Nâng cao hiệu quả giao nhận hàng xuất khẩu bằng container đường biển của Cty TNHH Giao nhận vận tải Á Châu - Pdf 25

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
1
PHẦN MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài .
Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực là một trong những xu thế mà
bất kì một quốc gia hay lãnh thổ nào cũng ñều hướng tới ñể góp phần phát triển ñất nước
của mình. Bởi vậy, một trong những con ñường ñưa ñất nước ñến với hội nhập kinh tế
quốc tế ñó chính là ngoại thương, một hoạt ñộng ñóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc phát triển kinh tế, góp phần nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Nếu ví nền
kinh tế như một cỗ máy thì ngành giao nhận vận tải chính là chất dầu dùng ñể bôi trơn
các hoạt ñộng của nền kinh tế diễn ra trôi chảy và suôn sẻ hơn, góp phần thúc ñẩy sự tăng
trưởng và phát triển bền vững của quốc gia.
Kinh nghiệm cho thấy, những quốc gia có biển là những quốc gia luôn có lợi thế rất
lớn trong cuộc cạnh tranh ñể phát triển kinh tế và hội nhập thế giới. Nhờ có bờ biển dài
và nằm trong những tuyến vận tải lớn, quan trọng của thế giới nên Việt Nam có nhiều
tiềm năng về kinh tế biển, ñặc biệt là trong lĩnh vực giao nhận vận tải. Cùng với ñó, Việt
Nam ñang dần hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu thông qua việc tăng cường hợp tác kinh
tế - xã hội với các quốc gia khác. ðiều ñó ñã mang ñến cho Việt Nam nhiều cơ hội tham
gia vào các tổ chức Quốc Tế như: WTO, APEC, ASEAN… nhằm khẳng ñịnh sự lớn
mạnh không ngừng của mình. Tất cả những yếu tố trên hứa hẹn Việt Nam trở thành một
quốc gia mạnh về thương mại, ñó cũng là cơ hội phát triển các hoạt ñộng thuộc lĩnh vực
giao nhận vận tải, logistics rất cần thiết ñối với các hoạt ñộng kinh tế.
Nhìn thấy ñược cơ hội cũng như tiềm năng ñầy triển vọng này, ngành giao nhận vận
tải ở Việt Nam ñã phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Nếu như trước ñây, các hãng tàu
giữ vị trí then chốt trong lĩnh vực giao nhận thì sự ra ñời của các công ty giao nhận ñã

ðề tài
“NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG
CONTAINER ðƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI Á CHÂU –
(ATL) TPHCM

ñược xây dựng trên ý tưởng hoàn toàn mới. Tuy nhiên, trong quá trình
thực hiện ñề tài, tôi ñã tham khảo các sau:
 Báo cáo thực tập “ðánh giá quy trình thực hiện thủ tục chứng từ hàng xuất khẩu
nguyên container bằng ñường biển tại công ty TNHH giao nhận vận tải Á Châu
(ATL)” của bạn Trang Chí Trung, sinh viên chuyên ngành Kinh Tế ðối Ngoại, ðH
Kinh Tế - Luật, ðHQG TPHCM. Nội dung ñề tài viết về quy trình thực hiện thủ tục
chứng từ cho lô hàng Polysterene xuất khẩu sang Thái Lan theo hình thức FCL ñường
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
3
biển. Từ quy trình thực hiện chứng từ, ñề tài ñã ñánh giá quy trình dựa trên 3 tiêu chí:
thời gian, tính hiệu quà và tính hợp lý.
 ðề tài “Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu ñường biển bằng container ở Việt
Nam”, mã ñề cương A0530 (nguồn: thuvienluanvan.com). ðề tài khái quát về giao
nhận hàng hóa ñường biển bằng container, thực trạng giao nhận hàng hóa bằng
container ở Việt Nam, từ ñó ñưa ra các giải pháp nhẳm nâng cao và phát triển dịch vụ
giao nhận hàng bằng container.
3. Mục ñích nghiên cứu .
• Phân tích thực trạng giao nhận hàng xuất bằng Container ñường biển tại công ty
ATL Logistics.
• Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng xuất cũng như chất lượng dịch

phát triển trong thị trường giao nhận và hơn nữa là nâng tầm vị thế của công ty
không những trong và ngoài nước bằng chứng là công ty kí hợp ñồng với hãng tàu
của nước ngoài hay liên doanh với các công ty giao nhận quốc tế.
 ðối với xã hôi: nhiều công ty giao nhận ra ñời ñặc biệt là các công ty Forwarder
nhằm tạo thêm sự phong phú ña dạng hàng hóa ñến với các nước và khu vực, tạo
thêm sự lựa chọn dịch vụ gởi hàng của các khách hàng, giúp cho các hoạt ñộng trao
ñổi hàng hóa giữa các nước diễn ra sôi ñộng hơn. Giúp cho xã hội ngày càng phát
triển mang lại nhiều nguồn cung dồi dào, tăng thêm nguồn ngoại tệ cho quốc gia
góp phần phát triển ñất nước và tăng thêm ngân sách cho nhà nước và hơn thế nữa
tạo mối quan hệ, tăng cường giao lưu hợp tác với các quốc gia trên thế giới.
 ðối với bản thân: là một sinh viên sắp ra trường mang nhiều hoài bão cũng như là
những con người sẽ là tương lai cho ñất nước. Với hy vọng ñề tài giúp em ñịnh
hướng ñược con ñường phía trước của mình, ñóng góp một phần cho xã hội và tạo
ra những cơ hội phát huy năng lực của mình.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung ñề tài gồm ba chương:
Chương I : Khái quát về hoạt ñộng xuất khẩu và giao nhận vận tải hàng hóa bằng
Container ñường biển.
Chương II : Thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng Container ñường biển
tại công ty ATL Logistics.
Chương III : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa
xuất khẩu bằng Container ñường biển tại công ty ATL Logistics.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
5
PHẦN NỘI DUNG SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
6
Nhìn vào bảng trên, tốc ñộ xuất khẩu của Việt Nam tăng qua từng năm cụ thể:
2007/2006 tăng 22%, 2008/2007 tăng 29%. Nhưng ñến năm 2009, tốc ñộ xuất khẩu lại
giảm (2009/2008) 9.7% ñiều này cho thấy, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu thật sự
làm giảm rất lớn ñến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của các nước trên thế giới và làm ảnh
hưởng không nhỏ ñến nền kinh tế Việt Nam một quốc gia luôn có lợi thế xuất khẩu.
ðến năm 2010, xuất khẩu của Việt Nam có nhịp ñộ tăng trưởng ñáng khích lệ hơn
trong bối cảnh kinh tế của những nước vốn là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam như
Mỹ, Nhật Bản, EU… ñang trên ñà hồi phục chậm. Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010
ước ñạt khoảng 70,8 tỷ USD, tăng 25% so với năm 2009.
Và ñến 6 tháng ñầu năm 2011, xuất khẩu thu về 43,06 tỷ USD ñiều này chưa thấy hết
ñược tốc ñộ xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, cũng nói lên rằng, xuất khẩu tăng là nhờ
những mặt hàng công nghiệp chế biến cộng với sự phục hồi của kinh tế thế giới làm cho
xuất khẩu hàng nông, lâm, thủy sản ñược lợi về giá vì thế cần phải phát huy hơn nữa ñể
có thị phần xuất khẩu tốt hơn ở các quốc gia có kim ngạch nhập khẩu lớn.
1.1.3.2 Thị trường xuất khẩu.
1.1.3.2.1 Thị trường các nước.
Hình 1.1: Thị trường xuất siêu chính của Việt Nam 6 tháng/2011.

Nguồn: Tổng cục hải quan
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn


- ASEAN 6.553 15,2 21,9 10.385 21,0 34,1
- Trung Quốc 4.588 10,7 59,8 11.111 22,4 21,3
Châu Âu 8.963 20,8 26,8 4.485 9,1 8,4
- EU(27) 7.415 17,2 49,4 3.498 7,1 16,5
Châu ðại Dương 1.184 2,8 -23,0 1.246 2,5 57,7
Châu Mỹ 9.281 21,6 24,4 3.397 6,9 16,1
- Hoa Kỳ 7.685 17,8 21,8 2.140 4,3 23,0
Châu Phi 1.690 3,9 115,1 545 1,1 75,5
Tổng 43.061 100,0 32,6 49.500 100,0 27,1
Ghi chú: Tỷ trọng là tỉ lệ kim ngạch xuất khẩu/nhập khẩu với châu lục, nước/khối nước
ñó so với tổng kim ngạch xuất khẩu/nhập khẩu của Việt Nam.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
8
 Hoa Kỳ: hàng hoá xuất khẩu sang Hoa Kỳ của Việt Nam trong 6 tháng ñầu 2011 chỉ
ñạt 21,8%. Các mặt hàng xuất khẩu chính sang Hoa Kỳ trong 2 quý ñầu năm 2011 là:
Sản phẩm dệt may, giày dép, sản phẩm gỗ, hàng thuỷ sản…
 EU: Xuất khẩu sang khối EU tăng trưởng cao ñặc biệt ở một số nhóm hàng sau: dệt
may, cà phê tăng, thuỷ sản tăng… nhóm hàng giày dép dẫn ñầu về kim ngạch xuất
khẩu sang thị trường này ñạt 1,22 tỷ USD và tăng 18,1% so với cùng kỳ 2010.
 Trung Quốc : tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên tới 15,7 tỷ USD, tăng 30,5% trong
6 tháng ñầu năm nay. Xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Trung Quốc tăng trưởng
mạnh (tăng gần 60%), ñạt 4,6 tỷ USD, chiếm 10,7% trị giá xuất khẩu của cả nước.
 ASEAN: trị giá xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang khu vực này trong 6 tháng/2011
ñạt 6,55 tỷ USD, tăng 21,9% và chiếm 30% trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang
Châu Á. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang ASEAN trong 2 quý ñầu 2011: gạo,

kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.
1.2.3 Vai trò của người giao nhận.
1.2.3.1 Môi giới hải quan.
Thuở ban ñầu, người giao nhận chỉ hoạt ñộng trong nước. Nhiệm vụ của người giao
nhận lúc bấy giờ làm thủ tục hải quan ñối với hàng nhập khẩu như một môi giới hải
quan. Sau ñó người giao nhận mở rộng hoạt ñộng phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chở
hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự ủy thác của người xuất
khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp ñồng mua bán. Trên cơ sở ñược nhà nước
cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu, người nhập khẩu ñể khai báo và
làm thủ tục hải quan như một môi giới hải qua.
Theo tập quán xuất khẩu hàng hóa theo ñiều kiện FOB thì chức năng của người giao
nhận ñược gọi là “FOB người giao nhận” (FOB Freight Forwarding ). Ở các nước như
Pháp, Mỹ hoạt ñộng của người giao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môi giới hải
quan.
1.2.3.2 ðại lý.
Trước ñây, người giao nhận không ñảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở.
Người giao nhận chỉ hoạt ñộng như một cấu nối giữa người gửi hàng và người chuyên
chở như là một ñại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng. Người giao nhận
nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở ñể thực hiện các công việc khác nhau
như giao nhận hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan…trên cơ sở của hợp ñồng ủy
thác.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
10
1.2.3.3 Người gom hàng.
Ở châu Âu, từ lâu người giao nhận ñã cung cấp dịch vụ gom hàng ñể phục vụ cho vận


SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
11
1.2.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên tham gia.
Trong quá trình giao nhận, người giao nhận (công ty giao nhận) cần phải liên hệ nhiều
cơ quan tổ chức khác nhau như: các cơ quan kiểm soát thuộc chính phủ như hải quan,
giám sát xuất nhập khẩu, các tổ chức y tế, lãnh sự…
- Các công ty xuất nhập khẩu thường là người thực hiện hay uỷ thác cho người khác
thực hiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Các ga, cảng chịu trách nhiệm giao nhận hàng hoá, lưu kho bãi, xếp dỡ, cấp giấy ra
vào
- Các công ty vận tải vận chuyển hàng và sắp xếp thực hiện giao nhận cùng với chủ
hàng hay người giao nhận.
- Công ty ñại lý tàu biển là người thay mặt cho người vận chuyển thực hiện các thủ
tục chứng từ liên quan ñến giao nhận và vận tải hàng hoá.
- Công ty bảo hiểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường
cho hàng hoá nếu rủi ro xảy ra.
- Công ty giám ñịnh khi ñược uỷ thác và cấp giấy biên bản giám ñịnh.
- Ngân hàng là trung gian thanh toán tiền và thực hiện bảo lãnh.
1.2.6 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận.
1.2.6.1 Quyền hạn, nghĩa vụ.
• Nguời giao nhận ñược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.
• Thực hiện ñầy ñủ nghiã vụ của mình theo hợp ñồng.
• Có thể thực hiện khác chỉ dẫn của khách hàng nếu có lý do chính dáng vì lợi ích cho
khác hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng nắm rõ và biết.
• Sau khi ký kết hợp ñồng, nếu thấy không thể thực hiện ñược chỉ dẫn của khách hàng
thì phải thông báo cho khách hàng ñể xin chỉ dẫn thêm.
• Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp ñồng không
thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.


ñường; có thiết bị riêng ñể thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay ñổi từ công cụ vận tải này
sang công cụ vận tải khác; có cấu tạo ñặc biệt ñể thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ
hàng ra và có dung tích không ít hơn 1m
3
.
1.3.2 Tiêu chuẩn hóa container
Nội dung tiêu chuẩn hóa container gồm: hình thức bên ngoài, trọng lượng container và
kết cấu móc, cửa, khoá container... Hiện tại nhiều tổ chức thế giới nghiên cứu tiêu chuẩn
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
13
hóa container, song tổ chức ISO vẫn ñóng vai trò quan trọng nhất. Sau ñây là tham số kỹ
thuật của 7 loại container thuộc xêri
1
theo tiêu chuẩn của ISO:
Bảng 1.3: Tham số kỹ thuật của 7 loại container thuộc xêri theo tiêu chuẩn của ISO

hiệu

Chiều cao

Chiều rộng

Chiều dài
foot mm foot mm foot mm


và container loại lớn
có trọng lượng > 10 tấn và dung tích <10m
3
.
+ Ttheo cấu trúc container: Container kín, Container mở, Container khung, Container
gấp, Container phẳng và Container có bánh lăn.
+ Theo công dụng của container: Container chở hàng bách hóa, Container chở hàng rời,
Container bảo ôn/nóng/lạnh, Container thùng chứa, container chở súc vật sống và các
container ñặc biệt.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
14
1.3.4 Nhiệm vụ và chức năng vận chuyển hàng hóa bằng container.
1.3.4.1 Chức năng khai thác tàu
1.3.4.1.1 Dịch vụ CY-CY (container yard) (cước CY to CY).
Nhiệm vụ của người vận tải container ñường biển bắt ñầu từ khi nhận container hàng
vào bãi container (CY) của cảng xếp cho ñến khi giao container hàng cho khách hàng tại
bãi container của cảng ñến. Các nhiệm vụ cơ bản của bộ phận khai thác tàu là: Cấp lệnh
container rỗng cho khách hàng ñể khách hàng ñến depot nhận container về ñóng hàng;
tiếp nhận và xếp container có hàng vào bãi xuất; lập kế hoạch xếp hàng xuống tàu; vận
chuyển container có hàng từ bãi CY ra cầu tàu; xếp hàng xuống tàu và vận chuyển hàng
ñến cảng ñích; lập kế hoạch tiếp nhận hàng; dỡ hàng và ñưa hàng về các depot và giao
cho chủ hàng nhập.
1.3.4.1.2 Dịch vụ door to door (cước door to door).
Người vận tải ñường biển chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển hàng hóa suốt từ kho
của người bán hàng cho ñến kho của người mua hàng. Trường hợp này người vận tải biển

việc quản lý container nhằm mục ñích khai thác, sử dụng các container một cách có hiệu
quả.
1.3.4.2.2 ðiều phối và cung ứng container.
Nhiệm vụ của logistics container là phải thiết lập và thực hiện phương án ñiều phối
container với chi phí ñiều ñộng thấp nhất có thể, và cung ứng kịp thời, ñúng và ñủ số
container cho khách hàng ñóng hàng.
1.3.4.2.3 Lập kế hoạch và kiểm soát việc sửa chữa container
Nhiệm vụ của nhà quản trị logistics container phải thiết lập kế hoạch sửa chữa và
kiểm soát tiến ñộ sửa chữa ñể có kế hoạch ñưa vào khai thác. Ngoài 3 nhiệm vụ cơ bản
nêu trên logistics contaienr còn có nhiệm vụ: tính phí lưu kho bãi, tính phí sử dụng
container, vệ sinh container, lập kế hoạch sửa chữa container, dự báo nhu cầu về
container, phối hợp tốt với các ñơn vị chức năng khác trong công ty...
Như vậy, quan hệ giữa hai bộ phận này là một bên sử dụng container (bộ phận khai
thác) và bên cung ứng (bộ phận logistics container).
1.3.5 Những thuận lợi của vận chuyển hàng hóa bằng container.
Việc sử dụng container trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu mang ñến nhiều thuận lợi như:
 ðối với người có hàng.
- Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm ñén mức thấp nhất tình trạng mất cắp, hư hỏng ẩm ướt
nhiễm bẩn và tiết kiệm chi phí bao bì.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
16
- Do thời gian xếp dỡ hàng ở các cảng giảm thấp, vòng quay tàu nhanh hơn, hàng luân
chuyển nhanh ñỡ tồn ñọng. Hàng hóa ñược ñưa từ cửa ñến cửa ( Door To Door) rất
thuận lợi, thúc ñẩy việc mua bán phát triển hơn.
 ðối với người chuyên chở.

17
1.3.6.2 Phương pháp gửi hàng bằng container.
1.3.6.2.1 Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load).
Theo cách gửi FCL/FCL trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác ñược phân
chia như sau:
a. Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)
Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm: Thuê và vận chuyển container rỗng về kho
hoặc nơi chứa hàng của mình ñể ñóng hàng; Ðóng hàng vào container kể cả việc chất
xếp, chèn lót hàng trong container; Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở; Làm
thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu; Vận chuyển và giao
container cho người chuyên chở tại bãi container (CY), ñồng thời nhận vận ñơn do người
chuyên chở cấp; Chịu các chi phí liên quan ñến các thao tác nói trên.
b. Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier).
Người chuyên chở có những trách nhiệm sau: phát hành vận ñơn cho người gửi hàng;
quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi
container cảng gửi cho ñến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng ñích; bốc
container từ bãi container cảng gửi xuống tàu ñể chuyên chở, chất xếp container lên tàu;
dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng ñích; giao container cho người nhận có vận
ñơn hợp lệ tại bãi container; chịu mọi chi phí về thao tác nói trên.
c. Trách nhiệm của người nhận chở hàng.
Người nhận chở hàng ở cảng ñích có trách nhiệm: thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm
thủ tục hải quan cho lô hàng; xuất trình vận ñơn (Bill of lading - B/L) hợp lệ với người
chuyên chở ñể nhận hàng tại bãi container; vận chuyển container về kho bãi mình, rút
hàng và trả container rỗng cho người chuyên chở; chịu mọi chi phí liên quan ñến thao tác
kể trên kể cả chi phí chuyên chở container ñi về bãi chứa container.
1.3.6.2.2 Gửi hàng lẻ (Less than container load)
a. Trách nhiệm của người gửi hàng.
Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội ñịa ñến giao cho người nhận
hàng tại trạm ñóng container (CFS – Container Freight Station) của người gom hàng và
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

1.3.6.3.2 Vận ñơn container theo cách gửi LCL/LCL.
 Vận ñơn của người gom hàng (House Bill of Lading).
- Người gom hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở sẽ ký phát cho người chủ
hàng lẻ của mình. Trong vận ñơn này cũng có ñầy ñủ các thông tin chi tiết cần
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
19
thiết về người gửi hàng, người nhận hàng. Người nhận hàng lẻ sẽ xuất trình vận
ñơn của người gom hàng lẻ cho ñại diện hoặc ñại lý của người gom hàng tại cảng
ñích ñể ñược nhận hàng.
- Vận ñơn người gom hàng có thể dùng trong thanh toán, mua bán và giao dịch.
Song ñể tránh trường hợp ngân hàng không chấp nhận vận ñơn của người gom
hàng là chứng từ thanh toán, nên người xuất yêu cầu người nhập ghi trong tín
dụng chứng từ “vận ñơn người gom hàng ñược chấp nhận” (House Bill of Lading
Acceptable).
 Vận ñơn thực của người chuyên chở: Người chuyên chở thực sau khi nhận container
hàng hóa của người gom hàng sẽ ký phát vận ñơn cho người gom hàng theo cách
gửi hàng nguyên container (FCL/FCL). Trên vận ñơn, người gửi hàng là người gom
hàng, người nhận hàng là ñại diện hoặc ñại lý của ngưòi gom hàng ở cảng ñích.
1.3.6.4 Trách nhiệm của người chuyên chở container ñối với hàng hóa.
1.3.6.4.1 Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở.
Người chuyên chở container có trách nhiệm “từ bãi container ñến bãi container”, ñiều
này có thể phù hợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm
1978. Ðối với Hague, trách nhiệm của người chuyên chở bắt ñầu từ khi cẩu móc hàng ở
cảng ñi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng ñến”.
1.3.6.4.2 Ðiều khoản “không biết tình trạng hàng xếp trong container”.

hóa cả bì); chậm giao hàng bồi thường tương ñương với 2,5 lần tiền cước số hàng
giao chậm nhưng không vượt quá tổng tiền cước chủ hợp ñồng chuyên chở.
 Bộ luật hàng hải Việt Nam – 1990: Giới hạn bồi thường quy ñịnh giống như
Visby Rulls và hàng vận chuyển bằng container chưa ñề cập.
1.3.6.5 Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container.
+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate): Ðây là
mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng riêng biệt.
Người chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà tính toán
ñể ấn ñịnh mức cước (ví dụ: 14 tấn container loại 20 feet). Với cách tính này nếu chủ
hàng ñóng thêm ñược hàng sẽ có lợi thường chủ hàng lớn thích loại cước này còn chủ
hàng nhỏ lại không thích. Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròn container ñơn
giản hơn và giảm ñược những chi phí hành chính.
+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate): mọi
mặt hàng ñều phải ñóng một giá cước cho cùng một chuyến container mà không cần
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
21
tính ñến giá trị của hàng hóa trong container. Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào
tổng chi phí dự tính của chuyến ñi chia cho số container dự tính chở. Nhưng ở loại cước
này thì hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị thấp lại bất lợi.
+ Cước phí hàng chở lẻ: tính theo trọng lượng, thể tích hoặc giá trị của hàng hóa ñó cộng
với các loại dịch vụ làm hàng lẻ như phí bên bãi container (container freight station
charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than container load charges). Vì thế,
thường mức cước hàng lẻ cao hơn các loại cước khác.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
 Tên công ty: Công ty TNHH Một Thành Viên Giao Nhận Vận Tải Á Châu.
 Tên ñối ngoại: Asia Transport Logistics Company Limited.
 Tên viết tắt: ATL.Co.,Ltd.
 Vốn kinh doanh: 1.800.000.000 ñồng. Mã số thuế: 0307768899.
 Mã số doanh nghiệp: 0307768899. Ngày cấp GPKD: 17/03/2009.
 Người ñại diện pháp lý: Nguyễn Diên Hồng Ngọc.
 ðịa chỉ: 215/26 Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM
 VPðD: Lầu 1, tòa nhà Green House – 62A Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TPHCM.
 Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ ñại lý tàu biển và vận tải biển, dịch vụ vận tải ña
phương thức, môi giới thương mại…
Công ty ATL ñược thành lập 17/ 03/ 2009. Mặc dù công ty ATL chỉ mới thành lập
ñược 2 năm, nhưng với một ñội ngũ với hơn 10 năm kinh nghiệm tập thể trong ngành
giao nhận vận tải và logistics, công ty ATL không ngừng phát triển và nâng cao chất
lượng các dịch vụ vận tải quốc tế bán cước vận tải, hỗ trợ trucking, làm thủ tục hải
quan… cho hàng hóa XNK. ATL ñã nhanh chóng trở thành sự lựa chọn ñáng tin cậy cho
nhiều khách hàng, ñối tác là các công ty XNK trong và ngoài nước. Có thể kể ñến các
khách hàng lớn của ATL như: An Khang Phát, Wolsung Vina, ðông Nam,….
2.1.2 Chức năng.
Hiện nay, hầu hết tất cả các công ty Forwarder ñều hoạt ñộng 1 trong 6 loại hình giao
nhận với những chức năng khác nhau.
 Air Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng ñường hàng không.
 Air và Sea Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng ñường hàng không
và ñường biển.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh

Sales Bán
Thời Gian
Chứng từ
Hàng Nhập
Giao Nhận
Nguồn: operation department_bộ phận chứng từ và dịch vụ khách hàng.
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban.
 Giám ñốc ( Mrs. Ruby):

ðại diện cho công ty, quyết ñịnh tất cả các vấn ñề liên quan
ñến hoạt ñộng hằng ngày của công ty, tổ chức và ñiều hành mọi hoạt ñộng kinh doanh,
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ths Trịnh ðặng Khánh Toàn

SVTT: Nguyễn Ngọc Thanh
24
quyết ñịnh bổ nhiệm hay miễn nhiệm hoặc cách chức các chức năng quản lý trong công
ty, chỉ ñạo phát triển nguồn nhân lực của công ty.
 Bộ phận Sales ( Mr. Kato và MS. Vanny): Tìm kiếm và phát triển khách hàng, thỏa
thuận cước phí với các hãng vận tải, làm việc với các Agent ở nước ngoài, nghiên cứu và
khai thác thị trường dịch vụ Logistics, xây dựng kế hoạch kinh doanh.
 Phòng sales – phòng ban thực tập: Nhận lời ñược thực tập tại công ty TNHH giao
nhận vận tải Á Châu (ATL), em ñược bố trí vào vị trí sales do anh Trần Ngọc Khánh trực
tiếp chỉ dẫn và training. Vào bộ phận sales mỗi nhân viên ñều có một hộp mail ñể liên
lạc với khách hàng, Agent ở nước ngoài. Và ñối với em cũng vậy, vào vị trí thực tập tại
phòng sales và trong quá trình thực tập 2 tháng em ñã ñược công ty tạo một hộp mail
ñể theo dõi tiến trình nghiệp vụ của các phòng ban trong công ty và
thực hiện chào giá, liên hệ và tim kiếm khách hàng bằng hộp mail trên. Hơn nữa, công

mình với khách hàng.
Hình 2.3: Số lượng ñơn ñặt hàng XNK trong 3 quý cuối năm 2009 và 2010.

ðVT: ñơn hàng Nguồn: Operation Department_Bộ phận khách hàng

Trích đoạn Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật Giải pháp về thị trường. ðầu tư, xây dựng, nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác giao nhận.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status