNDN
3. Các khái niệm
a. Lợi nhuận kế toán: Là lãi hoặc lỗ của một kỳ
trước khi trừ thuế TNDN.
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – chi phí.
4
b. Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế
TNDN của một kỳ, được xác định theo qui định của
Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở tính thuế
TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được).
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh thu
chịu thuế
-
chịu thuế
Thuế TNDN
phải nộp
(25%)
Khấu hao kế
toán
Thu
nhập
trước
thuế
(A – E)
Tỷ lệ thuế
(D/Fx100%)
A B C = A - B D E F G = D/F
5.000 1.000
(5.000
x20%)
4.000 1.000
(4.000 x
25%)
500
(5.000 x
10%)
4.500 22.2%
Có thuế hoãn lại
Nă
m
Giá trị
còn lại
theo
1 4.500 4.000 500 125 125 1.000 1125 25%
2 4.000 3.000 1.000 250 125 …… …….
6
d. Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế TNDN
phải nộp ( hoặc được hoàn lại) tính trên thu nhập
chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện
hành.
Thuế TNDN
phải nộp
=
Thu nhập
chịu thuế
x Thuế suất
e. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN
sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm hiện hành.
Thuế TN hoãn
lại phải trả
=
Chênh lệch
tạm thời chịu
thuế TNDN
x
Thuế suất
thuế TNDN
Ví dụ: Theo ví dụ ở trên, thì sau năm thứ nhất ta có:
+ Giá trị còn lại của TSCĐ theo kế toán là: 4.500
+ Giá trị còn lại của TSCĐ theo thuế là: 4.000
+ Chênh lệch tạm thời tính thuế TNDN:
= 7.000 – 6.000 = 1.000
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại = 1.000 x 28% = 280
8
h. Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch
giảm giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ
phải trả trong Bảng CĐKT và cơ sở tính thuế thu
nhập của các khoản mục này.
* Một số ví dụ phát sinh chênh lệch tạm thời:
- Khấu hao kế toán khác với khấu hao tính thuế,
dẫn đến giá trị còn lại của tài sản theo kế toán
khác với giá trị còn lại theo cơ sở tính thuế →
phát sinh chênh lệch tạm thời.
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích
trước chi phí công cụ dụng cụ vv… đã được
tính trừ vào lợi nhuận kế toán, nhưng chỉ được
khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế TNDN khi
doanh nghiệp thực chi → chênh lệch tạm thời
tồn tại giữa giá trị ghi sổ của các khoản nợ
phải trả và cơ sở tính thuế của các khoản nợ
đó.
9
* Một số ví dụ sau không phải là chênh lệch tạm
thời, mà là chênh lệch vĩnh viễn → những khoản
chênh lệch vĩnh viễn không được khấu trừ vào thu
nhập chịu thuế như:
- Các khoản bị phạt, bị bồi thường.
- Các khoản chi không có chứng từ HĐ hợp lệ
- Các khoản chi quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách
vượt quá mức quy định (7%) của Nhà nước.
* Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: Là
+ Số khấu hao luỹ kế theo thuế là = 50
+ Giá trị còn lại theo thuế = 50
(cơ sở tính thuế TNDN)
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
= 40 – 50 = - 10
11
4. Cơ sở tính thuế thu nhập của 1 tài sản: Là
giá trị tính cho 1 tài sản sẽ được khấu trừ cho mục
đích thuế thu nhập, được trừ khỏi lợi ích kinh tế mà
doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu
nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi.
Ví dụ 1: Một TSCĐ có nguyên giá 100, đã khấu
hao luỹ kế theo kế toán và theo thuế đều là 30, giá
trị còn lại của nó sẽ được khấu trừ trong tương lai
dưới hình thức khấu hao hoặc giảm trừ khi thanh lý.
Doanh thu có được từ việc sử dụng TCSĐ phải chịu
thuế thu nhập → cơ sở tính thuế thu nhập của TSCĐ
này là 70 → không có chênh lệch tạm thời.
Ví dụ 2,3,4: Xem đoạn 04 Quyết định 12
5. Cơ sở tính thế thu nhập của một khoản nợ phải
trả: Là giá trị ghi sổ của nó trừ (-) đi giá trị sẽ được
khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của các khoản
nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai.
12
Ví dụ:
a. Nợ phải trả có khoản mục “Chi phí phải trả”
về chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép với giá trị
ghi sổ là 100. Chi phí phải trả tương ứng được khấu
trừ cho mục đích thuế thu nhập trên cơ sở thực chi.
Cơ sở tính thuế thu nhập của khoản mục nợ phải đó
+ Chênh lệch tạm thời = 500 – 0 = 500
+ Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
= 500 x 28% = 140.
14
Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp
và tài sản thuế thu nhập hiện hành:
8. Thuế thu nhập hiện hành của một kỳ hiện tại và
các kỳ trước, nếu chưa nộp, phải được ghi nhận là
nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại
và các kỳ trước vượt quá số phải nộp cho các kỳ
đó, thì phần nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và
tài sản thuế thu nhập hoãn lại chênh lệch tạm
thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
15
9. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận
cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu
thuế.
10. Khi giá trị ghi sổ của tài sản vượt quá cơ sở tính
thuế thu nhập của nó.
Đây là chênh lệch tạm thời chịu thuế và nghĩa vụ
phải trả cho khoản thuế TN do chênh lệch này tạo
ra trong tương lai chính là thuế TN hoãn lại phải
trả. Khi DN thu hồi giá trị ghi sổ của TS đó thì
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập
và DN sẽ có lợi nhuận chịu thuế thu nhập.
Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 150, giá trị còn
lại là 100, khấu hao luỹ kế cho mục đích tính thuế
thu nhập là 90:
+ Giá trị ghi sổ của tài sản (giá trị còn lại) = 100.
Minh hoạ- không có thuế hoãn lại
Nguyên giá máy móc $ 5.000 Thời hạn sử dụng theo kế toán = 10 năm
Thời hạn sử dụng theo thuế = 5 năm
Năm
A B C D E F G
Lợi nhuận
trước khấu
hao và
thuế
Khấu hao
theo thuế
Thu nhập
chịu thuế
Thuế 25%
Khấu hao
sổ sách
Lợi nhuận
kế toán
trước thuế
(A-E)
Tỷ lệ thuế
(D/F x 100%
1
5.000 1.000 4.000 1.000 500 4.500 22,2%
2
7.500 1.000 6.500 1.625 500 7.000 23,2%
3
8.400 1.000 7.400 1.850 500 7.900 23,4%
4
6.450 1.000 5.450 1.362 500 5.950 22,9%
chi phí/
(thu
nhập)
Thuế hiện
hành phải
nộp
(như trước)
Tổng chi
phí thuế Tỷ lệ
thuế
mới
1
4.500 4.000 500 125 125 1.000 1.125 25%
2
4.000 3.000 1.000 250 125 1.625 1.750 25%
3
3.500 2.000 1.500 375 125 1.850 1.975 25%
4
3.000 1.000 2.000 500 125 1.362 1.487 25%
5
2.500 - 2.500 625 125 1.750 1.875 25%
6
2.000 - 2.000 500 (125) 2.581 2.456 25%
7
1.500 - 1.500 375 (125) 1.500 1.375 25%
8
1.000 - 1.000 250 (125) 2.750 2.625 25%
9
500 - 500 125 (125) 562 437 25%
10