thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại việt nam - Pdf 10

- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
*********
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử ngành thuế Việt Nam còn ghi nhận hình thức sơ khai của thuế
thu nhập doanh nghiệp đó là Thuế lãi doanh nghiệp, Thuế lợi tức tổng hợp do Nha
thuế trực thu Việt Nam thi hành và kiểm soát. Sau Cách mạng tháng Tám thành
công và thành lập Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, ở Miền Bắc từ năm 1954
đã tiến hành khôi phục, cải tạo nền kinh tế, bước vào thời kỳ quá độ xây dựng cơ sở
vật chất - kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội. Sau khi thống nhất đất nước, từ năm 1975
đến năm 1986, nền kinh tế cả nước được vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập
trung. Nhà nước thực hiện chế độ quản lý kinh tế toàn diện đối với các xí nghiệp
thông qua việc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bằng các chỉ tiêu Pháp lệnh. Các
xí nghiệp quốc doanh trong giai đoạn này không phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp vì tất cả hàng hóa của các xí nghiệp quốc doanh sản xuất ra được nộp cho
Nhà nước và được phân phối lại, tập trung hoàn toàn cho công cuộc kháng chiến.
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp,
xây dựng cơ chế quản lý mới, nhà nước kiểm soát nền kinh tế bằng luật pháp. Cùng
với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành.
Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm
và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai
đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy,
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với
yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới. Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp đầu tiên của Việt Nam số 03/1997/QH9 được Quốc hội thông qua ngày
10/05/1997. Chính phủ ban hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP ngày 13/05/1998 quy
định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Đến năm 2003, Quốc hội
ban hành mới Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 thay thế Nghị định số 164/NĐ-CP
ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế Thu nhập doanh
- 2 -

- 3 -
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một chi phí không nhỏ cho doanh nghiệp, ảnh
hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, cũng như của các cổ đông.
Việc phản ánh sai lệch Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hay Nợ thuế thu nhập hoãn lại
phải trả ảnh hưởng quan trọng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
của doanh nghiệp, nhất là cho các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán. Mặt khác, sau khi gia nhập WTO, ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước
ngoài bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam. Họ mong muốn có được một hệ thống kế toán
phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đặc biệt là kế toán liên quan đến lĩnh vực thuế, một
mối liên hệ quan trọng với chính phủ.
Luận văn KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP được
nghiên cứu nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và thực hiện VAS17 trong bối cảnh hội
nhập toàn cầu này.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là nhằm làm rõ cơ sở khoa học của
việc xác định, cách ghi nhận và trình bày báo cáo tài chính các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở các doanh nghiệp Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ của luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn
trong việc tìm hiểu kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định trong VAS17
và áp dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Hệ thống cở sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán
quốc tế đã ban hành.
- Thực trạng của việc áp dụng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
Việt Nam, tác giả đưa giải pháp về việc xác định các khoản chênh lệch tạm
thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt Nam.

- Đề xuất cách tối thiểu hóa các khoản chênh lệch tạm thời khi chú ý đến sự
tương đồng giữa quy định của Luật thuế và quy tắc kế toán.
- Xây dựng quy trình xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
đúng với Luật thuế và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
theo tinh thần của Chuẩn mực kế toán số 17 và thông tư hướng dẫn số
20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp về việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam.

*********
- 6 -
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
*********
1.1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của
thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực
hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối
tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan
điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc
gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của

khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến
lược, phát triển toàn diện của Nhà nước. Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các
chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà
nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định. Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại
thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát
huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải
xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.
1.1.2 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu
nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc
phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện
- 8 -
hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, hộ gia đình, cá nhân
nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập
trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.
Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày
14/02/2007:
· Doanh nghiệp Nhà nước.
· Công ty trách nhiệm hữu hạn.
· Công ty cổ phần.
· Công ty hợp danh.
· Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp
đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu Tư và Luật Doanh nghiệp.

Thu nhập
chịu thuế
khác
1.1.3.1. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác.
Doanh thu tính thuế bao gồm:
− Ðối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản
xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương thức trực tiếp trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu
nhập bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
− Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán
tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
− Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng thì doanh thu tính thuế
theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
− Ðối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản
xuất ra sản phẩm đó.
− Ðối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi tiết khác phục vụ cho việc gia
công hàng hoá.
− Ðối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu được từng kỳ theo hợp
đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho năm thì doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh
thu trả tiền một lần.

- 11 -
chế, giấp phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật và
dịch vụ mua ngoài khác.
− Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động,
bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo chế độ quy định.
− Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ chức
tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi
suất thực tế, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng
thương mại tại thời điểm vay.
− Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng
khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.
− Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.
− Chi về chi tiêu hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi đóng gói, vận chuyển, bốc vác,
thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm.
− Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản chi phí khác được khống chế tối đa
không quá 10 % tổng số chi phí. Ðối với hoạt động thương nghiệp tổng chi phí
để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của hàng hoá bán ra.
− Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) bao gồm:
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế nhà, đất, thuế tài nguyên.
+ Lệ phí đường, phí qua cầu, qua phà, lệ phí sân bay, công chứng
+ Tiền thuê đất
− Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú
ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú so với tổng doanh thu
công ty ở nước ngoài.
- 12 -

+ Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
− Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản .
− Lãi tiền gửi, cho vay vốn.
− Chênh lệch do bán ngoại tệ.
− Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá
chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi.
− Thu các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi lại được.
− Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
− Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ
sót mới phát hiện ra.
− Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở
nước ngoài.
Trường hợp nhận được khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ
sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài
để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được
trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt quá số
thuế thu nhập tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận
được đó.
− Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của
Bộ tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó.
− Các khoản thu nhập khác.
− Cơ sở kinh doanh nhận được thu nhập do cơ sở kinh doanh nhận góp vốn cổ
phần, liên doanh liên kết kinh tế chia cho (sau khi đã nộp thuế) thì không phải
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập đó nhưng phải gộp vào
phần thu nhập sau thuế để xác định thuế thu nhập bổ sung.
1.1.3.2. Thuế suất:
- 14 -
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật

kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
với mức thuế suất là 28%.
1.2. XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
Thực tế luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế với các quy
định trong các Chuẩn mực và Chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế
giới. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử
phù hợp đối với sự khác biệt này. Tại Việt Nam cũng vậy, Bộ Tài chính đã xây
dựng và hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên các
Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS) nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán
của công chúng.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ
Tài chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư
số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực này là cơ sở
để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh
giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu
theo quy định của các chính sách thuế hiện hành.
Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh
lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới
chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của
doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này được phân
thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ để tính thuế thu nhập: Chênh lệch
vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời.
1.2.1. Chênh lệch vĩnh viễn.
Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh
khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu hoặc
- 16 -
chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách
thuế hiện hành.
Ví dụ chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt mức
khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ

phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải
trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán. (Chi phí theo kế toán lớn hơn chi
phí theo thuế hoặc doanh thu theo kế toán nhỏ hơn doanh thu theo thuế).
1.2.3. Lợi nhuận/Lỗ kế toán (Accounting Profit/Lost):
Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi
trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế
toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán
và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản đã
xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp chi
phí, tính giá thành; Các chính sách này phải được thuyết minh chi tiết trong phần
Thuyết minh Báo cáo tài chính.
1.2.4. Thu nhập chịu thuế (Taxable Profit / Tax Lost).
Theo VAS 17, thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu
hồi được). Khoản chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán chính là
các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời đã được đề cập.
1.2.5. Chi phí thuế thu nhập hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp(Tax
expense or Tax income).
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng lợi nhuận kế toán
(loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định bằng lỗ kế toán (loại trừ
Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất.
- 18 -
Thông thường, theo Luật thuế của Việt Nam:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận kế toán (loại trừ Chênh
lệch vĩnh viễn) x 28%.
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp = Lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch

nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuy nhiên,
những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu
nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán. Điều đó có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ thu được lợi ích trong tương lai từ việc không phải nộp một khoản thuế
trong tương lai vì đã nộp trước trong năm hiện tại do các khoản chênh lệch tạm thời
tạo ra. Như vậy, khoản thuế đã nộp nhiều hơn này, theo VAS01, thoả mãn điều kiện
ghi nhận một khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Defferred Tax Liability) phát sinh khi
chi phí theo Luật thuế cao hơn chi phí theo kế toán, hoặc doanh thu theo luật thuế
thấp hơn so với doanh thu theo kế toán. Các khoản chênh lệch tạm thời này làm cho
lợi nhuận theo luật thuế thấp hơn lợi nhuận theo kế toán, và doanh nghiệp phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp ít hơn số liệu kế toán trong năm hiện hành. Khoản thuế
thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tương lai. Như vậy nó thỏa mãn
điều kiện ghi nhận như là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán theo định
nghĩa công nợ tại VAS 01: “Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh
nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh
các nghĩa vụ pháp lý”. “Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua,
như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết
trả bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải
nộp, phải trả khác”.
Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành
tài khoản 243 và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế
thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Trong Thông tư này, Bộ Tài chính cũng đồng
thời bổ sung thêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02 tài
khoản cấp hai:
- 20 -
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.2.6. Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài

doanh nghiệp hiện hành.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành”
Bên nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do
phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
Bên Có:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát
sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành trong năm vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 8211 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” không có số dư
cuối kỳ.
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: dùng để
phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn
cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính
- 22 -
hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh
nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:

phải trả. Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các
khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu
nhập hiện hành theo công thức:

Thuế thu nhập
hoãn lại
phải trả

=
Chênh lệch
tạm thời
chịu thuế
x
Thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp
hiện hành (%) Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Bên Nợ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư bên Có:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
Tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:

Tài sản

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
− Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112, …
− Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài
chính:
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu
ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
− Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN,
ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112, …
1.3.2.2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả:
- 25 -
Cuối năm, kế toán căn cứ vào “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải
trả” (Biểu số 02 - phụ lục đính kèm) để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát
sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số
thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh lớn hơn số thuế được hoàn nhập trong năm, ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status