Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất nước, thu hút hàng
năm 70% lượng khách quốc tế đến Việt Nam. Sở dĩ như vậy vì ngoài cơ sở hạ tầng
khá tốt, giao thông tương đối thuận tiện, thành phố là một nơi có tài nguyên du lịch
phong phú. Nơi đây là một vùng đất gắn liền với lịch sử đấu tranh giành độc lập của
dân tộc kể từ khi thực dân Pháp đặt chân lên Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh cũng
là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại ra đi tìm đường cứu nước (1911). Gắn liền với sự
kiện đó, cảng Nhà Rồng và Bảo tàng Hồ Chí Minh là một di tích quan trọng, thu hút
nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Các di tích cách mạng khác như địa đạo Củ
Chi, hệ thống các bảo tàng, nhà hát, nhà văn hoá, các công trình kiến trúc thời Pháp là
những điểm du lịch hấp dẫn. Gần đây thành phố đã đầu tư nhiều khu du lịch như
Thanh Đa, Bình Qưới, nhiều khu vui chơi giải trí như Đầm Sen, Kỳ Hoà, công viên
Nước, Suối Tiên,... đã thu hút và hấp dẫn du khách. Hiện nay, thành phố đang tiến
hành tôn tạo các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc cổ, đầu tư cho hệ thống bảo
tàng, khôi phục nền văn hoá truyền thống kết hợp với tổ chức các lễ hội, khôi phục
văn hoá miệt vườn, làng hoa để phát triển một cách vững chắc ngành du lịch của
thành phố.
Với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố Hồ Chí Minh có nhiều công
trình kiến trúc cổ như Nhà Rồng, đền Quốc Tổ, dinh Xã Tây, Nhà hát lớn, Bưu điện,
hệ thống các ngôi chùa cổ (chùa Giác Lâm, chùa Bà Thiên Hậu, chùa Tổ Đình Giác
Viên...), hệ thống các nhà thờ cổ (Đức Bà, Huyện Sỹ, Thông Tây Hội, Thủ Đức...).
Nhìn chung, một trong những đặc trưng văn hoá của 300 năm lịch sử đất Sài Gòn -
Gia Định, nơi hội tụ nhiều dòng chảy văn hoá, là "cơ cấu kiến trúc" Việt - Hoa - châu
Âu. Một nền văn hoá kết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc của người Việt với
những nét đặc sắc của văn hoá phương Bắc và phương Tây.
Khai thác thế mạnh về vị trí nằm ở trung tâm của thành phố và điều kiện du lịch ngày
càng phát triển. Nắm bắt được yêu cầu đổi mới để phù hợp với nhu cầu của khách du
lịch và góp phần quảng bá hình ảnh của đất nước thông qua các món ăn đậm chất dân
tộc, nhà hàng chúng tôi quyết định nâng cấp nhà hàng lên một tầm cao mới với sự
vươn mình của thành phố.
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA Ý TƯỞNG........................................................................................3
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG...............................................................................................................................................3
Đặc tính của sản phẩm: Tiện nghi phòng ăn: (Hiếu)......................................................................................................17
Thiết kế sản phẩm: Phòng ăn được thiết kế chủ yếu bằng chất liệu gỗ, trang trí tranh ảnh, hoa văn
theo phong cách phương Đông...................................................................................................................................................17
NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM: NHÀ HÀNG BẾP VIỆT SỬ DỤNG CHIẾN LƯỢC THÍCH ỨNG SẢN PHẨM...........................18
2.1.4 Kế hoạch nguồn cung ứng.................................................................................................................................................20
2.1.5 Kế hoạch nhân sự...................................................................................................................................................................20
2.1.6 Kế hoạch cơ sở vật chất kỹ thuật...................................................................................................................................22
2.1.7 Kế hoạch về vốn......................................................................................................................................................................23
2.1.8 Kế hoạch xây dựng................................................................................................................................................................24
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ DỰ KIẾN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN......................................................................................25
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ DỰ KIẾN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN...............................................25
2.1.9 Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh năm 2010 và 2011....................................................................................25
2.1.10 Dự kiến doanh thu, chi phí lợi nhuận năm 2012.................................................................................................26
2.1.11 Phân tích SWOT...................................................................................................................................................................27
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH.....................................................................................28
2
Ch ng 1:ươ Phân tích tính khả thi của ý tưởng
(Cơ sở lý luận)
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG
- Nhà hàng Bách Tuế Hoa được thành lập vào năm 1992, xuất phát từ niềm đam mê chế biến ẩm thực
của người sáng lập – giám đốc kiêm đầu bếp trưởng nhà hàng. Đầu bếp của nhà hàng đã có thời gian dài
học chế biến các món ẩm thực tại đất nước Trung Hoa.
- Nhà hàng ban đầu nằm trên Trương Định, phường 5, quận 1, là nơi thuận lợi cho việc kinh doanh có
đông đảo du khách nước ngoài (chủ yếu là khách Hoa)
- Tuy nhiên, trong những năm gần đây nắm bắt được nhu cầu của thị trường du khách phương Tây
ngày càng gia tăng và tìm đến với các nhà hàng mang phong cách ẩm thực Việt Nam.
- Để đi đến thành công với nhu cầu của thị trường, bên cạnh phát triển về chất lượng ẩm thực, nhà
hàng buột phải cải tạo về quy mô hoạt động, nâng cấp nhà hàng từ chỗ chỉ phục vụ thực khách Trung Hoa
sang phục vụ khách phương Tây với các món ăn thuần Việt và những món mang phong cách Âu Mĩ.
1.1.1Yếu tố bên ngoài
1.1.1.4 Hợp tác phát triển và pháp luật chính trị
4. Hiện nay việc hợp tác phát triển du lịch giữa các quốc gia, các khu vực tỉnh thành hay các tập
đoàn trong và ngoài nước đang dược đẩy mạnh tạo điều kiện thúc đẩy ngành phát triển.
5. Quận 1 là khu vực có tình hình an ninh ổn định, tạo sự an tâm cho du khách.
6. Đất nước không có binh biến, chiến tranh hay khủng bố như các nước Tây Nam Á.
1.1.1.5 Việt Nam gia nhập WTO
Tiến trình hội nhập WTO sẽ thúc đẩy việc cải thiện và mở rộng các mối quan hệ kinh tế song
phương, đa phương giữa Việt Nam và thế giới, góp phần giúp môi trường đầu tư kinh doanh
nói chung và trong lĩnh vực du lịch nói riêng của nước ta ngày một thông thoáng hơn, cạnh
tranh tự do và bình đẳng hơn.
1.1.1.6 Khách hàng (Hên)
- Lượng khách Trung Hoa ngày càng ít do chính sách di dời đô thị.
- Lượng khách Âu Mĩ ngày càng nhiều.
1.1.1.7 Công chúng (Hên)
- Phương tiện truyền thông ngày càng phát triển, thuận lợi cho việc quảng bá hình
ảnh nhà hàng.
- Có liên kết với các tạp chí ẩm thực nổi tiếng trên mạng, báo đài rộng rãi.
4
1.1.2Yếu tố bên trong
1.1.2.1 Nguồn nhân lực và công tác đào tạo
- Trình độ nhân viên lao động có thay nghề chuyên môn phục vụ khách Hoa vẫn chiếm tỉ lệ khá
cao, từ 72 - 85%, đặc biệt là trong các công đoạn như nhân viên bếp, phục vụ, pha chế, thu
ngân...và chủ yếu biết 2 ngoại ngữ Hoa-Việt, trình độ Anh ngữ còn hạn chế gây khó khăn cho việc
giao tiếp với thực khách châu Âu-Mĩ.
- Các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ hàng chục tỷ đồng xây dựng những khu resort, khách sạn cao cấp,
nhưng không sẵn sàng chi vài chục triệu đồng đào tạo nhân viên dẫn đến phải thuê nhân sự thiếu
tay nghề bị khách hàng chê bai...
- Việc đào tạo nguồn lao động trong lĩnh vực này không chỉ có đào tạo kỹ năng mà còn đào tạo
phong cách, văn hóa và phẩm chất cho nhân viên.
1.1.2.2 Cơ sở vật chất hạ tầng
1.1.3.2 Thị trường khách du lịch đến Việt Nam
Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 593.408 lượt, tăng 32% so với cùng kỳ
năm 2010. Tính chung cả năm 2011 ước đạt 6.014.032 lượt, tăng 19,1% so với năm 2010.
Tháng
11/2011
Ước tính
tháng 12
2011
Năm 2011
Tháng
12/2011
so với
tháng
trước (%)
Tháng
12/2011
so với
tháng
12/2010
Năm 2011
so với
năm 2010
Tổng số 611.864 593.408 6.014.032 97,0 132,0 119,1
Chia theo phương tiện đến
Đường không 514.094 493.908 5.031.586 96,1 135,3 123,9
Đường biển 7.627 8.500 46.321 111,4 188,9 91,7
tiếng cùng với ca múa nhạc dân tộc đặc sắc chắc chắn sẽ mang lại cho quý khách những giây phút thư
giãn tuyệt vời thưởng thức nghệ thuật ẩm thực truyền thống Việt Nam.
1.1.4.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng:
Bảng trang thiết bị được sử dụng trong nhà hàng:
STT Trang thiết bị Số lượng
01 Bàn ăn 75
02 Ghế 240
7
03 Dao, muỗng, nĩa 720
04 Ly, tách 720
05 Chén, bát 720
06 Máy điều hòa âm trần 12
07 Tủ lạnh 4 cửa 3
08 Đèn chùm chiếu sáng 6
09 Máy vi tính 6
10 Ti-vi LCD 42 inche 6
11 Điện thoại 6
12 Máy pha chế 6
13 Máy xay sinh tố 9
14 Khăn bàn, khăn trang trí 300
15 Gạt tàn thuốc, bộ định vị đặt bàn 150
16 Camera 12
17 Hệ thông gió nhà bếp 3
Toàn bộ trang thiết bị trong nhà hàng đều được trang bị đầy đủ chủng loại và số lượng có thể
đáp ứng nhu cầu phục vụ vào mùa đông khách với số lượng lớn. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật cũng như trang thiết bị, máy móc có trong nhà hàng để phục vụ cho nhu cầu ăn uống của
khách là rất đầy đủ và hợp lý, đặc biệt thị trường mục tiêu của nhà hàng là khác quốc tế - họ là
những người có khả năng thanh toán cao, nhưng lại đòi hỏi rất khắt khe và chất lượng dịch vụ
nên với một số lượng lớn về trang thiết bị, máy móc như trên nhưng cũng đảm bảo về mặt tiêu
chuẩn sẽ đáp ứng tốt nhu cầu ăn uống đa dạng của khách. Khu vực chế biến của nhà hàng được
Trưởng
ca
Giám
sát
Giám
sát
Giám
sát
Giám
sát
Giám
sát
Nhân
viên
Trưởng
ca
Trưởng
ca
Trưởng
ca
Trưởng
ca
Trưởng
ca
Nhân
viên
Nhân
viên
Nhân
viên
việc thay đổi cơ sở vật chất, hình thức phục vụ và phong cách kinh doanh sẽ góp phần làm mới Nhà
hàng và tăng hiệu quả kinh doanh.
10
Ch ng 2:ươ Dự án cải tạo nâng cấp nhà hàng
1.1 Mô tả cơ sở kinh doanh
-Nhà hàng “Bách Hoa Tuế” sau khi được cải tạo và nâng cấp sẽ được đổi tên thành “Bếp Việt”, toạ
lạc tại số 230 đường Phạm Ngũ Lão quận 1 thành phố Hồ Chí Minh
-Nhà hàng, với lối kiến trúc trang nhã, lịch sự, ấm cúng, vị trí thuận tiện ngay tại trung tâm thành phố.
Nhà hàng được xây dựng gồm có 4 tầng với sức chứa lên đến 300 khách, luôn sẵn sàng phục vụ
những món ăn được chế biến theo phong cách Âu – Việt, phù hợp với những bữa ăn gia đình, họp mặt
bạn bè, người thân. Đặc biệt, thực đơn đa dạng và đội ngũ đầu bếp kinh nghiệm lâu năm chắc chắn sẽ
làm hài lòng thực khách với những món ăn mang đậm bản sắc ba miền Việt Nam, góp phần quảng bá
hình ảnh ẩm thực Việt Nam với bạn bè thế giới.
-Với mục tiêu nâng cao doanh thu và cải tiến chất lượng phục vụ, ban giám đốc quyết định đầu tư
nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của nhà hàng đạt chuẩn “3 bông mai” và hướng đối
tượng khách hàng mục tiêu sang các nước Châu Âu trong tình hình lượng khách du lịch từ các nước
này tăng cao và hình thức kinh doanh các món ăn Hoa không còn phù hợp
1.2 Phân tích khách hàng và đối thủ cạnh tranh
2.1.1Phân tích khách hàng
2.1.1.1 Các hình thức khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến trong kinh doanh
nhà hàng “Bếp Việt”:
- Khách hàng tiềm năng – những người có thể sẽ quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của bạn
- Người đến thăm – những người đã có ít nhất một lần ghé qua công ty/cửa hàng của bạn
- Người mua hàng – những người đã từng mua sản phẩm/dịch vụ của bạn
- Khách hàng thường xuyên – những người mua đều đặn sản phẩm/dịch vụ của bạn
- Khách hàng trung thành - những người không những chỉ mua đều đặn sản phẩm/dịch vụ mà
11