Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro trong hoạt động ngân hàng - Pdf 25

Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
A.ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế và quốc
tế hoá các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, hoạt
động kinh doanh ngày càng trở nên phức tạp. Thực tế đó đòi hỏi hệ thống
các ngân hàng (NH) phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực
quản trị rủi ro. Rủi ro là một điều rất phổ biến và gần như mang tính tất yếu
đối với mọi hiện tượng cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội
của con người. Vì vậy, chấp nhận và đối đầu với rủi ro là một điều bình
thường, không tránh khỏi, nhưng vấn đề đặt ra ở đây không phải có hay
không có rủi ro, mà ở chỗ phải phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro ở mức chấp
nhận được.Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các NH đã cho thấy, rủi ro
đối với NH trong điều kiện kinh tế thị trường gồm nhiều loại như rủi ro tín
dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái

Chính vì lẽ đó mà pháp luật giờ đây đóng một vai trò quan trọng
trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro đối với hoạt động của ngân
hàng.Xuất phát từ vấn đề quan tâm trên bài viết này đi vào nội dung: “Tìm

-Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có những đặc điểm,bản chất riêng mà về
cơ bản người ta chia làm mấy loại chủ yếu sau:
+ Rủi ro tự nhiên (còn gọi là rủi ro bất khả kháng) như lũ lụt, hoả
hoạn, động đất thiệt hại của các loại rủi ro này thường rất lớn.trong lịch sự
đã chứng kiến nhiều vụ hoả hoạn thiêu cháy các ngân hàng với toàn bộ tài
sản.
+ Rủi ro về điều chỉnh: là loại rủi ro có thể gây thiệt hại lớn cho nền
kinh tế, do thiếu các luật lệ hay các quy định cần thiết thường xảy ra ở các
nước đang phát triển như ở Việt Nam trong một thời gian dàikhông hề có
quy chế về bảo hiểm tiền gửi khiến khách hàng không yên tâm đầu tư, không
được bảo đảm triệt để khi có bất trắc xảy ra.
+ Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế, và chu
kỳ kinh doanh. Các rủi ro xảy ra có thể do các yếu tố: lạm phát, thất nghiệp,
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
suy thoái kinh tế ảnh hưởng của các yếu tố này tới hoạt động của ngân
hàng là rất lớn.
+ Rủi ro hoạt động: đó là những yếu tố thuộc về con người như kiến
thức tổng quát, kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích, sức khỏe, trạng

+Rủi ro tài chính ( Financial risk): khi trạng thái ngoại tệ không cân
bằng thì rủi ro này xuất hiện. Trong trường hợp, trạng thái ngoại tệ cân bằng
nhưng khác nhau về thời gian thì rủi ro tỷ lệ Swap xảy ra. Nhu cầu khách
hàng rất đa dạng và phong phú, khách hàng cần loại ngoại tệ khác nhau, thời
gian mua bán khác nhau nên rủi ro này thường xảy ra. Đôi khi, rủi ro xảy ra
chỉ vì tại thời điểm giao dịch của khách hàng, các đối tác của NH không giao
dịch vì thế NH phải tự yết giá cho khách hàng. Khi tỷ giá thay đổi, mua hay
bán các đồng ngoại tệ đều sẽ bộc lộ rủi ro ngoại tệ.

Rủi ro tài chính là rủi ro dẫn đến tổn thất do thị trường tài chính mang lại
như rủi ro về lãi suất, tỷ giá, rủi ro về biến động giá chứng khoán, rủi ro tín
dụng, rủi ro thanh khoản. Trừ rủi ro kinh doanh là bất khả kháng, rủi ro về
tài chính thường được kiểm soát chặt chẽ để hạn chế rủi ro phát sinh từ hoạt
động kinh doanh do chính ngân hàng không phòng ngừa.

=> Tóm lại, trong kinh doanh ngoại tệ, rủi ro rất dễ dàng xảy ra. Một biến
động về kinh tế, chính trị hay tin đồn bất lợi nào đó của các quốc gia cũng là
nguyên nhân gây đến sự thay đổi nhanh chóng của tỷ giá . Nếu như trạng
thái lúc đó của NH đi ngược với xu hướng của thị trường thì RR là điều
không thể tránh khỏi. Rủi ro trong KDNT là điều không thể lường trước
được nó có thể làm phá sản một NH nếu không có biện pháp phòng ngừa rủi
ro.
II.Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng
Bitõ
p nhúm 3A1-Lut ngõn hng
I


y tng trng kinh t.

2. Thc tin phỏp lut v phũng nga ri ro trong hot ng ngõn hng
núi chung
a) S giỏm sỏt cht ch t bờn ngoi thụng qua chc nng qun lý Nh nc
- Cp giy phộp thnh lp vi vic bo ton hot ng ngõn hng
Theo Lut t chc tớn dng Vit Nam (khon 1 iu 22) vic cp giy phộp
phi tho món nhng iu kin sau:
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
Trước hết, tổ chức đó phải có nhu cầu hoạt động ngân hàng trên địa bàn xin
hoạt động. Việc địa bàn đó không cần có tổ chức tín dụng (do quá nhiều
hoặc chưa cần thiết mà lại thành lấp thì đã là dấu hiệu nguy hiểm đầu tiên
cho những khó khăn, tổn thất cho sự phá sản sau này, dễ gây cạnh tranh lớn
dễ dẫn tới mất an toàn cho cả hệ thống.
- Phải có mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; tuỳ thuộc vào
loại hình tổ chức.Mặc dù một nguyên tắc hoạt động của tổ chức tín dụng là
đi vay tuy nhiên nếu không có một mức vốn lớn nhất định thì tổ chức kinh
doanh tiền tệ này sẽ không hoạt động được, không tạo được uy tín cho khách

thu hồi và có nguy cơ mất trắng đều có nguyên nhân thẩm định sơ sài, hồ sơ
có vấn đề, thiếu kiểm tra kiểm soát. Điều đó một phần là do năng lực của
cán bộ liên quan, nhưng một phần không nhỏ gây nên tình trạng đó là một
bộ phận cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định liên quan đến công tác cho vay
bị sa sút về phẩm chất, đạo đức, thiếu trách nhiệm. Chúng ta phải thừa nhận
rằng ở đâu chú trọng đến công tác tín dụng, luôn tuân thủ các quy trình từ
xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, xử lý
nợ nghi ngờ, nợ xấu luôn nêu cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách
nhiệm của cán bộ thì ở đó, chất lượng tín dụng cao và kiểm soát tốt, giảm
thiểu rủi ro. Ngược lại, ở đâu sự quan tâm chú trọng không đầy đủ đúng mức
thì ở đó, chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao và thậm chí mất cả cán bộ.
Vì thế, hiện nay Luật tổ chức tín dụng Việt Nam quy định những người
trong Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hay Tổng giám đốc, Phó giám đốc
của tổ chức tín dụng phải đủ 5 tiêu chuẩn cơ bản sau: có uy tín đạo đức, có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về hoạt động ngân hàng, phải cư
trú ở Việt Nam trong thời gian đương nhiệm và có năng lực điều hành.
- Phải có phương án kinh doanh khả thi.mọi tổ chức tín dụng đều hoạt động
vì mục tiêu lợi nhuận nên việc kiểm tra tính khả thi, hợp pháp, hiệu quả,
khoa học các phương án kinh doanh có ý nghĩa rất lớn với cơ quan có thẩm
quyền trong việc xét duyệt để phát hiện ngăn chặn những bất cập rủi ro có
thể xảy ra trong suốt quá trình hoạt động sau này.
- Vấn đề giám sát, kiểm tra
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]

̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
+Thứ nhất, ngân hàng phải luôn coi trọng công tác tín dụng và phẩm
chất cán bộ tín dụng. Có chính sách tín dụng chi tiết rõ ràng, phân quyền
phán quyết cụ thể, quy định rõ chức năng nhiệm vụ cho từng bộ phận liên
quan đến việc cho vay, thu nợ thậm chí là xử lý nợ Hiện nay, một số ngân
hàng đã ban hành Sổ tay tín dụng có chất lượng, mang lại hiệu quả tốt trong
hoạt động tín dụng, tạo điều kiện tốt cho hoạt động tín dụng.
+Thứ hai, thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ từ khi xét duyệt cho vay
tới khi thu hồi nợ, xử lý nợ. Luôn coi trọng công tác kiểm tra, kiểm soát, tại
các tổ chức tín dụng, thậm chí nội bộ chi nhánh nên tổ chức các đoàn kiểm
tra chéo, thực tế việc tổ chức kiểm tra chéo đã cho kết quả tích cực.
+Thứ ba, luôn nâng cao chất lượng, hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Việc bổ nhiệm các chức danh liên quan đến công tác cho vay phải thực sự
khách quan, đúng quy trình, lựa chọn người có đủ năng lực và phẩm chất
thực sự. Việc bố trí cán bộ tín dụng phải được chọn lọc và phù hợp với năng
lực thực tế cũng như lĩnh vực công việc được phân công.
+Thứ tư, coi trọng công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ: từ nghiệp vụ
chuyên môn tới phẩm chất đạo đức của người cán bộ.
+Thứ năm, một trong những giải pháp hữu hiệu là bản thân cán bộ liên

hạn hoặc ngược lại. Mục đích của nghiệp vụ này là cân đối trạng thái tại một
thời điểm, tránh được sự mất cân đối ngoại tệ tại một thời điểm nhất định,
đáp ứng nhu cầu khách hàng và thu lợi nhuận. Swap không làm thay đổi
trạng thái thực của một ngân hàng nhưng Swap có thể kéo dài vị thế của
đồng tiền muốn đầu cơ. Tất nhiên sẽ tiềm ẩn rủi ro rất lớn nếu không đặt
lệnh giới hạn lỗ. Thời hạn để Swap một giao dịch trong đầu cơ không nên
quá 6 tháng.
- Tăng quyền lựa chọn hối đoái phù hợp cho các NHTMCP:
Người mua có thể mua (quyền mua) hay bán (quyền bán) một khối lượng
ngoại tệ nhất định tại một thời điểm theo giá đã ấn định. Điểm khác biệt với
nghiệp vụ kỳ hạn là người mua quyền này phải trả một khoản phí mua quyền
và có thể không thực hiện hợp đồng khi đến ngày giá trị. Mua quyền chọn sẽ
tránh được rủi ro tỷ giá khi giá biến động theo hướng bất lợi, biết trước
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
khoản lỗ tối đa (là phí mua quyền) và có thể duy trì được khả năng tạo ra lợi
nhuận khi tỷ giá biến động theo đúng hướng đã dự đoán.
- Cần đa dạng hóa các loại tiền tệ:
Đa dạng hóa tiền tệ cũng là cách phòng tránh rủi ro trong hoạt động KDNT.

đặt ra tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và khả năng chấp nhận rủi ro của
ngân hàng. Ngân hàng phải xây dựng và duy trì một hạn mức chi tiết và rõ
ràng.
- Tăng vốn tự có để tăng hạn mức kinh doanh cũng như khả năng trong
thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ khác.
- Nâng mức vốn điều lệ tối thiểu của các NHTMCP.
Để tăng vốn điều lệ tối thiểu, các NHTMCP có thể tự chọn các phương
pháp như tự phát hành cổ phiếu trong thời hạn quy định; hoặc sáp nhập với
một hoặc một số NHTMCP khác; hoặc nếu không thể thực hiện được các
cách trên thì sẽ phải tự giải thể. Nhìn chung, việc tăng vốn điều lệ tối thiểu
có một số ưu điểm khác như xóa sổ bớt một số NH hoạt động yếu kém vốn
là mối đe dọa chung của cả hệ thống ngân hàng. Đồng thời nâng cao sức
mạnh tài chính của từng NH, tạo sự vững chắc chung cho toàn hệ thống.
- Nâng cao hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh, nâng cao uy tín của hệ thống
ngân hàng.
Một ngân hàng có uy tín không chỉ thể hiện qua cơ cấu tổ chức, trình độ
kinh nghiệm làm việc, lợi nhuận, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn tự có, thanh toán
đúng hạn mà còn được đánh giá qua vốn hoạt động. Mức vốn thấp sẽ hạn
chế NH trong việc mở rộng nghiệp vụ như option hay thành lập các công ty
trực thuộc như công ty kiều hối, công ty chứng khoán.
Tăng vốn tự có sẽ giúp tăng hạn mức trong các giao dịch của NH từ hạn
mức trong KDNT đến mức bảo lãnh trong L/C (tín dụng thư).
- Nâng cao trình độ và kỹ năng của đội ngũ cán bộ nhân viên hoạt động
trong các ngân hàng TMCP.
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

dựng bộ máy quản lý rủi ro. Ngoài yếu tố về nhân sự, các NH cần phải xây
dựng các qui trình, qui chế hoạt động, chỉ tiêu định lượng giá trị rủi ro và
kiểm soát chặt chẽ hơn các hoạt động nhất là trạng thái mở trong KDNT.
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra kiểm soát. Thực hiện sáp
nhập hoặc mạnh dạn xóa sổ những ngân hàng hoạt động yếu kém.
Công tác thanh tra kiểm tra được tiến hành từ phía NHNN có ý nghĩa rất
quan trọng, qua đó vì những NH hoạt động kém luôn là mối lo không những
của các khách hàng gửi tiền mà còn là nguy cơ chung cho cả hệ thống NH
do tác động dây chuyền của những biến động có thể xảy ra. Vì vậy, xác định
các NH hoạt động kém, có nguy cơ thất bại cao để chuẩn bị các biện pháp
xử lý thích hợp là việc rất cần thiết. để chấn chỉnh hoạt động của các NH
TMCP nhưng cần phải thực hiện nghiêm túc và tích cực hơn nữa trong thời
gian tới.
- Xác định hạn mức hợp lý cho từng khách hàng và thực hiện hoạt động tư
vấn cho khách hàng trong họat động KDNT.
- Trích lập Quỹ rủi ro.
Ngoài một số phương pháp nhằm hạn chế rủi ro, NH cần trích một phần lợi

Như vậy bằng những quy định của mình PLVN đã tạo được một môi trường
pháp lý an toàn cho hoạt đọng kinh doanh ngân hàng mà chủ yếu và quan
trọng là hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại tệ và hoạt động thanh toán.
d) Hạn chế rủi ro trong cho thuê tài chính
Trong thực tế các công ty cho thuê tài chính không ưa chuộng tài sản liên
quan đến dây chuyền sản xuấ hoặc hàng hoá thuộc diện đặc chủng. Sở dĩ
như vậy là do tính phức tạp và rủi ro cao khi cần xử lý hay thu hồi tài sản
cho thuê. Những tài sản là dây chuyền công nghệ thường có giá trị lớn, có
hao mòn vô hình cao mà các doanh ngiệp không có nhu cầu sử dụng rộng
rãi. Khi bên thuê không trả tiền thuê hoặc tả tiền thuê không đúng thời hạn
thì công ty cho thuê tài chính có thể thu hồi tài sản để bán hay tiếp tục cho
thuê nhưnng quyền năng này rất khó thực hiện đối với các dây chuyền đặc
biệt. Bởi vì khi máy móc thiết bị đang vận hành thì còn có giá trị kinh tế
thực nhưng khi đã bị đưa vào kho bãi thì giá trị thực của nó bị giảm sút
nhanh chóng. Lợi dụng khó khăn này một số bên thuê chây ỳ trong thanh
toán nợ. vì thế hiện nay bảo hiểm tiền gửi đã được thực hiện ở nước ta nhằm
đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.

I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
doanh, tính thanh khoản, quản trị điều hành của doanh nghiệp, uy tín của
doanh nghiệp; cán bộ ngân hàng thông đồng với khách hàng lập hồ sơ khống
để vay vốn; cán bộ ngân hàng nâng giá trị tài sản đảm bảo để cho vay mục
đích nhận “thù lao”; cán bộ ngân hàng quản lý khách hàng vay vốn trực tiếp
thu nợ gốc và lãi vay ngân hàng nhưng chỉ nộp lãi vào ngân hàng, nợ gốc
giữ lại chi tiêu cá nhân.
Ông Thành cũng đưa ra một số ví dụ về nhân viên điểm giao dịch
Đông Ngạc (Từ Liêm, Hà Nội) của một ngân hàng quốc doanh đã giả mạo
chữ ký khách hàng để “thụt két” tới 24 tỷ đồng, vụ tổ trưởng tổ kế toán một
ngân hàng thương mại cổ phần biển thủ 7 tỷ đồng cá độ bóng đá, rồi một
trường hợp khác là cán bộ kho quỹ một ngân hàng cổ phần rút ruột 1,28 tỷ
đồng và 8 nghìn USD trái phiếu là tài sản cầm cố của khách hàng để chơi
chứng khoán
-Một trường hợp khác tại một ngân hàng thương mại cổ phần: thanh toán
viên chọn nhầm loại tiền từ VND thành AUD, dẫn tới khách hàng chuyển 4
triệu VND lại hạch toán thành 4 triệu AUD (tương đương 48,5 tỷ VND)
Tuy nhiên, một loại rủi ro cực kỳ nguy hiểm là rủi ro tín dụng và thanh
khoản.
-Hiện nay, hoạt động cho vay trong các ngân hàng vẫn là chủ yếu, chiếm từ

hàng Nhà nước) cho biết: năm 2007 được coi là năm “ăn nên làm ra” của hệ
thống ngân hàng thương mại với tốc độ tăng trưởng huy động vốn ước đạt
36,5% và tăng trưởng dư nợ tín dụng đạt 34% (một số nguồn tin khác cho
rằng con số này là 53% - PV).
Hiện có tới 40 ngân hàng thương mại cổ phần tham gia kinh doanh
rất năng động và cạnh tranh thị phần dữ dội với 4 “ông lớn” quốc doanh là
VietinBank, BIDV, Vietcombank và Agribank. Trong số này, không thể
không nhắc tới ACB, Sacombank, VIB Bank, Techcombank, Đông Á
Nhìn vào hào quang tăng trưởng và lợi nhuận của một số ít ngân hàng nêu
trên, đã hình thành một quan niệm: kinh doanh ngân hàng luôn đem lại siêu
lợi nhuận. Do vậy, không ít ngân hàng từ mô hình nông thôn được một số
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
doanh nghiệp lớn hậu thuẫn đã “nâng đời” lên thành thị, kết hợp với một số
tập đoàn kinh tế nhà nước cũng muốn thành lập ngân hàng hình thành nên
phong trào kinh doanh ngân hàng.
Do những tác nhân về chính sách tiền tệ nới lỏng như tự do hóa về
lãi suất, nới lỏng điều kiện vay vốn đã làm cho con số tăng trưởng tín dụng
tăng tới mức khó tin.


Nhiều ý kiến cho rằng, trong lúc các ngân hàng thương mại đang gặp khó
khăn về nguồn vốn khả dụng, Chính phủ và bộ ngành sẽ phải có những động
thái điều chỉnh vĩ mô mà trước mắt là tháo dỡ “vòng kim cô” trần lãi suất.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận, các ngân hàng thương mại cũng phải chịu
phần lớn trách nhiệm trong việc giải ngân quá dễ dãi. Có lẽ lối thoát của các
ngân hàng yếu kém là sáp nhập hoặc bị mua lại?
2. Hướng kiến nghị
-Cần có những văn bản pháp luật cụ thể, chi tiết hơn, hướng dẫn các biện
pháp phòng tránh rủi ro cũng như là qui định rõ hơn về các qui trình trong
hoạt động ngân hàng, tín dụng.Qua đó, mới tránh được những rủi ro đáng
tiếc.
-Ngoài các biện pháp pháp lý bắt buộc chung mà tất cả các ngân hàng đều
phải thực hiện, mỗi ngân hàng căn cứ vào từng điều kiện cụ thể của ngân
hàng mình mà đặt ra các biện pháp an toàn trong khuôn khổ pháp luật nhằm
phòn ngừa rủi ro có thể xảy ra
- Phải thực hiện khâu phân loại, đánh giá khách quan vay, khoản vay.
Việc đánh giá và phân loại khách hàng vay là hết sức cần thiết trên cơ sở
đánh giá và phân loại đó ngân hàng sẽ có những chính sách tín dụng cụ
thể áp dụng với từng khách hàng. Do hoạt động kinh doanh của ngân
hàng luôn có nhiều biến động vì vâỵ việc thu thập thông tin, đánh giá
khách hàng phải thường xuyên để có các chính sách linh hoạt, phù hợp
với từng thời kì cụ thể. Ngoài ra các cán bộ tín dụng thường xuyên đánh
giá các khoản vay, không nên căn cứ vào thời gian quá hạn, từ đó đánh
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]


CAMELS các chuyên gia có thể đánh giá một cách toàn diện tình hình tài
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
chính của ngân hàng để từ đó tìm ra biện pháp đối phó cũng như phòng
ngừa các rủi ro tiềm ẩn.
C. KẾT LUẬN

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH xảy ra do nhiều nguyên nhân
khách quan lẫn chủ quan. Nguyên nhân do chính bản thân NH sẽ được
phòng ngừa qua các qui trình nghiệp vụ và kỹ năng kiểm soát. Ngoài ra cần
có sự trợ giúp của Chính phủ và NHNN thông qua các thông tư, quyết định
và nhất là một hành lang pháp lý thông thoáng. Vận dụng một cách linh
hoạt, kịp thời và hợp lý các biện pháp phòng ngừa rủi ro sẽ hạn chế được rủi
ro, giúp các NHTMCP Việt Nam ngày càng vững mạnh nhất là trong quá
trình chuẩn bị hội nhập vào nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế hiện nay.
BIÊN BẢN HỌP NHÓM

I-Danh sách thành viên:
1-Nguyễn Việt Hà
2-Nguyễn Phan Giang
3-Hoàng Nhật Huy
4-Ngô Xuân Huy
5-Trần Thị Lan
6-Phạm Bích Liên
7-Nguyễn Mạnh Cườnga
Bàitâ
̣p nhóm 3A1-Luật ngân hàng
I

[Year]
Tìm hiểu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động ngân hàng.
8-Nguyễn Thị Ngân
9-Trịnh Kim Anh
II- Qúa trình thực hiện

trong hoạt động ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status