. Mục Lục .
Lời mở đầu: ................................................................................................................................. 2
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu ................................ 4
I. Tổng quan về kinh doanh hàng nhập khẩu ......................................................................... 4
1. Khái niệm và vai trò nhập khẩu hàng hoá ...................................................................... 4
2. Các hình thức nhập khẩu: ............................................................................................... 5
3. Nội dung qui trình nhập khẩu ........................................................................................ 8
4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu. .............................. 21
Chương 2. Phân tích thực trạng kinh doanh hàng nhập khẩu của Công Ty Thiết Bị 1 .......... 25
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................................................ 25
1. Sự ra đời của công ty .................................................................................................... 25
2. Ngành nghề kinh doanh: ............................................................................................... 26
3. Cơ cấu tổ chức của công ty: ......................................................................................... 27
II. Thực trạng hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu ở công ty ........................................... 30
1. Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu ở công ty ............................................................ 30
2. Kết quả tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu: .......................................................................... 34
3. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ở công ty .................................................. 37
4. Đánh giá hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty ..................................... 39
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhâp khẩu của Công Ty. . 45
I. Mục tiêu, phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới ............................... 45
1. Mục tiêu cổ phần hoá: ................................................................................................. 45
2. Phương án cổ phần hoá: ............................................................................................... 45
3. Cơ cấu vốn cổ phần : .................................................................................................... 48
4. Phương án đầu tư phát triển sau cổ phần hoá: ............................................................. 48
II. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: ........................................ 52
1. Ngiên cứu thị trường: .................................................................................................. 52
2. Giảm chi phí và rủi ro trong kinh doanh nhập khẩu hàng hoá. ................................... 53
3. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá NK. ................................................................................ 56
4. Mở rộng và phát triển thị trường, ngành nghề, mặt hàng mới: ................................... 60
5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: .................................................................................. 61
6. Nâng cao nghiệp vụ kinh doanh hàng Nk cho đội ngũ cán bộ nhân viên ................... 62
“Nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu ở Công Ty
Thiết Bị 1”. Với đề tài này em mong bổ sung và nâng cao kiến thức thực tế
cho mình, và qua đề tài này em đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh hàng nhập khẩu cho công ty.
Cấu trúc đề tài gồm 3 phần thể hiện như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu
Chương II: Phân tích thực trạng kinh doanh hàng nhập khẩu của Công
Ty Thiết Bị 1
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập
khẩu của Công Ty Thiết Bị 1.
Với kiến thức đã học và tài liệu thu thập được trong quá trình viết
không tránh khỏi hạn chế và sai sót em xin được sự chỉ dẫn và ý kiến của các
thầy cô và cán bộ trong công ty cho bài viết của em .
Em xin cảm ơn./
3
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hàng
nhập khẩu
I. Tổng quan về kinh doanh hàng nhập khẩu
1. Khái niệm và vai trò nhập khẩu hàng hoá
Nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được vào lãnh thổ Việt Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong ngoại thương, nhập khẩu là hoạt động quan trọng tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân ở trong nước, nhập khẩu
bổ sung những hàng hoá trong nước không sản xuất được, hoặc nếu sản xuất
được nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước. Đặc biệt
nhập khẩu còn để thay thế, nhập khẩu về những hàng hoá mà trong nước nếu
sản xuất thì không có lợi, chi phí cao hơn trong khi đó nếu nước này tập trung
vào sản xuất những hàng hoá mà mình có năng xuất cao chi phí thấp sau đó
bán sản phẩm này đi, dùng tiền hay sản phẩm này đổi lấy những sản phẩm mà
bán khác.
5
Nhập khẩu tực tiếp là hoạt động độc lập của doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, họ phải tính
toán các chi phí để đảm bảo kinh doanh có lợi nhuận, trên cơ sở luật quốc tế
và luật pháp trong nước và nước nhập khẩu.
Trong hoạt động nhập khẩu trực tiếp, các doanh nghiệp chủ động tiến
hành các nghiệp vụ từ nghiên cứu tìm hiểu thị trường, lựa chọn khách hàng
thích hợp nhất, lựa chọn phương thức giao dịch ký hợp đồng, và họ phải tự bỏ
vốn ra chi trả chi phí và hưởng toàn bộ lợi nhuận thu về và chịu toàn bộ rủi ro
gặp phải khi thực hiện.
- Nhập khẩu uỷ thác: Là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa hai doanh
nghiệp, doanh nghiệp uỷ thác và doanh nghiệp nhận uỷ thác. Doanh nghiệp
uỷ thác có vốn và ngoại tệ riêng, có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá nhưng
không có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, hay họ nhập khẩu trực tiếp
không có lợi do quan hệ bạn hàng lâu năm, hoặc kinh nhiệm nhập khẩu chưa
có, chưa hiểu sâu về thị trường…nên đã uỷ thác cho bên nhận uỷ thác có chức
năng, trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu hàng hoá theo yêu
cầu của mình. Bên nhận uỷ thác phải tiến hành đàm phán với người nước
ngoài, làm thủ tục nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng
hoa hồng gọi là phí uỷ thác. Quan hệ hai bên uỷ thác và nhận uỷ thác thể hiện
đầy đủ trong hợp đồng uỷ thác ký kết giữa hai bên.
Nhập khẩu uỷ thác có đặc điểm là doanh nghiệp nhận uỷ thác không
phải bỏ vốn ra, không phải xin hạn ngạch, ngiên cứu thị trường ,tìm đầu ra
cho sản phẩm, mà chỉ đứng ra đại diện cho bên uỷ thác để giao dịch, đàm
phán và ký hợp đồng, làm thủ tục nhập khẩu cũng như thay mặt người uỷ thác
giải quyết tranh chấp xảy ra.
6
- Nhập khẩu hàng đổi hàng (Buôn bán đối lưu): Là phương thức nhập
khẩu gắn liền với xuất khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng
3. Nội dung qui trình nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là một phần quan trọng cấu tạo nên hoạt động
ngoại thương của các quốc gia, hoạt động nhập khẩu thực hiện bởi các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hoá nhập khẩu, các doanh nghiệp này mua hàng hoá
ở nước ngoài về bán ở trong nước, hoặc bán ra thị trường nước ngoài, mục
đích thu về được nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhưng hoạt động mua
hàng được thực hiện ở thị trường nước ngoài, với người nước ngoài nên bị
khó khăn và bất đông về ngôn ngữ và môi trường kinh doanh phức tạp ( pháp
luật, tập quán thói quen,… ). Nên hoạt động nhập khẩu càng cần phải chú
trọng đến các khâu, các nghiệp vụ một cách cẩn trọng tránh sai sót và vi
phạm.
Hoạt động nhập khẩu bao gồm nhiều khâu: Từ khâu nghiên cứu điều
tra tiếp cận thị trường lựa chọn hàng hoá nhập khẩu, tiến hành giao dịch, đàm
phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng khi hàng hoá về cảng,
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và hoàn thành thủ tục
thanh toán. Các khâu của hoạt động nhập khẩu có liên quan đến nhau phụ
thuộc vào nhau, các khâu đều thực hiện bởi nhân viên của công ty, nên đòi
hỏi các nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn, và năng lực để thực hiện kinh
doanh hàng hoá nhập khẩu đạt hiệu quả cao.
3.1. Nghiên cứu thị trường:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, muốn tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp không thể tách khỏi môi trường sống đó là thị trường, để tồn tại và
8
phát triển trong môi trường sống thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu được
môi trường và thích nghi với môi trường. Vấn đề nghiên cứu thị trường là một
việc cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ công ty nào muốn tham gia vào thị
trường thế giới. Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng là một quá trình điều
tra nghiên cứu để tìm triển vọng bán hàng cho một số sản phẩm cụ thể. Quá
trình nghiên cứu thị trường để thu thập tài liệu, thông tin về sản phẩm cụ thể,
từ đó ta sử dụng các công cụ tính toán để so sánh , phân tích đánh giá rút ra
- Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải chú ý đến việc thoả mãn
nhu cầu của khách hàng về sản phẩm như : quy cách, phẩm chất, bao bì, mẫu
mã…và thoả mãn đúng kịp nhu cầu của khàch hàng.
Phân tích tình hình cung:
Trước hết cần phải biết rõ tình hình cung toàn bộ, ta tính được lượng
cung ra thị trương nội địa, nên ta phải xác định được:
- Khối lượng toàn bộ hàng hoá bán ra thị trường nội địa hiện tại đối với
các sản phẩm tương tự, đặc biệt phải xác định tách biệt được phần sản xuất
trong nước với phần nhập khẩu nước ngoài để ta xác định chính xác nhu cầu
nhập khẩu hàng hoá để doanh nghiệp định hướng nhập khẩu hiệu quả.
- Ta phải xác định giá bán trung bình của các sản phẩm tương tự trên thị
trường.
- Xem cấu trúc cung hàng hoá đó trên thị trường nội địa như thế nào?
- Sản phẩm đó đang ở pha nào trong chu kỳ sống của sản phẩm, ở mỗi
chu kỳ sống của sản phẩm thì nhu cầu của khách hàng là khác nhau, nhu cầu
10
về sản phẩm có sự thay đổi trong các pha, nên doanh nghiệp cần phải hiểu sản
phẩm đó ở chu kỳ sống nào để có các chiến lược kinh doanh hợp lý, đem lại
lợi nhuận cao.
- Xác định tình hình cạnh tranh trên thị trường : Nếu cạnh tranh gay gắt,
điều đó không có nghĩa là công ty rút lui, công ty có thể chờ đợi ở thế thủ giai
đoạn sẵn sàng chuyển sang tấn công.
Ngoài nghiên cứu các sản phẩm cùng đáp ứng một nhu cầu còn phải
xác định xem cạnh tranh đó như thế nào, yếu tố nào ảnh hưởng đén cạnh
tranh, và các yếu ttố cạnh tranh của các doanh nghiêph đang cạnh tranh với
công ty ta, xem lợi nhuận tối thiểu có thể chấp nhận, hậu quả cạnh tranh như
thế nào, diễn biến ra sao…..và khả năng phản ứng của nó trước một đối thủ
mới tham gia vào thị trường như thế nào.
*Nghiên cứu thị trường nhập khẩu:
Đối với thị trường NK đòi hỏi các doanh nghiệp nhập khẩu phải nhận
thế giới, thì có thể lấy giá của những nước xuất khẩu hoặc những nước nhập
khẩu chủ yếu biểu thị bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được.
3.2. Giao dịch và đàm phán ký hợp đồng trong nhập khẩu:
Giao dịch:
Giao dịch kinh doanh là sự tiếp xúc, quan hệ giữa các chủ thể thể kinh
doanh nhằm trao đổi các thông tin về thị trường, hàng hoá, giá cả, kinh nhiệm
kinh doanh.
Giao dịch trước hết là xác lập quan hệ, thực hiện hành vi tiếp xúc với
nhau, giao dịch là quá trình hai bên đối thoại với nhau, các thông tin thông
điệp gửi đến nhau hàm chứa yếu tố kinh tế theo lĩnh vực chuyên sâu. Mục
đích giao dịch cũng hướng vào mục tiêu lợi nhuận, nên các doanh nghiệp kinh
12
doanh xuất nhập khẩu chọn các hình thức giao dịch trực tiếp hay qua trung
gian trên cơ sở khả năng, năng lực của doanh nghiệp và ưu nhược điểm của
từng phương pháp. Giao dịch trực tiếp: là hình thức giao dịch, trong đó người
bán và người mua quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thoả thuận về giá cả,
hàng hoá, điều kiện giao dịch khác, hình thức này cho phép các nhà giao dịch
hiểu rõ yêu cầu của nhau, nó đảm bảo nhanh chóng giải quyết các yêu cầu của
hai bên làm cho quá trình giao dịch diễn ra nhanh chóng, kịp thời điều chỉnh
khi có những thay đổi, hai bên có thể hợp tác hoặc hỗ trợ nhau ở các khâu
khác. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp không thể giao dịch trực tiếp được,
chẳng hạn với bạn hàng nước ngoài mà doanh nghiệp không được xuất khẩu
trực tiếp, những thị trường mà khách hàng quá mới lạ ta không am hiểu, do
những quy định về luật pháp và thông lệ không thể quan hệ trực tiếp, nên
trong nhiều trường hợp ta phải quan hệ qua trung gian như: đại lý(đại lý hoa
hồng, đại lý bao tiêu, đại lý gửi bán,) và môi giới.
Sau khi chọn hình thức giao dịch hợp lý thì công ty phải lựa chọn các
đối tượng thương nhân giao dịch hợp lý, xem khả năng tài chính, uy tín và
mối quan hệ của họ trong kinh doanh, quan điểm kinh doanh với ta…Để thu
thập các thông tin đó thì các doanh nghiệp phải áp dụng hai phương pháp sau:
tránh những hiểu lầm sai về quan niệm, đồng thời giúp các bên theo dõi được
quá trình thực hiện hợp đồng NK.
Hợp đồng nhập khẩu bao gồm 4 phần và các điều khoản sau:
[Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh XNK-Nhà xuất bản thống kê-1/2005- GS_TS:
VÕ THANH THU ]
Phần mở đầu:
14
a.Tiêu đề hợp đồng: thường là “Contract”, “Sales Contract”,hoặc “Sales
Confirmation”…
b. Số và ký hiệu hợp đồng : Hợp đồng ngoại thương mang số và kỹ mã hiệu
do bên lập hợp đòng cho để nhận biết
c. Thời gian ký hợp đồng ngoại thương: Là thời gian ngày mà hợp đồng có
đầy đủ chữ ký của hai bên xuất nhập khẩu và có số kỹ mã hiệu đầy đủ.
Phần thông tin về chủ thể hợp đồng:
Mỗi bên chủ thể hợp đồng phải có đầy đủ thông tin sau:
Tên đơn vị: tên đầy đủ và tên viết tắt nếu có
b. Địa chỉ đơn vị: Nêu đầy đủ số nhà, tên đường phố, thành phố, và
tên quốc gia
c. Các số máy fax, telex, điện thoại và địa chỉ email nếu có
d. Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường .
xuyên
e. Người đại diện ký hợp đồng ngoại thương: Nêu rõ tên và chức vụ của
người đó trong đơn vị
Phần nội dung hợp đồng:
Thông thường hợp đông XNK bao gồm 14 điều khoản sau:
Artiele1: Commodity: phần mô tả hàng hoá
Artiele2: Quality: mô tả chất lượng hàng hoá
Artiele3: Quanlity: số lượng hoặc trọng lượng hàng hoá tuỳ theo đơn vị tính
Artiele4: Price: ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọ và tổng số
tiền thanh toán trong hợp đồng
Mua bảo hiểm cho hàng hoá
khi nhập khẩu E,F,CFR,CPT
Phối hợp với ngân
hàng kiểm tra bộ
chứng từ
Thuê phương tiện
vẩn tải khi NK E; F
Chợ
Thúc giục
người bán
giao hàng
Chuyến
Thanh
toán
nhận bộ
chứng
từ
Làm
thủ tục
hải
quan
nhập
khẩu
Nhận
hàng từ
người
vẩn
chuyển
Giám
địnhcố
công ty..
Mua bảo hiểm: Theo Incoterms 1990,2000 thì bên nhập khẩu phải mua bảo
hiểm khi trong hợp đồng ngoại thương nhập khẩu theo nhóm điều kiện E, F,
CFR, CPT. Căn cứ để lựa chọn các điều kiện bảo hiểm còn dựa vào tính chất
hàng hoá, tình hình khí hậu, loại tàu vẩn chuyển
Làm thủ tục hải quan: Các hàng hoá khi nhập khẩu vào quốc gia khác đều
phải làm thủ tục hải quan, nội dung thủ tục hải quan bao gồm nọi dung sau:
-Khai báo hải quan: là khâu mở đầu quan trong nhất. trừ những trường
hợp miễn thủ tục hải quan, còn tất cả hàng hoá, hành lý..nhập khẩu, tất cả các
phương tiện vẩn tải xuất cảnh, quá cảnh, đều phải khai báo và nộp tờ khai hải
quan cho hải quan cửa khẩu, tuỳ theo mặt hàng nhập khẩu mà doanh nghiệp
khai báo tờ khai do tổng cục hải quan quy định.
Ngoài tờ khai hải quan, công ty nhập khẩu phải nộp các giấy tờ khác
thường gồm: Guấy phép nhập khẩu; Bản kê chi tiết hàng hoá; Vận đơn; Hoá
đơn hợp đồng mua hàng…
-Kiểm tra đối tượng hải quan: Đưa hàng hoá nhập khẩu đến địa
điểm quy định để kiểm tra hải quan như các cảng biển , cửa khẩu.. Để đảm
bảo nhanh chóng thì hàng hoá nhập khẩu phải được sắp xếp theo trật tự
-Làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu , các nghĩa vụ khác và lệ phí hải
quan: Căn cứ vào kết quả kiểm tra, căn cứ vào số lượng, trọng lượng của từng
loại hàng hoá…hải quan tính thuế cho hàng hoá nhập khẩu cho công ty,
doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn tối đa là 30 ngày.
Ngoài thuế nhập khẩu doanh nghiệp còn phải nộp lệ phí hải quan theo
quy định của hội đồng chính phủđối với một số trường hợp phải nộp lệ phí
18
Kết thúc thủ tục hải quan sau khi hải quan đã tiến hành kiểm tra khai
tính thuế và thông báo số thuế nộp cho chủ hàng. Khi chủ hàng đã ký nhận
giấy báo thuế, mặc dù công ty vẫn chưa nộp đủ thuế thì doanh nghiệp vẫn đưa
hàng hoá vào nội địa để lưu thông.
Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: Theo quy định của nhà nước, hàng nhập
thanh toán phổ biến là: thư tín dụng và nhờ thu.
Thanh toán bằng thư tín dụng L\C. Khi bộ chứng từ từ nước ngoài về
thì doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra chứng tư va nếu hợp lệ thì trả tiền
cho ngân hàng và nhận bộ chứng từ đi nhận hàng
Nếu trong hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán bằng phương thức nhờ
thu thì sau khi nhận bộ chứng từ từ ngân hàng, đơn vị nhập khẩu được kiểm
tra chứng từ trong một thời gian. Trong thời gian này nếu bên nhập khẩu
không có lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng coi yêu cầu thanh
toán là hợp lệ, nếu không thanh toán theo hợp đồng thì giải quyết qua cơ quan
trọng tài.
Khiếu nại, giải quyết khiếu lại: Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, bên
nhập khẩu trong quá trình đôn đốc nhập khẩu nếu phát hiện thiếu hụt, hỏng
hóc, mất mát thì doanh nghiệp phải lập ngay biên bản cùng với các đơn vị và
cơ quan có chức năng và lập hồ sơ khiếu lại đòi bồi thường ngay, nếu qua thời
gian quy định thì mất quyền khiếu kiện.
Khiếu lại và khi kiếu kiện thì đòi hỏi phải có các biên bản kiểm tra
giám định của các bên liên quan về tổn thất gây ra cho bên nhập khẩu như
biên bản hỏng hóc, mất mát, thiếu, bao bì không phù hợp, hàng không đồng
bộ…
20
Khiếu lại và khiếu kiện có thể là bên bảo hiểm, bên vận tải, đặc biệt
bên bán(xuất khẩu) ta quan tâm đến kiện bên xuất khẩu, nếu trong hợp đồng
quy định coa trong tài giải quyết thì có hội đồng trọng tài, nếu không quy định
thì toà án đứng ra giải quyết tranh chấp khiếu kiện.
3.4. Đánh giá kết quả kinh doanh hàng hoá nhập khẩu
Đánh giá là một trong khâu quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh
nói chung và hoạt động kinh doanh NK nói riêng, đánh giá giúp công ty nhận
biết được hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu, tìm ra dược nguyên nhân các
yếu kém các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh để từ đó có những biện
pháp thực tế phù hợp để khắc phục các yếu kém và rút ra bài học kinh nhiệm
thuế…
+Giá thu mua gốc hàng NK: Giá mua gốc hàng NK tuỳ vào giá cả và
điều kiện cơ sở giao hàng đã gi trong hợp đồng Nk và tỷ giá hối đoái ở thời
điểm trả tiền mà tính theo gía gốc.
+Chi phí lưu thông hàng hoá NK là chi phí biểu hiện dưới dạng tiền tệ
của lượng hao phí lao động phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hoá
NK. Đối với hàng hoá NK là những chi phí phát sinh trong nội địa kể từ thời
điểm thanh toán tiền Nk với khách hàng và những chi phỉtong quá trình giao
nhận từ cảng , biên giới nước ta cho đến khithu được tiền bán hàng Nk trong
nội địa
+Thuế bao gồm thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế nhập khẩu
Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh NK và có căn cứ để so sánh
với kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị NK khác, ngoài mức lợi
nhuận tuyệt đối người ta còn sử dụng các chỉ tiêu doanh lợi, bằng cách so
sánh mức lãi với kết quả kinh doanh NK hoặc các yếu tố kinh doanh như
vốn, chi phí lưu thông…..
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh hàng nhập khẩu:
* Hệ số doanh lợi của chi phí: H
c
=
Chỉ tiêu nói nên 1 đồng chi phí bỏ ra thu về bao nhiêu lợi nhuận
Lợi nhuận(P
nk
)
Chi phí(C
nk
động có hiệu quả không, từ đánh giá để nhận biết giúp công ty có những giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dung vốn lưu dộng cho hiệu quả thông qua các chỉ
tiêu Hiệu quả sử dụng vốn LĐ sau đây để phân tích:
* Hiệu suất sinh lời của vốn=
Chỉ tiêu nói nên một đồng doanh thu thu về cần bao nhiêu đồng vốn lưu
động bỏ ra
* Tốc độ vòng quay của vốn(V)=
Chỉ tiêu cho biết vòng quay càng nhiều hiệu quả càng cao
Lợi nhuận(P
nk
)
Vốn kinh doanh
Tổng doanh thu bán hàng(nội tệ)
Tổng chi phí mua hàng (ngoại tệ)
DT thuần(DT
nk
)
Vốn lđ
DT thuần (DT
nk
)
Vốn lđ bình quân sd trong kỳ
23 * Số ngày thực hiện 1vòng quay(n)=
nhà nước xây dựng Kho III tại Phú Lãm.
25