Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bàn về vấn đề tăng vốn chủ sở hữu để nâng cao
năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thơng mại
việt nam
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới
WTO vào ngày 7/11/2006. Một trong những cam kết của Việt Nam khi gia
nhập WTO là mở cửa dần lĩnh vực ngân hàng tài chính.
Đên nay tại Việt Nam đã có sự hiện diện của những tập đoàn ngân hàng
hàng đầu thế giới nh Citibank, HSBC, ANZ Theo đánh giá của AFP về hệ
thống ngân hàng Việt Nam thì công cuộc hiện đại hóa ngành tài chính Việt
Nam diễn ra chậm chạp nhng vững chắc đã thúc đẩy các ngân hàng nớc ngoài
đầu t vào Việt Nam, nắm giữ một số cổ phần nhỏ nhng quan trọng ở các đối
tác làm ăn tốt.
Chúng ta có thể thấy rằng, sau khi gia nhập WTO, thì lĩnh vực ngân hàng
tài chính của Việt Nam sẽ trở nên rất sôi động. Các tổ chức tài chính nớc
ngoài, đặc biệt là các ngân hàng lớn trên thế giới sẽ lần lợt tăng thêm ảnh hởng
của mình tại Việt Nam với những công nghệ và sản phẩm dịch vụ mới, hiện
đại, cũng sẽ có những ngân hàng thơng mại của Việt Nam không cạnh tranh đ-
ợc và sẽ phải phá sản.
Vì vậy, đề tài này đợc nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng thơng mại Việt Nam bằng việc tăng vốn chủ sở hữu
của mình. Có nh vậy, các ngân hàng thơng mại Việt Nam mới có thể đứng
vững trên sân chơi toàn cầu này.
2. Đối tợng nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung vào việc nghiên cứu
vấn đ tng vn ch s hu ca các ngân hàng thơng mại nhà nớc và các ngân
hàng thơng mại cổ phần, các ngân hàng liên doanh.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
toỏn cỏc t l bo m an ton trong hot ng ngõn hng. Vn iu l l s
vn c ghi trong iu l ca ngõn hng, cũn cỏc qu d tr l cỏc qu
c ngõn hng trớch lp v s dng theo nhng mc ớch nht nh
Căn cứ vào nguồn hình thành của loại vốn này, chúng ta có các các các
phân loại vốn chủ sở hữu của ngân hàng gồm 4 loại là: nguồn vốn hình thành
ban đầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động, các quỹ của ngân
hàng, quỹ thặng d vốn và nguồn vay nợ có thể chuyển đổi
Thứ nhất là nguồn vốn hình thành ban đầu của ngân hàng. Căn cứ vào
nguồn gốc hình thành của mỗi ngân hàng khác nhau mà nguồn vốn ban đầu
của các ngân hàng cũng khác nhau. Đối với ngân hàng thơng mại nhà nớc thì
nguồn vốn ban đầu của ngân hàng này sẽ do nhà nớc cấp vốn từ ngân sách nhà
nớc. Đối với ngân hàng thơng mại cổ phần, nguồn vốn hình thành ban đầu của
ngân hàng do các cổ đông thành lập ngân hàng đóng góp thông qua việc mua
cổ phần hay cổ phiếu của ngân hàng. Điều này có nghĩa là giá trị vốn góp ban
đầu của các cổ đông đợc chia làm nhiều phần nhỏ bằng nhau. Với mỗi ngời
khi nắm giữ một phần bằng nhau đó, họ trở thành các cổ đông của các ngân
hàng. Đối với ngân hàng liên doanh thì vốn góp ban đầu do các thành viên liên
doanh góp vốn. Nguồn vốn này đối với các ngân hàng rất quan trọng. Nó là
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nguồn đề giúp cho các ngân hàng có thể mua sắm trang thiết bị, xây dựng nhà
cửa cho ngân hàng.
Thứ hai là nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng tăng vốn chủ sở hữu của mình
theo nhiều cách khác nhau. Ngân hàng sử dụng phần lợi nhuận không chia của
mình để bổ sung làm tăng vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Theo đó, ta thấy,
dựa vào lợi nhuận sau thuế của ngân hàng sau khi đã chi trả cổ tức cho các cổ
đông, trích lập các quỹ nh quỹ dự phòng rủi ro, quỹ khen thởng phúc lợi thì
còn lại phần lợi nhuận không chia của ngân hàng. Nhờ có phần lợi nhuận
không chia này mà ngân hàng có thể làm tăng thêm vốn chủ sở hữu của mình,
đổi có thời hạn trung bình từ 5 10 năm. Đối với trái phiếu chuyển đổi, lãi
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
suất của nó thờng thấp hơn nhiều so với các trái phiếu khác. Ngân hàng sẽ
không phải chịu áp lực về trả nợ lãi và gốc cho trái phiếu này. Khi ngân hàng
tiến hành cổ phần hóa, những ngời chủ nợ sở hữu trái phiếu sẽ đợc quyền
chuyển từ trái phiếu này thành cổ phiếu theo một tỉ lệ nhất định do ngân hàng
quy định. Ngoài ra còn một loại trái phiếu dài hạn khác là trái phiếu có lãi suất
thả nổi. Thời hạn trung bình của loại trái phiếu này thờng từ 10 20 năm.
Loại trái phiếu này luôn có lãi suất cao hơn lãi suất ngân hàng. Do vậy, các
ngân hàng sẽ phải trả lãi cho ngời nắm giữ trái phiếu này cao hơn. Nhng với
loại trái phiếu này, do thời hạn của trái phiếu rất dài nên ngân hàng hoàn toàn
có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu này.
Vốn chủ sở hữu rất quan trọng đối với hoạt động ngân hàng. Nó giúp cho
ngân hàng có thể đạt đợc tỉ lệ an toàn vốn theo quy định của ngân hàng nhà n-
ớc. Tỉ lệ an toàn vốn đợc tính bằng tỉ số giữa vốn chủ sở hữu và tổng số tiền
gửi huy động đợc của ngân hàng. Hiện nay tỉ lệ này đợc quy định tối thiểu là
8%. Những ngân hàng nào vốn chủ sở hữu lớn thì ngân hàng đó có khả năng
huy động đợc một lợng lớn tiền gửi từ công chúng. Nó sẽ làm tăng quy mô của
ngân hàng, làm tăng uy tín của ngân hàng trên thị trờng. Đặc biệt với những
ngân hàng có tỉ lệ an toàn vốn cao, họ sẽ có đợc sự tin tởng của khách hàng
khi gửi tiền, tạo ra đợc lợi thế cạnh tranh so với các ngân hàng khác
1.2. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại là khả năng duy trì các lợi
thê của ngân hàng trên thị trờng để đạt đợc mức lợi nhuận và chiếm đợc mức
thị phần nhất định hoặc có khả năng chống lại một cách thành công sức ép của
các lực lợng cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thơng mại đợc đánh giá trên 2 chỉ tiêu,
đó là năng lực tài chính và năng lực hoạt động kinh doanh
a. Năng lực tài chính
sẽ dẫn tới việc ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả lãi và gốc cho
ngời gửi tiền và chủ nợ ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản: là rủi ro khi ngân hàng không còn đủ tiền mặt để đáp
ứng nhu cầu rút tiền gửi và cho vay vốn đối với những khách ahngf chất lợng
tốt. Nếu ngân hàng không thể tăng lợng tiền mặt kịp thời, nó có thể sẽ mất
khách hàng và sụt giảm về lợi nhuận trong trờng hợp không thể cho vay khách
hàng tốt. Còn khi ngân hàng không đủ khả năng thanh toán cho cá khoản tiền
rút ra của khách hàng thì nó sẽ đẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán và
có thể sụp đổ. Sự sụp đổ của một ngân hàng có thể dẫn tới sự sụp đổ của toàn
bộ hệ thống ngân hàng.
Rủi ro lãi suất: Ngân hàng phải đơng đầu với rủi ro trong mức chênh lệch
lãi suất. Đây là mối nguy hiểm khi thu lãi từ các tài sản hoặc chi phi sẽ tăng
đang kể, thu hẹp khoản chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi, làm giảm
thu nhập ròng. Rủi ro về khả năng lãi suất thay đổi sẽ dẫn đến sự tăng hoặc
giảm giá trị của tài snr hay của những khoản thu nhập từ tài sản của ngân
hàng.
Rủi ro hoạt động: Là những rủi ro trong hoạt động của ngan hàng thơng
mại do sự giảm sút chất lợng quản lý, do cung cấp những dịch vụ không hiệu
quả, do những sai lầm trong công tác quản lý hay do những thay đổi trong nền
kinh tế và sự cạnh tranh của cá đối thủ mới về dịch vụ tài chính trên thị trờng
ngan hàng. Những thay đổi trên có thể tác động tiêu cực tới dòng thu nhập làm
tăng chi phí hoạt động của ngân hàng
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Rủi ro tội phạm: Là những rủi ro do tham ô hay biển thủ tài sản ngân hàng
hay các vụ cớp ngân hàng.
Tất cả các rủi ro trên đều làm suy giảm hoạt động ngân hàng. Vì vậy, để
phòng tránh các rủi ro trên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, các
ngân hàng thơng mại đã nâng cao chất lợng quản lý, đa dạng hóa các nguồn
vốn và sử dụng nguồn vốn, thực hiện bảo hiểm tiền gửi và tăng vốn chủ sở hữu
Ngoi ra cỏc ngõn hng hin nay ang c gng phỏt trin cỏc dch v
thanh toỏn khụng dựng tin mt, chuyn khon, nh thu v nh chi qua h
thng ngõn hang, ti tr cho xuõt nhp khu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Một xu hướng khác của các ngân hàng là thực hiện các nghiệp vụ quản lý
ngân quỹ, tài sản, môi giới chứng khoán, đầu tư chứng khoán, kinh doanh
bảo hiểm, cho thuê tài chính bằng cách thành lập các công ty con hạch toán
độc lập với ngân hàng như công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính,
công ty bảo hiểm…
1.3. Vai trò của vốn chủ sở hữu trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
của ngân hàng thương mại
a. Vai trò của vốn chủ đối với việc nâng cao năng lực tài chính của ngân
hang
Thứ nhất, vốn là điều kiện đầu tiên và bắt buộc đối với ngân hàng để nó
có đựoc giấy phép tổ chức và hoạt động. Cũng như bất kì các công ty khác,
ngân hàng cần có tiền để có thể xây dựng hay thuê nơi làm việc, phải có tiền
để mua sắm trang thiết bị, trả lương cho công nhân viên. Vì vậy mà ngân
hàng phải có một lượng tiền nhất định ban đầu để có thể thực hiện được
những điều đó. Nhưng khi ngân hàng vừa thành lập, nó chưa thực hiện được
bất kì một hoạt động kinh doanh nào nên chưa thu được lãi, số tiền huy động
vốn ban đầu cũng không thể dùng ngay để mua sắm trang thiết bị. Do đó,
vốn chủ sở hữu với ngân hàng lúc này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó
có thể trang trải một phần chi phí hoạt động cho ngân hang, là cơ sở để cho
các cơ quan quản lý nhà nước có thể cấp giấy phép hoạt động kinh doanh
cho ngân hang.
Thứ hai, vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự bảo đảm đối với chủ
nợ, bao gồm cả những người gửi tiền về sức mạnh tài chính của ngân hang.
Ngân hàng cần phải đủ mạnh để có thể đảm bảo với những người đi vay
rằng ngân hàng có thể đáp ứng các nhu cầu tín dụng của họ ngay cả trong