Một số biện pháp giải quyết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại và công nghệ Bình Minh - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Chương I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Từ khi nước ta thực hiện mở cửa nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trường, cụm từ "cạnh tranh" đã được sử dụng ngày càng
nhiều với nhiều thái độ và cách nhìn nhận khác nhau. Nhưng có thể kết luận chung
rằng cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nó được
coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp mà cả
nền kinh tế nói chung. Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào nền kinh tế thị
trường đều phải chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có "quy
luật cạnh tranh". Theo quy luật này, mỗi doanh nghiệp phải tận dụng mọi nguồn lực
của mình, nỗ lực không ngừng nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí và đáp
ứng nhu cầu khách hàng nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát
triển trên thị trường. Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề bất cứ
doanh nghiệp nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong quá trình tồn tại và phát triển.
Hiện nay, nước ta ngày càng hội nhập sâu và rộng với thế giới sau khi gia nhập
WTO. Các hàng rào thuế quan và phi thuế quan sẽ được gỡ bỏ theo lộ trình sẽ tạo ra
rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam khi phải cạnh
tranh trên một sân chơi bình đẳng không còn nhiều sự bảo hộ của nhà nước. Đứng
trước tình hình này, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở nên cực kỳ cấp thiết, có ý
nghĩa quyết định tới sự tồn tại sống còn của doanh nghiệp nói riêng và sự tăng trưởng
của nền kinh tế quốc gia nói chung.
Trong quá trình thực tập tôi đã có một cái nhìn tuy có thể chưa đầy đủ, nhưng khá
toàn diện về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại và công nghệ Bình
Minh. Qua bốn năm thành lập và phát triển, Bình Minh đã xây dựng được một chỗ
đứng trên thị trường máy tính và máy móc thiết bị văn phòng trên thị trường Hà Nội.
Tuy nhiên, hiện nay lĩnh vực kinh doanh này cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết
liệt với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ, trong đó có cả những công ty
nước ngoài rất mạnh. Trong khi đó, thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ với nguồn
lực về tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực còn nhiều hạn chế, các công cụ cạnh tranh
cũng chưa thực sự hiệu quả, sử dụng nguồn lực còn nhiều lãng phí, bất cập đã làm

cạnh tranh của công ty.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Khái quát về cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Khái niệm cạnh tranh: Thuật ngữ "cạnh tranh" có nguồn gốc từ tiếng La-tinh với
nghĩa chủ yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất,
cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được ưu thế, lợi ích, mục tiêu xác định.
b. Khái niệm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà
ở đó các doanh nghiệp ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn
để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành
lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá
lợi ích, đối với doanh nghiệp là lợi nhuận.
c. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Quan
điểm khả năng cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối cảnh và trình độ phát triển
trong từng thời kỳ. Việc đưa ra một khái niệm chung nhất về khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trong tình hình kinh tế luôn có sự thay đổi, biến động là không hề đơn
giản.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, lợi
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đó khả
năng cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với các đối thủ và khả năng
"thu lợi" của các doanh nghiệp.
Theo M. Porter, khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động, năng suất
lao động là thước đo duy nhất về khả năng cạnh tranh.
Theo tác giả Vũ Trọng Lâm, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo
dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Từ những quan niệm khác nhau trên, có thể đưa ra khái niệm chung nhất về năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:

SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
suất. Như vậy khả năng cạnh tranh của một ngành, công ty được đánh giá cao hay thấp
tuỳ thuộc vào chi phí sản cuất. Đây là điều kiện cơ bản của lợi thế cạnh tranh.
Theo quan điểm tổng hợp của VarDwer, E. Martin và R.Westgren thì khả năng
cạnh tranh của một ngành, một cong ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì lợi nhuận
trong các thị trường trong nước và ngoài nước. Như vậy thị trường và lợi nhuận là hai
chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chúng có quan hệ tỷ lệ thuận,
lợi nhuận và thị phần càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao.
Từ những quan điểm trên có thể thấy có rất nhiều quan điểm khác nhau về khả
năng cạnh tranh nhưng đều có liên quan đến hai khía cạnh là chiếm lĩnh thị trường và
lợi nhuận.
e. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nâng cao năng lực
cạnh tranh
Nâng cao khả năng cạnh tranh luôn là mối quan tâm hàng đầu của một doanh
nghiệp. Chính vì vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này dưới nhiều khía
cạnh, góc độ khác nhau. Ví dụ:
Luận văn tốt nghiệp đại học: "Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạn tranh
của công ty Phát triển phần mềm VASC" của sinh viên Trần Thu Trang, khoa Quản trị
doanh nghiệp, Trường ĐH Thương Mại năm 2003.
Luận văn tốt nghiệp đại học: "Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao khả
năng cạnh tranh của khách sạn Thắng Lợi" của sinh viên Nguyễn Thị Thu Anh, khoa
Khách sạn du lịch, trường ĐH Thương Mại, năm 2003. Luận văn này nghiêng về yếu
tố marketing trong cạnh tranh, không đề cập được một cách đầy đủ về các yếu tố cũng
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp: "Một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh
của công ty CP đồ hộp Hạ Long" của sinh viên Bùi Minh Hồng, khoa Quản trị doanh
nghiệp, trường ĐH Thương Mại năm 2003 đã đi sâu vào nghiên cứu các chỉ tiêu đánh
giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và phân tích được một cách rõ nét với
thực tế ở công ty CP đồ hộp Hạ Long.

với việc gia nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn với sự xâm
nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài hơn hẳn các doanh nghiệp
Việt Nam về tiềm lực tài chính cũng như khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý. Như
vậy để đứng vững và vươn lên trong môi trường đó nhất thiết các doanh nghiệp Việt
Nam phải tìm mọi giải pháp để tự hoàn thiện mình hơn. Doanh nghiệp phải xác định
được vị thế của mình trên thị trường tiềm năng như thế nào để có được những chiến
lược phù hợp nhất cho doanh nghiệp phát triển nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Tóm lại có thể khẳng định việc nâng cao khả năng cạnh tranh là một điều tất yếu
của các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường ngày một nhiều thách
thức như hiện nay.
1.5.2.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
 Giá cả
Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá. Giá cả của một sản phẩm trên thị
trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu. Từ lâu giá cả đã trở thành một
nhân tố quan trọng trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp.
Giá cả được coi như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm:
- Chính sách giá cao là doanh nghiệp ấn định giá bán sản phảm cao hơn giá bán
sản phẩm cùng loại trên thị trường hiện tại. Chính sách này thường áp dụng với những
mặt hàng có tính chất xa xỉ phục vụ một số khách hàng có thu nhập cao, muốn thể hiện
đẳng cấp của mình
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
- Chính sách giá ngang bằng giá thị trường giúp doanh nghiệp đánh giá được
khách hàng, nếu doanh nghiệp tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm mà vẫn giữ
được mức giá cạnh tranh thì lượng tiêu thụ sẽ tăng lên, hiệu quả kinh doanh cao và sẽ
thu được nhiều lợi nhuận hơn.
- Chính sách giá thấp được áp dụng khi doanh nghiệp muốn tăng sản lượng hàng
bán ra, nhanh chóng chiếm được thị phần, tận dụng được lợi ích kinh tế theo quy mô.
Doanh nghiệp phải chấp nhận giảm sút quyền lợi trươc mắt để có cơ hội chiếm lĩnh

nhiều loại kênh cùng một lúc để phân phối một hay nhiều sản phẩm trên một khu vực
thị trường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau.
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1. Mô hình kênh phân phối của doanh nghiệp

Kênh cấp 0
Kênh cấp 1
Kênh cấp 2
Kênh cấp 3
 Các công cụ khác
Ngoài các công cụ cạnh tranh trên, dịch vụ trước, trong và sau bán cũng là công cụ hiệu
quả giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh. Nó giúp doanh nghiệp giữ được
khách hàng, nâng cao doanh số, biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện thực.
Các dịch vụ doanh nghiệp có thể thực hiện để nâng cao khả năng cạnh tranh tuỳ
theo đặc trưng của loại sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp. Ví dụ: Tư vấn khách
hàng khi mua sản phẩm, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, mà yếu tố quan trọng
nhất là chỗ đứng vững chắc của doanh nghiệp trong lòng khách hàng. Do vậy, uy tín
cũng là một trong những yếu tố quan trọng, đóng vai trò quyết định tới sự thành bại
trong cuộc chiến để khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Giữ vững và
nâng cao uy tín của doanh nghiệp không bao giờ thừa trước sự cạnh tranh gay gắt của
thị trường.
1.5.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
 Thị phần
Có nhiều chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, một
số chỉ tiêu đặc trưng tiêu biểu nhất để đánh giá tình hình khả năng cạnh tranh của một
doanh nghiệp đó là chỉ tiêu thị phần, chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, chỉ tiêu
chi phí và tỷ suất chi phí
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức độ chiếm

Lợi nhuận là phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ các chi phí dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao thì chắc chắn doanh
nghiệp đó phải có doanh thu cao và chi phí thấp.
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của
đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và
nguồn gốc của vốn kinh doanh.
 Chi phí và tỷ suất chi phí
Chi phí là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nếu chi phí thấp doanh nghiệp có thể định giá bán sản phẩm thấp
hơn đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng và thu được lợi nhuận cao hơn.
Tỷ suất chi phí kinh doanh là chỉ tiêu tương đối quan trọng phản ánh tỷ lệ phần
trăm chi phí trên doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này thể hiện trình độ tổ chức quản lý
hoạt động kinh doanh, chất lượng quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp.
1.5.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến mọi ngành kinh doanh theo những cách nhất
định. Trong môi trường vĩ mô có bốn yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.2. Sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Kinh tế Khoa học -
Công nghệ
DOANH
NGHIỆP
Chính trị -
Pháp luật
Văn hoá- Xã

thiết bị hiện đại, góp phần tăng thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanh nghiệp
cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh của
mình so với các đối thủ.
 Các nhân tố thuộc môi trường ngành
Doanh nghiệp chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường ngành sau:
- Đối thủ hiện tại
Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng như
năng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu tìm
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Năng lực cạnh tranh
Chuyên đề tốt nghiệp
hiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường. Từ đó đề ra những chiến lược cạnh
tranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm nhiều
khách hàng. Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành thể hiện ở rào
cản nếu muốn "thoát ra" khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cố định/ giá
trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm, các chi phí
chuyển đổi, tình trạn sàng lọc trong ngành.
- Đối thủ mới tiềm ẩn
Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong cùng một ngành
sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn
và quyết định gia nhập ngành. Đây là đe doạ cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các
đối thủ tiềm ẩn này thực sự tham gia thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn.
Do đó các doanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập
cao dựa trên các yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu kỳ lao
động, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn,
các sản phẩm độc quyền
- Khách hàng
Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năng
thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong

doanh, đầu tư đổi mới máy móc, trang thiết bị, đầu tư vào các chương trình quảng cáo
marketing, giới thiệu sản phẩm Từ đó nâng cao chất lượng cạnh tranh cho doanh
nghiệp.
- Nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật
Thể hiện ở trình độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp, nếu một doanh nghiệp cso
trình độ khoa học kỹ thuật hiện đại, phù hợp thì có điều kiện tạo ra các sản phẩm có
chất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động, cũng như vậy trong hoạt động
kinh doanh, nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp, trong đó có
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đầu tiên là trình độ tổ chức quản lý của đội ngũ
lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, đây là lực lượng sẽ tác động tới các hoạt động khác
bên dưới như các phòng ban đơn vị sản xuất lực lượng này nếu có trình độ cao sẽ ra
các quyết định đúng đắn hợp lý, ngược lại có thể dẫn tới các sai lầm gây thiệt hại cho
doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh. Tiếp đến là hoạt động của các phòng ban, các đơn
vị sản xuất, trực tiếp thực hiện kế hoạch Cần có kinh nghiệm thực tiễn, am hiểu
chuyên môn, nắm bắt thị trường, ý thức kỷ luật lao động Giúp doanh nghiệp có sức
bật mạnh mẽ, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Văn hoá doanh nghiệp
Là yếu tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới mọi nhân viên trong doanh nghiệp
cũng như cảm nhận của khách hàng với doanh nghiệp. Nếu xây dựng được một nền
văn hoá mạnh, doanh nghiệp sẽ tạo động lực to lớn cho nhân viên cũng như tạo sự tin
tưởng của doanh nghiệp nói chung và sản phẩm nói riêng đối với khách hàng. Từ đó,
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao rất nhiều.
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ BÌNH MINH
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về nâng cao năng lực cạnh tranh

SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
phiếu điều tra phỏng vấn và các tài liệu thu thập được thì phải xử lý bằng các công cụ
như thống kê, phân tích để từ đó đưa ra các thông tin và số liệu cần thiết để sử dụng
cho việc viết chuyên đề.
Ngoài ra để xử lý tốt dữ liệu thì việc vận dụng nguyên lý cơ bản của tư duy đổi
mới, phương pháp tiếp cận hệ thống logics, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử kết hợp với thống kê, phân tích nhằm mục đích nghiên cứu và đặt nó trong môi
trường kinh doanh của công ty.
Phương pháo lý luận kết hợp với thực tế. Lý luận mang tính hệ thống khái quát và
logic liên hệ với thực trạng hoạt động phát triển của công ty và chủ trương, chính sách
của nhà nước.
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động của Công ty TNHH thương mại và
công nghệ Bình Minh
2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH thương mại và công nghệ Bình Minh:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ BÌNH MINH
Tên viết tắt: BINH MINH CO.,LTD
Giấy CN ĐKKD số: 0104021579 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 12
tháng 7 năm 2006.
Địa chỉ: 28B Khu tập thể In may 19/5 Bộ CA - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội.
Mã số thuế: 0104630359
Vốn điều lệ: 868.000.000 đồng
Thành viên sáng lập: - Ông Nguyễn Hoài Nam - Giám đốc Công ty.
- Ông Phạm Tiến Dũng - Phó Giám đốc.
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty có 35 người, trong đó số nhân lực có
trình độ Đại học trở lên là 14 người, số người tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD là
10 người.
2.2.2. Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH thương mại và công nghệ Bình Minh chuyên kinh doanh các sản
phẩm:

SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH,
NHÂN
SỰ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
MAR-
KETING
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ hỗ trợ phòng kinh doanh lắp đặt máy móc thiết bị,
tham gia công tác bảo hành, bảo trì, giải đáp thắc mắc của khách hàng về các vấn đề
kỹ thuật.
2.2.4. Các chỉ tiêu tài chính
Qua hơn 4 năm hoạt động, nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty đã dần đi

Mức tăng tổng chi phí là khoảng 2 – 3% một năm, nhưng sau khi tính toán,
tổng lợi nhuận sau thuế năm sau so với năm trước cao hơn rất nhiều (ở mức trung bình
là 15% một năm) như vậy, Bình Minh đang có những thành công nhất định trong việc
giảm thiểu chi phí, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
2.3. Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1. Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp:
2.3.1.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế
Khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đã ảnh hưởng tới sự phát triển của nền
kinh tế trong nước. Tăng trưởng kinh tế chững lại, lạm phát, chỉ số tiêu dùng giảm
Các doanh nghiệp cắt giảm chi phí, người dân cũng thắt chặt chi tiêu hơn. Tuy nhiên,
sau cơn khủng hoảng nền kinh tế Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng đã dần hồi
phục và lại trên đà phát triển. Thêm vào đó, việc mở rộng địa giới hành chính đã tạo ra
cho Hà Nội một không gian kinh tế rộng lớn hơn. Công ty TNHH thương mại và công
nghệ Bình Minh có thể tận dụng cơ hội này để mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển
danh mục sản phẩm kinh doanh nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận.
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo kết quả điều tra, có 50% số phiếu được phỏng vấn nhận xét môi trường kinh
tế ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty, 33,3% cho rằng ảnh hưởng
ở mức trung bình và 16,7% cho rằng ảnh hưởng là ít.
Sau 4 năm gia nhập WTO (ngày 11/1/2007) bên cạnh những thuận lợi như mở
rộng thị trường, học tập được các kinh nghiệm quản lý, kinh doanh của các doanh
nghiệp nước ngoài, tiếp cận công nghệ kỹ thuật một cách nhanh chóng và dễ dàng
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Bình Minh nói riêng gặp khá nhiều khó
khăn khi cạnh tranh trong một môi trường kinh tế mới mẻ và đầy thách thức với sự
tham gia của rất nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Chính phủ có một vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ Các chính
sách, đường lối, phương hướng của Nhà nước luôn có ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ

đặc trưng và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.
Những giá trị văn hoá là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội
đó tồn tại và phát triển.
Bên cạnh văn hoá, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm
khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm
khách hàng, mỗi nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập
trưng bình, phân phối thu nhập, lối sống, học thức và các quan điểm về thẩm mỹ, tâm
lý sống, điều kiện sống. Phong cách tiêu dùng của mỗi tập khách hàng của công ty là
khác nhau.
Khi được phỏng vấn có 33,3% nhân viên cho rằng môi trường văn hoá xã hội ảnh
hưởng nhiều đến khả năng cạnh tranh của công ty; 41,7% cho rằng ảnh hưởng ở mức
trung bình và 25% nhận xét là ít ảnh hưởng.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm của mình đòi hỏi Công ty
TNHH thương mại và công nghệ Bình Minh nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố văn hoá,
xã hội để từ đó hiểu được và đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của thị trường khách
hàng mục tiêu.
 Môi trường khoa học công nghệ
Hiện này khoa học công nghệ ngày càng phát triển, hàng loạt các công nghệ mới
được ra đời, tích hợp vào sản phẩm, dịch vụ. Khoa học công nghệ ngày càng chứng tỏ
năng lực của nó trong việc làm giảm chi phí, tăng năng suất và nâng cao khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Khi trả lời phiếu phỏng vấn, kết quả thu được ở Bình Minh có 25% số người cho
rằng nhân tố khoa học công nghệ ảnh hưởng nhiều tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp; 33,3% cho là bình thường và 41,7% cho là ít.
Tuy vậy việc đầu tư và phát triển công nghệ ở nước ta cũng chưa được quan tâm
và đầu tư xứng đáng. Nhiều sản phẩm và chi tiết máy công ty vẫn phải nhập từ nước
ngoài làm chi phí tăng cao.
2.3.1.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành
 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Nói đến cơ chế thị trường là nói đến cạnh tranh. Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào

Trên thực tế, những đối thủ này rất khó để có thể xác định vì vậy cũng sẽ rất khó
để đưa ra các biện pháp cụ thể đối với nhóm này.
 Khách hàng
Khách hàng là một yếu tố cực kỳ quan trọng, họ cung cấp nguồn sống cho doanh
nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và
làm họ thoả mãn. Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và khác nhau tuỳ vào các yếu tố
như thu nhập, văn hoá, tâm lý Do đó doanh nghiệp không thể hoàn toàn đáp ứng
được mọi yêu cầu mà chỉ có thể thoả mãn ở một mức độ nhất định bộ phận khách hàng
mục tiêu của mình.
Có 75% số phiếu nhận xét sức ép của khách hàng đối với khả năng cạnh tranh
của công ty là rất lớn. Chỉ có 15% cho là bình thường.
Mặt hàng máy tính, máy ảnh và thiết bị văn phòng rất phong phú và đa dạng.
Công ty luôn phải cân đối các yếu tố về giá cả và chất lượng để tìm cách thoả mãn
khách hàng 1 cách tốt nhất. Nếu không đáp ứng được khách hàng sẽ dẫn tới mất dần
những khách hàng quen, giảm thị phần và thậm trí có thể làm công ty phá sản.
 Nhà cung ứng
Khi được hỏi có 33% số phiếu cho rằng sức ép từ phía nhà cung cấp đối với công
ty là lớn. 67% cho rằng sự ảnh hưởng của nhà cung cấp tới năng lực cạnh tranh của
công ty là bình thường.
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhà cung cấp của công ty gồm các công ty lớn trong nước như công ty TNHH
TMDV Âu Việt, Canon Việt Nam Các mặt hàng nhập khẩu của các hãng như Dell,
Asus, HP
Do là một công ty nhỏ, Bình Minh có tiềm lực tài chính hạn chế, kênh phân phối
chưa thực sự lớn mạnh nên số lượng sản phẩm mua không đủ lớn để có thể hưởng ưu
đãi hay gây sức ép đàm phán với các nhà cung cấp.
2.3.1.3. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
 Nguồn lực tài chính
Một doanh nghiệp có sức sống là doanh nghiệp có khả năng về tài chính vững

SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
động, nhiệt tình, có ý thức kỷ luật và trình độ chuyên môn khá cao. Qua điều tra phỏng
vấn, có đến 88% số người trả lời rằng lực lượng nhân viên trong công ty rất nhiệt tình,
năng động.
Trong công việc, mọi người đều nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau, nhờ đó công việc
thường được hoàn thành nhanh chóng, hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên số lượng nhân lực còn ít, quy mô hiện nay của
Bình Minh đang ngày càng được mở rộng nên hiệu quả thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh
doanh còn chưa cao
Để phát triển thị trường tốt, các nhà quản trị của Công ty TNHH thương mại và
công nghệ Bình Minh cần có chiến lược quản trị nhân lực hiệu quả, khai thác hết được
tiềm năng của đội ngũ nhân viên của mình. Muốn vậy, công ty phải có cơ cấu tổ chức
quản trị hợp lý, tạo ra tính cân đối giữa các bộ phận, đáp ứng được yêu cầu của hoạt
động kinh doanh của công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
 Văn hoá doanh nghiệp
Quan hệ và cách xưng hô giữa cấp trên với cấp dưới rất thân mật, cởi mở, không
có thái độ trịnh thượng. Điều này sẽ góp phần giảm bớt khoảng cách giữa các cấp, tạo
nên sự hoà đồng trong toàn bộ công ty. Mọi người trong công ty không chỉ quan tâm
tới nhau trong công việc, trao đổi kinh nghiệm làm việc với nhau mà còn giúp đỡ nhau
trong cả cuộc sống thường ngày. Không khí làm việc trong công ty rất thoải mái thân
thiện giúp mọi người hiểu và tin tưởng lẫn nhau và có cơ hội đóng góp ý kiến một
cách thẳng thắn trong công việc, giúp công ty có những cơ hội phát triển tốt hơn. Đây
là một yếu tố khá quan trọng làm nên sức cạnh tranh cho công ty, từ đó nâng cao khả
năng cạnh tranh của công ty.
 Công cụ cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại và công nghệ Bình
Minh
Khi được hỏi về tình hình sử dụng các công cụ cạnh tranh của Bình Minh, ông
Mai Văn Cường – Giám đốc Bình Minh có trả lời như sau:
- Về giá cả: các mặt hàng so với đối thủ cạnh tranh: Công ty Bình Minh có kinh

- Về chi phí và lợi nhuận: Do còn nhiều bất cập trong công tác quản trị tài chính
nên hiệu quả về chi phí và lợi nhuận vẫn chưa được cao. Trong thời gian tới công ty
vẫn đang tiếp tục hoàn thiện về quản trị tổ chức, giảm lãng phí, tăng năng suất hiệu
quả sử dụng các nguồn lực nhằm tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá lợi nhuận thu
được.
2.3.2. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp về khả năng cạnh tranh của Công ty
TNHH thương mại và công nghệ Bình Minh:
2.3.2.1. Các công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại
và công nghệ Bình Minh
 Giá
Giá là một yếu tố nhạy cảm trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động
thương mại nói riêng vì nó liên quan trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của doanh
nghiệp, cũng như liên quan tới chi phí và lợi ích của người tiêu thụ, do đó nó là một
công cụ thu hút khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Giá là
một trong những yếu tố quyết định đến khả năng thắng thầu cung cấp máy tính và thiết
bị cho các cơ quan, doanh nghiệp cũng như khả năng các đại lý mua hàng của Bình
Minh.
Công ty Bình Minh có chính sách định giá linh hoạt phù hợp với từng sản phẩm, từng
chu kỳ, từng đối tượng khách hàng của mình. Đối với những khách hàng truyền thống,
Bình Minh thường áp dụng chính sách giá linh hoạt. Nhưng đối với thị trường khách
hàng hoàn toàn mới, công ty có thể áp dụng chính sách giá "hớt váng" hay "xâm
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập".
Hiện tại công ty Bình Minh chỉ mới phân định được hai mức giá (giá trả ngay và
giá trả chậm). Chính sách giá này chưa thật phù hợp với cơ chế thị trường, chưa có tác
dụng kích thích khách hàng.
Bảng 2.3. So sánh giá một số mặt hàng của công ty Bình Minh so với các đối thủ
cạnh tranh năm 2010
(Đơn vị: Triệu đồng)

cao chất lượng hàng hoá mà công ty cung cấp, theo thông kê của phòng kinh doanh
không có khách hàng nào nhận xét hàng hoá của công ty kém chất lượng.
SVTH: Trần Trung Kiên Lớp: K43QA
Chuyên đề tốt nghiệp
 Uy tín và thương hiệu
Sau 5 năm hoạt động và phát triển, Công ty TNHH thương mại và công nghệ
Bình Minh đã từng bước chiếm được niềm tin nơi khách hàng. Uy tín mà công ty tạo
được với khách hàng, với đối tác kinh doanh không những giúp công ty có được sự
thuận tiện trong quá trình huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà còn có thể
duy trì được mối quan hệ làm ăn lâu dài với các bạn hàng đồng thời dễ dàng hơn trong
việc ký kết các hợp đồng kinh tế mới. Hơn nữa bằng việc nâng cao uy tín và tạo mối
quan hệ tốt với nhà cung ứng, doanh nghiệp có thể yêu cầu các nhà cung ứng cấp trước
hàng hoá đầu vào, giúp công ty giảm được một khoản chi phí về vốn hoạt động kinh
doanh.
Có thể thấy uy tín là một yếu tố quan trọng giúp Bình Minh có thể nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình.
2.3.2.2. Các chỉ tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thương mại
và công nghệ Bình Minh
 Thị phần
Như đã trình bày ở phần trên, thị phần của doanh nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh
quy mô thị trường của doanh nghiệp. Để giữ vững, củng cố và mở rộng thị phần của
công ty trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay buộc các doanh nghiệp nói chung và
công ty Bình Minh nói riêng phải biết đánh giá khả năng của mình, phản ánh kịp thời
các biến động về nhu cầu khách hàng và hơn thế phải phân tích được đối thủ cạnh
tranh của mình.
Là một công ty mới hoạt động được 5 năm, kinh nghiệm cũng như tiềm lực của
Bình Minh chưa thực sự vững mạnh, khả năng chiếm lĩnh thị trường còn hạn chế. Hiện
nay thị trường máy tính và máy văn phòng luôn biến động với rất nhiều đối thủ cạnh
tranh lớn nhỏ khác nhau, thêm vào đó sự gia nhập ngày càng nhiều của các đối thủ là
các công ty và tập đoàn quốc tế với nguồn lực dồi dào khiến cho Bình Minh ngày càng

5. Tỷ suất LN/CP
(%)
20,0 23,4 24,7 2,4 5,56
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008 - 2010)
Nhìn chung các chỉ số về tổng doanh thu, tổng chi phí cũng như lợi nhuận trước
thuế của Bình Minh đều tăng dần qua các năm. Nhưng để hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh
doanh của Bình Minh trong những năm này, ta phải tính toán và so sánh các chỉ số về
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
Theo tính toán ở bảng trên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng như tỷ suất lợi
nhuận trên chi phí của năm 2010 so với 2009 (lần lượt là 4,2% và 5,56%) tăng khoảng
gấp đôi so với năm 2009 so với 2008 (lần lượt là 2,3% và 2,4%). Đây là dấu hiệu đáng
mừng về khả năng cạnh tranh của công ty và là cơ sở thuận lợi cho công ty thực hiện
tốt những mục tiêu kinh doanh sắp tới.
Các chỉ số này tăng chứng tỏ, các biện pháp của Bình Minh đưa ra nhằm tiết
kiệm chi phí, tận dụng hiệu quả của các nguồn lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
đang có những thành tựu đáng kể rõ rệt.
 Chi phí và tỷ suất chi phí
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh 09/08 So sánh 10/09
Số
tiền
Tỉ lệ
(%)
Số

thương mại và công nghệ Bình Minh
 Nguồn tài chính
Vốn luôn là yếu tố quan trọng đối với mọi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh. Nó là cơ sở, nền tảng để doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh
doanh nhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể. Trong nền kinh tế hội nhập, vốn
càng trở nên quan trọng, nó trở thành cơ sở quan trọng để công ty mở rộng và phát
triển thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Bảng 2.6. Các nguồn vốn và tài sản của công ty
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Chênh
lệch
%
Chênh
lệch
%
1. Tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status