ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
TRẦN VĂN THỨ VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG
QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC
) LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Trần Văn Thứ
Là học viên cao học lớp Đo lường và Đánh giá trong giáo dục khóa
2010- 2012 tại Hà Nội.
Tôi xin cam đoan:
Luận văn với tên đề tài “Vai trò của sinh viên trong quản trị đại học
(Nghiên cứu trường hợp tại Trường CĐSP Gia Lai)” hoàn toàn là kết quả
nghiên cứu của bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình
nghiên cứu nào. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm
túc các quy tắc đạo đức trong nghiên cứu khoa học; các kết quả trình bày
trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu
tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng
quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và
các nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà N
Tác giả luận văn Trần Văn Thứ
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU.……… 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1. Mục tiêu tổng quát 4
2.2. Mục tiêu cụ thể 4
3. Ý nghĩa nghiên cứu 4
3.1. Ý nghĩa về mặt lý luận 4
3.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn 5
4. Câu hỏi nghiên cứu 5
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6
5.1.Khách thể nghiên cứu 6
5.2.Đối tượng nghiên cứu 6
6. Phương pháp nghiên cứu 6
7. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 7
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1.Vấn đề quản trị đại học 9
1.1.2.Vấn đề sinh viên trong quản trị đại học 11
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản sử dụng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 17
1.2.1.Sinh viên và vai trò của Sinh viên trong quản trị đại học 17
1.2.1.1.Sinh viên 17
1.2.1.2. Vai trò của sinh viên trong quản trị đại học 17
1.2.1.3. Các mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị đại học 18
1.2.2. Khái niệm Cán bộ Lãnh đạo - Quản lý 20
1.2.2.1. Khái niệm về Lãnh đạo 20
1.2.2.2. Khái niệm về Quản lý 21
1.2.2.3. Cán bộ Lãnh đạo- Quản lý 21
1.2.3. Quản trị, Quản trị đại học, Hoạt động quản trị đại học 22
1.2.3.1. Quản trị và bản chất của quản trị 22
1.2.3.2. Quản trị đại học 23
3.2. Mức độ tham gia thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai trò sinh
viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai 67
3.2.1. Quản trị hệ thống tổ chức 67
3.2.1.1. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hệ thống tổ chức 67
3.2.1.2. Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị hệ
thống tổ chức…. 68
3.2.1.3. Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và
nhận thức của sinh viên về vai trò sinh viên trong các hoạt động quản trị hệ thống tổ
chức……………. 70
3.2.2. Quản trị nguồn nhân lực 71
3.2.2.1. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị nguồn nhân lực 71
3.2.2.2. Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị
nguồn nhân lực …………………………………………………………………….72
3.2.2.3. Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và
mức độ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị
nguồn nhân lực 74
3.2.3. Quản trị hoạt động đào tạo 75
3.2.3.1. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hoạt động đào tạo 75
3.2.3.2. Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị
hoạt động đào tạo 77
3.2.3.3. Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và
nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị hoạt
động đào tạo… 79
3.2.4. Quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 79
3.2.4.1. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hoạt động nghiên
cứu khoa học và công nghệ 79
3.2.4.2. Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị
nghiên cứu khoa học và công nghệ 81
3.2.4.3. Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và
nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị nghiên
Cán bộ quản lý
3.
CBLĐ-QL
Cán bộ Lãnh đạo-Quản lý
4.
CBNV-GV
Cán bộ Nhân viên-Giảng viên
5.
CĐ
Cao đẳng
6.
CĐSP
Cao đẳng Sư phạm
7.
ĐBSV
Đại biểu Sinh viên
8.
ĐH
Đại học
9.
ĐH-CĐ
Đại học-Cao đẳng
10.
GD
Giáo dục
11.
GDĐH
Giáo dục đại học
12.
GD & ĐT
1.1
Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam
37
1.2
Sơ đồ hệ thống tổ chức trường CĐSP Gia Lai
44
2.1
Quy trình nghiên cứu
63
3.1
Biểu đồ mức độ tham gia của sinh viên trong các hoạt
động quản trị hệ thống tổ chức
67
3.2
Biểu đồ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên
trong các hoạt động quản trị hệ thống tổ chức
68
3.3
Biểu đồ so sánh sự khác nhau giữa mức độ tham gia
trong thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai
trò của sinh viên trong quản trị hệ thống tổ chức
70
3.4
Biểu đồ mức độ tham gia của sinh viên trong các hoạt
động quản trị nguồn nhân lực
71
3.5
Biểu đồ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên
trong các hoạt động quản trị nguồn nhân lực
72
viên trong quản trị nghiên cứu khoa học và công nghệ
81
3.13
Biểu đồ so sánh sự khác nhau giữa mức độ tham gia
trong thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai
trò sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường
CĐSP Gia Lai
82
3.14
Biểu đồ thống kê kết quả những khó khăn, trở ngại có
ảnh hưởng khi sinh viên tham gia vào QTĐH tại trường
CĐSP Gia Lai
86
3.15
Biểu đồ thống kê kết quả những đề xuất nhằm tạo cơ
hội để sinh viên có thể tham gia nhiều hơn vào QTĐH
tại trường CĐSP Gia Lai.
87
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Cấu trúc phiếu khảo sát
54
3.1
Bảng thống kế tỷ lệ phần trăm kết quả lựa chọn các yếu tố gây
khó khăn, trở ngại
thu hút sự quan tâm, chú ý của các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý, các chuyên
gia trong lĩnh vực GD và toàn xã hội đó là phát triển một hệ thống QTĐH tối
ưu hóa, hiện đại hóa, đảm bảo trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
Để hệ thống QTĐH vận hành tốt, cần đặc biệt chú ý đến việc phát huy
vai trò các nguồn lực tham gia trong hoạt động QTĐH. Theo J. J. Duderstadt
(2002), việc nâng cao chất lượng của HĐQT với đầy đủ các đại diện của các
bộ phận liên quan trong phạm vi nhà trường là quan trọng nhằm đảm bảo cho
sự thành công trong tương lai của các trường ĐH.
[28]
Do vậy, một trong những
2
nguồn lực được GDĐH thế giới hết sức quan tâm và nghiên cứu đó chính là
sinh viên. Điều này đã được chứng minh trong thực tế GDĐH ở các nước có
nền GD tiên tiến rằng; sinh viên và các tổ chức sinh viên là một bộ phận có
liên quan và vai trò của họ là đáng kể trong phạm vi trường ĐH. Theo W. P.
May (2010), sinh viên tham gia vào việc ra quyết định trong các trường ĐH là
vấn đề quan trọng và tồn tại trong các cuộc tranh luận học thuật từ vài thế kỷ
trước.
[35]
Gần đây, các cuộc tranh luận về nghệ thuật quản trị hiện đại đã nhận
định rằng sinh viên hầu như không có được các tính năng của nhà quản trị
thực thụ, trừ khi xem xét họ là các khách hàng
[34]
.
Ở Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của người học đã được khẳng định
trong luật GD, trong điều lệ hoạt động các trường ĐH-CĐ, trong quy chế đào
tạo, quy chế HS-SV, trong các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng,v.v…Quy
chế 42/2007 (Quy chế HS-SV) của Bộ GD& ĐT có quy định: Sinh viên
Qua phân tích trên cho thấy, nếu xem sinh viên là những người cộng
sự (partners) thì trước hết họ cần có được sự tin tưởng và đối xử công bằng,
được chia sẻ trách nhiệm với các bên có liên quan (stakeholders). Nếu xem
xét sinh viên là khách hàng (consumers), các trường ĐH là nơi cung ứng các
dịch vụ thì sinh viên cần được cung cấp đầy đủ thông tin, được đối xử công
bằng nhằm phát huy sự tham gia đóng góp tích cực của sinh viên vào việc xây
dựng phát triển trường ĐH. Trên thực tế, để đạt được kết quả như mong đợi là
cả một quá trình lâu dài, dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc, có
sự quan tâm đầu tư của toàn xã hội. Vì vậy, cần thiết phải có các công trình
nghiên cứu và đánh giá nghiêm túc các tồn tại trong công tác QTĐH ở Việt
Nam, bao gồm cả vấn đề vai trò của sinh viên trong QTĐH. Điều này không
chỉ phù hợp đối với các trường ĐH trên thế giới mà còn rất cần được quan
tâm trong các trường ĐH-CĐ ở Việt Nam. Qua các phân tích trên cho thấy,
việc thực hiện các nghiên cứu về QTÐH là hết sức cần thiết với bối cảnh các
trường ÐH- CÐ tại Việt Nam hiện nay. Do vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài
“VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC (Nghiên cứu
trường hợp tại Trường CĐSP Gia Lai)” nhằm khảo sát mức độ tham gia của
4
sinh viên, tìm hiểu các khó khăn sinh viên thường gặp phải khi tham gia các
hoạt động QTĐH trong nhà trường, đồng thời tìm hiểu nhận thức của sinh
viên, của cán bộ lãnh đạo, quản lý về vai trò của sinh viên trong QTĐH tại
trường CĐSP Gia Lai hiện nay. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất một
vài kiến nghị phù hợp góp một phần vào định hướng công tác QTĐH của
trường CĐSP Gia Lai ngày càng hiệu quả. Ngoài ra, nghiên cứu đóng góp một
phần vào bức tranh toàn cảnh về vấn đề vai trò của sinh viên trong hoạt động
QTĐH tại Việt Nam, cung cấp nguồn thông tin tham khảo đối với các ĐH-CĐ
khác trong việc hướng đến xây dựng hệ thống QTĐH bảo đảm tính cân bằng,
bền vững và hiệu quả trong tương lai.
sinh viên khi họ tham gia vào QTĐH và nhận thức của sinh viên cũng như cán
bộ lãnh đạo, quản lý về vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại
trường CĐSP Gia Lai.
Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của sinh viên trong
các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai, đồng thời cung cấp thông tin
tham khảo đối với công tác QTĐH ở các trường ĐH-CĐ khác.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung vào trả lời 3
câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Mức độ tham gia của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại
trường CĐSP Gia Lai hiện nay ra sao?
2) Nhận thức của sinh viên và cán bộ lãnh đạo, quản lý về vai trò và
tầm quan trọng của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP
Gia Lai như thế nào?
3) Những khó khăn và trở ngại nào có ảnh hưởng đến sinh viên khi
sinh viên tham gia vào các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai?
6
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. u
Khách thể nghiên cứu là tất cả cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện đang công
tác, giảng dạy và toàn thể sinh viên năm 2, 3 hệ cao đẳng chính quy đang học
tập tại trường CĐSP Gia Lai.
5.2.
Đề tài nghiên cứu về mức độ tham gia, mức độ nhận thức của sinh viên
và cán bộ lãnh đạo-quản lý về vai trò của sinh viên, những khó khăn sinh viên
thường gặp phải khi tham gia thực hiện các chức năng quản trị trong các hoạt
động QTĐH tại trường CĐSP Gai Lai gồm;
Chức năng: 1/ Hoạch định chiến lược đào tạo; 2/ Tổ chức và điều hành
các số liệu thu thập, các kết quả xử lý và phân tích thống kê để đưa ra các
nhận định, đánh giá chính xác về tổng thể nghiên cứu.
Trong nghiên cứu, sử dụng phần mềm SPSS 17.0, Ecxel 2007 để xử lý
và phân tích số liệu thống kê thu thập được.
7. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
QTĐH là lĩnh vực rất rộng, vấn đề sinh viên trong QTĐH cũng bao
gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Do vậy, nghiên cứu này chủ yếu tập trung
khảo sát, đánh giá mức độ tham gia để bước đầu đánh giá về vai trò của sinh
viên trong một số các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai bao gồm:
Quản trị hệ thống tổ chức; Quản trị hoạt động đào tạo; Quản trị hoạt động khoa
học và công nghệ; Quản trị nguồn nhân lực. Cụ thể như các vấn đề: Vai trò của
sinh viên trong hoạch định chiến lược phát triển nhà trường; Vai trò của sinh
viên trong xây dựng nội quy - quy chế tổ chức; Vai trò của sinh viên trong xây
dựng chương trình đào tạo; Vai trò của sinh viên trong các hoạt động giảng dạy
và học tập; Vai trò của sinh viên trong các hoạt động đảm bảo chất lượng; Vai
8
trò của sinh viên trong quá trình tổ chức - điều hành và kiểm soát các bộ phận
liên quan trong hoạt động QTĐH của nhà trường.
Ngoài những vấn đề được nêu trên, các khía cạnh khác về vấn đề vai
trò của sinh viên trong hoạt động QTĐH tác giả sẽ nghiên cứu và tìm hiểu
nhiều hơn sau khi kết thúc nghiên cứu này.
9
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
v.v…trong các mô hình QTĐH khác nhau. Bởi trong những yếu tố quyết định
đến sự thành công hay thất bại của QTĐH thì yếu tố con người chính là nguồn
lực cơ bản nhất, quan trọng nhất để cải tiến chất lượng đào tạo, cải tiến hoạt
động quản lý nhà trường nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các
vấn đề khác nhau của QTĐH như: Anthony H. Dooley (2005) nghiên cứu về
sự ảnh hưởng của QTHĐ trong trường ĐH
[27]
; Dennis John Gayle và cộng sự
(2003) đã khảo sát các cách tiếp cận đối với lãnh đạo hiệu quả và điều hành
chiến lược trong trường ĐH thế kỷ 21
[29]
; Nhóm tác giả Ian Bache, Matthew
V. Flinders (2004) lại bàn về mức độ của quản trị đa cấp như một khái niệm
phù hợp với việc giải thích sự thay đổi bản chất của chính trị và các chính
sách quốc tế được áp dụng đối với Châu Âu
[22]
; G.Micky Berezi (2008) thực
hiện một nghiên cứu về vai trò của HĐQT trong việc hình thành hoạt động
QTĐH ở Vương Quốc Anh. Nghiên cứu nhằm mục tiêu khảo sát động lực
tham gia quản trị và các nhận thức của các ủy viên HĐQT về những vai trò và
nhiệm vụ của họ trong nỗ lực hình thành hệ thống quản trị và điều hành của
các thiết chế quản trị trong bối cảnh cải cách GDĐH được đề xướng
[23]
;
William L.Waugh (2000) bàn về xung đột giá trị và văn hóa như là một sự đe
dọa đối với QTĐH
[42]
; Imanol Ordorika, Imanol Ordorika Sacristán (2003)
mô tả từ một nghiên cứu trường hợp về sự tự chủ trong ĐH quốc gia
vậy, các chủ đề về mối quan hệ của sinh viên với chính quyền các trường ĐH
đã nhận được sự xem xét nghiêm túc sau đó.
[41]
Tiếp theo, những quan tâm về quan điểm chấp nhận hay phản đối sự
tham gia của sinh viên vào QTĐH có trong nghiên cứu của Earl J. McGrath
(1970). Trong nghiên cứu này, tác giả trình bày về các lý do chấp nhận và
phản đối sự tham gia của sinh viên trong QTĐH, xuất phát từ niềm tin rằng
tương lai của sinh viên, chất lượng và điều kiện đời sống của mọi công dân
12
quốc gia Hoa Kỳ sẽ được xác định bởi phần lớn do GDĐH. Với cách tiếp cận
dựa trên nguyên tắc này, nên sinh viên và toàn xã hội đều có vai trò và lợi ích
trong thể hiện bản sắc, cũng như trong đảm bảo chất lượng GDĐH. Cũng vì
vậy, nó góp phần khẳng định rõ ràng quan điểm rằng sinh viên có quyền đóng
góp tiếng nói chính thức trong việc hoạch định chiến lược, xác định những
mục tiêu, các chính sách cũng như tổ chức điều hành các hoạt động trong các
trường ĐH-CĐ. Lập luận này cũng bác bỏ giả thuyết cho rằng sinh viên còn
hạn chế về trí tuệ, kiến thức và kinh nghiệm xã hội để đánh giá các chương
trình giáo dục, các vấn đề khác của thể chế và do đó ảnh hưởng sâu sắc đến
lợi ích và hạnh phúc cá nhân sinh viên.
[36]
Để nghiên cứu về phạm vi, quy trình và các ảnh hưởng của việc sinh
viên tham gia trong QTĐH, bao gồm cả về thể chế sinh viên có nghiên cứu của
Zuo Bing (1999), công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng sinh viên hoàn
toàn có khả năng điều hành công việc, có thể đáp ứng được các nhu cầu khác
nhau để bảo vệ các lợi ích chính trị của sinh viên. Qua nghiên cứu, một thực tế
đã chỉ ra rằng sinh viên được tham gia rộng rãi trong việc ra các quyết định học
viên. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã tìm hiểu những nguyện vọng của sinh
viên đối với người quản lý khoa (quản lý trường), những khó khăn, thách thức
đối với những người điều hành và cán bộ nhân viên khoa (trường) trong việc
thu hút sinh viên tham gia vào các hoạt động quản trị của nhà trường.
[32]
Ngoài những công trình nghiên cứu được giới thiệu trên, hiện nay ở
nước ngoài còn có các nghiên cứu khác liên quan đến QTĐH. Trong đó, một
số tác giả đã quan tâm đến sự tham gia vào QTĐH của các thành phần khác
nhau trong các tổ chức trường ĐH, trong đó có đề cập đến vai trò của sinh
viên như: Dennis John Gayle và cộng sự (2003) đi tìm hiểu cách tiếp cận để
lãnh đạo hiệu quả và quản lý chiến lược trong các trường ĐH thế kỷ 21 bằng
cách: xem xét các nhận thức, thái độ của các nhà lãnh đạo trường ĐH đối với
các cấu trúc thể chế, văn hóa tổ chức để từ đó lãnh đạo và quản lý các trường
ĐH. Sự khác biệt giữa quản trị các trường ĐH với quản trị các doanh nghiệp
kinh doanh đã được phân tích một cách chi tiết, cụ thể. Đây cũng được coi là
các loại năng lực lãnh đạo tốt nhất để giải quyết các thách thức và làm thế nào
14
để đạt được sự đồng thuận giữa các thành phần liên quan một cách cần thiết
trong hoạt động quản trị.
[29]
Trong khi đó, ở Việt Nam về cơ bản mô hình quản trị hiện nay của các
trường ĐH-CĐ đã bắt đầu từ thập kỷ 50-60 của thế kỷ 20 và tiếp tục cho đến ngày
nay và gần như không thay đổi
[10]
. Chính vì lịch sử QTĐH ở Việt Nam như vậy
nên rất khó để các nhà khoa học Việt Nam thực hiện các nghiên cứu cơ bản cũng