Chuyên đề Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động tại công ty cổ phần phích nước Rạng Đông - Pdf 25

Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
MỤC LỤC
Bảng 11: Bảng điểm theo tính chất công việc 41
LƯU SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG 57
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG.
I, BẢN CHẤT CỦA TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG:
I.1. Các khái niệm cơ bản:
I.1.1. Nhu cầu và lợi ích lao động:
Con người là một nguồn lực quyết định đến sự tồn tại và phát triển Quốc gia
chính vì vậy mà xã hội nói chung và trong các tổ chức, doanh nghiệp nói riêng luôn
quan tâm tới việc làm là làm sao để con người tham gia lao động có thể làm việc với sự
hăng say, nhiệt tình đạt kết quả cao nhất.
* Nhu cầu của người lao động: Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy
thiếu thốn không thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. Nhu cầu gắn
liền với sự phát triển của con người, cộng đồng, tập thể và xã hội.
Hệ thống nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng, thường xuyên tăng
lên về số lượng và chất lượng. Khi một nhu cầu này được thoả mãn, lập tức xuất hiện
các nhu cầu khác cao hơn. Nếu xét khả năng thoả mãn nhu cầu có thể chia nhu cầu
thành các cấp độ:
+ Nhu cầu bậc thấp, còn được gọi là nhu cầu sinh lý có thể là hệ thống nhằm duy
trì sự tồn tại của mình như ăn, ở, đi lại, bảo vệ sức khoẻ…đây là nhu cầu quan trọng
nhất song cũng dễ được thoả mãn. Việc thoả mãn nhu cầu về ăn được căn cứ vào mức
độ hao phí lao động ( thời gian và cường độ lao động ) trong quá trình lao động, được
đo bằng đơn vị năng lượng ( Calo).
+ Nhu cầu bậc thứ hai còn được gọi là nhu cầu vận động. Vận động là phương
thức biểu hiện sự tồn tại và phát triển của con người. Vận động bao gồm các loại vận
động trong sản xuất, vận động vui chơi giải trí, vận động di chuyển từ nơi này đến nơi
khác, vận động tự bộc lộ mình.
+ Nhu cầu bậc cao - nhu cầu sáng tạo: Là loại nhu cầu được phát huy tối đa khả
năng trong các hoạt động của con người.

thúc đẩy họ đem hết khả năng của mình phục vụ tổ chức. Nhưng động cơ là gì?
I.1.2. Động cơ, động lực lao động:
* Động cơ lao động: Là mục đích chủ quan trọng hoạt động của con người ( cộng
đồng, tập thể, xã hội ) là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng và thoả
mãn các nhu cầu đặt ra. Khi nói rằng các nhà quản lý thúc đẩy nhân viên của họ, thúc
đẩy người lao động, có nghĩa là ta nói rằng họ làm những việc mà họ hy vọng sẽ đáp
ứng những xu hướng và nguyện vọng của người lao động và thúc đẩy người lao động
hành động theo một cách thức mong muốn.
Thực tế thì động cơ rất trừu tượng và khó xác định vì:
Thứ nhất: Nó thường được che dấu bản chất thực vì nhiều lý do khác nhau như:
yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội…
Thứ hai: Động cơ luôn luôn biến đổi, biến đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm
con người sẽ có những nhu cầu và động cơ khác nhau. Trừ những nhu cầu về sinh lý ra
như đói, thì nói chung nhu cầu còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động chung của con
người. Chúng ta cũng nhìn thấy một cách dễ dàng rằng nhiều nhu cầu về sinh lý bị kích
thích bởi các yếu tố môi trường như: mùi thức ăn có thể làm cho ta thấy đói, việc nhìn
- 2 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
thấy nhiệt biểu - nhiệt độ làm cho chúng ta cảm thấy nóng, hoặc cảnh tượng uống nước
mát có thể làm cho cơn khát trỗi dậy.
Môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự nhận thức của chúng ta về nhu cầu thứ cấp.
Việc thăng chức của một đồng nghiệp có thể khơi dậy ham muốn của chúng ta về một
chức vụ cao hơn. Một sự thách thức có thể kích thích sự ham muốn của con người bằng
được một việ nào đó…Do vậy để biết được chính xác động cơ thúc đẩy người lao động
làm việc ta phải xét đến từng thời điểm cụ thể, môi trường cụ thể và phải đối với từng
người lao động cụ thể.
Thứ ba: Động cơ rất phong phú, đa dạng, phức tạp và thường mâu thuẫn với
nhau. Một con người có thể bị thúc đẩy trong cùng một thời gian với mong muốn khác
nhau ( mua đồ ăn, một căn hộ tốt,….) song những mong muốn này lại phức tạp, mâu
thuẫn với nhau ( người đó nên mua một căn nhà hay một chiếc xe hơi mới ….)

công việc tốt nhất. Tạo động lực cũng chính là việc tạo ra sự hấp dẫn của công việc kết
quả thực hiện công việc của tiền lương, tiền thưởng….Để hướng hành vi của con người
lao động theo một chiều hướng quỹ đạo nhất định. Hay nói cách khác, tạo động lực là
các biện pháp, chính sách…tác động đến con người nhằm cho họ có động lực trong lao
động.
I.1.3. Mục đích của tạo động lực:
Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực lao động là khai thác, sử dụng có hiệu
quả nhất, phát huy được những tiềm năng của con người lao động trong tổ chức. Khi
người lao động có động lực lao động thì họ sẽ làm việc nhiệt tình hăng say, sử dụng hết
khả năng của mình, nhờ đó mà những mục tiêu của tổ chức sẽ được thực hiện với hiệu
quả cao. Vì có động lực lao động, trong quá trình làm việc người lao động có thể phát
huy hết khả năng hiện có của mình, đó chính là quá trình tự hoàn thiện trong công việc.
Mục đích thứ hai của tạo động lực là tạo sự gắn bó, thu hút những người lao
động giỏi về tổ chức. Bởi vì tạo động lực cho người lao động chính là làm việc cho
người lao động được thoả mãn khi làm việc cho tổ chức, khiến họ gắn bó và trung thành
với tổ chức và điều đó càng góp phần tăng khả năng thành công của tổ chức.
I.1.4. Ý nghĩa của tạo động lực:
Như chúng ta đã biết quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của tổ chức nhằm
hình thành, sử dụng, bảo toàn và phát triển nguồn lao động phù hợp với yêu cầu công
việc của tổ chức…Quản trị nhân lực nhằm thực hiện hai mục tiêu căn bản - đó là đảm
bảo sự phù hợp thích ứng giữa người lao động và công việc, giữa tạo động lực và
khuyến khích tính sáng tạo của người lao động. Do vậy, tạo động lực có vai trò và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng:
Đối với cá nhân - con người lao động: tạo động lực giúp họ tự hoàn thiện bản
thân, cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, tổ chức.
Đối với tổ chức - doanh nghiệp: Tạo động lực giúp phát triển nguồn nhân lực của
tổ chức, nó có ý nghĩa quan trọng giữ gìn đội ngũ lao động của doanh nghiệp đặc biệt là
những người có tài.
Đối với xã hội: Tạo động lực thể hiện sự thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu
của con người, đảm bảo cho họ được hạnh phúc và phát triển toàn diện, nhờ đó mà thúc

ích nhất định. Sự nhận thức về giá trị lợi ích sẽ là động cơ tích cực nhất kiểm soát hành
vi và thúc đẩy con người làm việc hăng say.
+./ Giá trị lợi ích: Đó là những kết quả mà con người có thể nhận được thông
qua hoạt động của bản thân. Lợi ích là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu của con
người. Tùy thuộc vào cấp độ nhu cầu khác nhau địa vị khác nhau đối với từng con
người.
+ Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động: Đó là khả
năng thực hiện một loại hoạt động cụ thể nào đó mà đảm bảo rằng hoạt động đó sẽ thu
được hiệu quả cao; nó còn được hiểu là khả năng giải quyết công việc, kiến thức
- 5 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
chuyên môn công việc; nhân tố này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của người lao
động. Nó có khả năng tăng cường nếu như họ có khả năng chuyên môn, có kiến thức
sâu sắc để giải quyết mọi vấn đề khúc mắc của công việc một cách êm đềm. Còn ngược
lại sẽ làm cho bản thân người lao động chán nản không thích thú với công việc.
+ Sự khác biệt về giới tính, tôn giáo, văn hóa: Đây có thể coi là một yếu tố quan
trọng và nhạy cảm. Tùy thuộc vào giới tính nam hay nữ, tùy thuộc vào tôn giáo, hoặc
đến từ những vùng khác nhau nơi có những giá trị, niềm tin khác nhầum con người có
thể có những tính cách khác nhau khi họ cùng tham gia vào một tổ chức. Do vậy các
nhà quản lý cần phải tìm hiểu họ để phân tích các động cơ làm việc của con người, từ đó
kích thích họ làm việc.
I.2.2. Nhóm yếu tố thuộc công việc:
Đó là nhóm yếu tố liên quan đến công việc của người lao động, những công việc
có các yêu cầu phù hợp với khả năng, trình độ, thể lực của con người, có thù lao cao và
nói chung ổn định, sẽ hấp dẫn đối với người lao động và tạo ra động cơ mạnh mẽ thu
hút họ tham gia và làm việc tích cực, ngược lại sẽ tạo chô họ sự chán nản, không muốn
làm việc. Nhóm yếu tố này bao gồm các yếu tố cụ thể sau:
- Mức thu nhập và sự ổn định của công việc.
- Mức độ hao phí về thể lực và trí lực
- Mức độ chuyên môn hóa công việc: Mức chuyên môn hóa cao có thể tạo cảm

ty mạnh mẽ sẽ tạo ramột bầu không khí cởi mở, đầm ấm, thân thiện, hệ thống thần kinh
không bị ức chế, khi đó sẽ có tác dụng cuốn hút người lao động tích cực để làm việc
một cách hăng say còn ngược lại sẽ tạo cảm giác chán chường không hứng thú với công
việc trong lao động.
- Phong cách lãnh đạo và quyền lực của tổ chức: Đây là một yếu tố không nhỏ
ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. Nó tạo ra sự ảnh hưởng trực tiếp
giữa phong cách lãnh đạo của cấp trên đối với cấp dưới (nhân viên). Người lãnh đạo có
phong các cởi mở, gần gũi, quan tâm đến nhân viên, hiểu nhân viên, biết cởi mở góp
phần thu hút và giữ gìn nhân viên sẽ tạo ra sự trung thành, gắn bó của người lao động
với tổ chức.
- Các chính sách quản lý, mà đặc biệt là chính sách về Quản Trị Nhân Sự của tổ
chức: Nó bao gồm một hệ thống các chính sách: tuyển dụng, phân tích công việc, tiền
lương, tiền thưởng, thuyên chuyển, đề bạt, khen thưởng kỷ luật, đào tạo và phát triển;
Đánh giá thực hiện công việc… Các chính sách phù hợp , hợp lý công bằng khách quan
sẽ là nhân tố kích thích người lao động tích cực làm việc.
- Điều kiện làm việc: Theo nghĩa vụ rộng là tổng hợp các yếu tố về kinh tế, xã
hội, tự nhiên, kỹ thuật tạo nên hoàn cảnh cho con người làm việc. Theo nghĩa hẹp là
tổng hợp các yếu tố liên quan tới phương tiện, trang thiết bị dụng cụ làm việc , vệ sinh
phòng bệnh, thẩm mỹ và tâm lý sã hội thuộc môi trường xung quanh. Đây là nhân tố
quan trọng ảnh hưởng đến khả năngvà động lực làm việc của người lao động, nếu công
việc đơn giản song điều kiện hết sức khó khăn: nóng quá, tiếng ồn lớn, ánh sáng không
phù hợp sé làm cho người lao động nhanh chóng mệt mỏi, động lực làm việc giảm sút.
- Qua nghiên cứu 3 nhân tố trên ta thấy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
tác động qua lại và hình thành lẫn nhau trông quá trình tạo động lực lao động. Vì vậy,
- 7 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
các nhà quản lý trong tổ chức phải phải nắm bắt được để kết hợp hài hòa trong khả năng
có thể của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu, chiến lược của tổ chức mà vẫn thỏa mãn
được các nhu cầu của người lao động.
I.3. Các học thuyết về tạo động lực:

thấp, từ đó nâng dần lên các nhu cầu bậc cao hơn của họ, song phải luôn quan tâm tìm
hiểu tất cả các nhu cầu đó và tìm ra biện pháp đáp ứng nó. Đáp ứng được nhu cầu của
- 8 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
người lao động một cách kịp thời chính xác sẽ tạo cho họ động lực mạnh mẽ trong lao
động.
I.3.2 Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom
*Nội dung của học thuyết
Một cách tiếp cận khác để giải thích động cơ thúc đẩy lao động, nó giải thích
xem con người được thúc đẩy bằng cách nào là lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom.
Ông cho rằng, con người sẽ được thúc đẩy trong việc thực hiện những công việc để đạt
tới một mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục tiêu đó, và họ có thể thấy được rằng
những công việc họ làm sẽ giúp cho họ đạt được mục tiêu đó. Cụ thể hơn, lý thuyết của
Victor Vroom cho rằng, động cơ thúc đẩy con người làm mọi việc sẽ được quy định bởi
giá trị mà họ đặt vào, kết quả cố gắng của họ cộng thêm niềm tin mà họ có để sự cố
gắng của họ hỗ trợ thực sự để đạt được mục tiêu. Nói cách khác, Victor Vroom chỉ ra
rằng, động cơ thúc đẩy là sản phẩm của giá trị mong đợi mà con người đặt vào mục tiêu
và những cơ hội mà họ thấy sẽ hoàn thành được mục tiêu đó. Học thuyết kỳ vòng của
Victor Vroom được phát biểu như sau:
Sức mạnh = Mức ham mê x niềm hi vọng
Trong đó: Sức mạnh là cường độ thúc đẩy con người
Mức đam mê là cường độ ưu ái của một người dành cho kết quả đạt được
Niềm hi vọng là xác suất mà một hành động riêng lẻ sẽ dẫn tới một kết quả
mong muốn.
Học thuyết đã tập trung xem xét vấn đề tạo động lực dựa trên những nhu cầu
khác nhau mà người lao động đã mang vào công việc của họ. Tuy nhiên học thuyết này
đã không lý giải được vì sao có nhiều cách khác nhau để thoả mãn các nhu cầu và mục
tiêu của họ.
* Ý nghĩa của học thuyết
Để tạo động lực cho người lao động các nhà quản trị cần có tác động lên cả 2 yếu

+ Tiền lương, tiền thưởng.
+ Chính sách của Công ty và sự quản trị của Công ty.
+ Điều kiện làm việc.
+ Chất lượng của công việc kiểm tra.
+ Mối quan hệ với đồng nghiệp.
+ Địa vị.
+ Cuộc sống cá nhân.
*Ý nghĩa của học thuyết
Học thuyết này đã chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực và sự
thoả mãn của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơ bản tới việc thiết
kế và thiết kế lại công việc ở nhiều công ty. Nhưng học thuyết này cũng có những hạn
chế vì nó không hoàn toàn phù hợp với thực tế vì trên thực tế đối với một số người lao
động cụ thể, các yếu tố này hoạt động đồng thời chứ không tách rời nhau như vậy và
các yếu tố duy trì vẫn có tác dụng mang lại sự thoả mãn công việc cho người lao động.
Do đó, các nhà quản trị phải áp dụng đồng thời cả hai nhóm yếu tố này trong việc quản
lý và tạo động lực làm việc cho người lao động, đồng thời phải nhận thức được tầm
quan trọng của việc thiết kế hợp lý các công việc cho người lao động.
- 10 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
II, CÁC BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Tuỳ vào từng điều kiện về tài chính, nhân lực và quy mô của doanh nghiệp mà có
các phương hướng và biện pháp tạo động lực khác nhau. Song nhìn chung các nhà quản
lý thường hướng vào 3 lĩnh vực then chốt sau đây:
II.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Để xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc thông thường phải thực
hiện 3 bước công việc sau
• Xác định mục tiêu, nhiệm vụ hoạt động của tổ chứuc và làm cho người lao
động hiểu rõ nhiệm vụ, mục tiêu đó.
• Xác định nhiệm vụ cụ thể của từng người lao động và các tiêu chuẩn thực
hiện công viẹc, cụ thể là việc phân tích công việc qua các bản mô tả công việc, tiêu

của giá trị sức lao động, được hình thành trên cơ sở giá trị lao động nên phản ánh được
giá trị sức lao động. Là căn cứ xác định mức tiền công cho các loại lao động , xác định
đơn giá trả lương đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu
sinh hoạt biến động.
+ Tái sản xuất sức lao động: trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn
dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm, con người cần phải bù đắp lại sức lao động đã
hao phí. Để duy trì và phát triển sức lao động ngươig lao động còn phải sinh con, nuôi
dưỡng chúng. Cho nên tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động phải gồm
cả những tư liệu sinh hoạt cho con cái họ. vậy chức năng cơ bản của tiền lương là phải
duy trì và phát triển được sức lao động cho người lao động.
+ Chức năng kích thích: tiền lương là bộ phận thu nhập chính của người lao động
nhằm thỏa mãn phần lớn nhu cầu vật chất, tinh thần của người lao động. Do vậy các
mức tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để định hướng sự qua tâm và động cơ lao
động của người lao động trên cơ sở lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp và tiền lương có
khả năng tạo động lực vật chất trong lao động. Tiền lương phải đảm bảo khuyến khích
người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động. Tiền lương phải
khuyến khích lao động sáng tạo góp phần điều phố và ổn định lao động xã hội.
+ Bảo hiểm, tích lũy: trong hoạt động lao động người lao động không những duy
trì được cuộc sống hàng ngày trong thời gian còn khả năng lao động và đang làm việc,
mà còn có khả năng dành lại một phần tích lũy dự phong cho cuộc sống sau này, khi họ
hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặp rủi ro bất trắc trong đời sống.
+ Chức năng xã hội: là yếu tố kích thích hoàn thiện các mối quan hệ lao động.
Việc gắn tiền lương với hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngưoif lao động và đơn vị
kinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quả cạnh
tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đố tạo tiền đề cho sự phát triển theo hướng dân chủ
và văn minh. Vậy tiền lương phản ánh giá trị của sức lao động trong điều kiện kinh tế
- 12 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
văn hóa lịch sử nhất định, cso tấc động rất quan trọng đế sản xuất, đời sống và mọi mặt
kinh tế - xã hội.

cách hiệu quả nhất.
* Tạo môi trường tâm lý thuận lợi cho quá trình lao động: Việc sử dụng lao động không
chỉ dừng lại ở chỗ khai thác tối đa năng lực của con người mà cần phải chú ý tới tâm
sinh lý chi phối thái độ của người lao động trong quá trình làm việc tức là phải quan tâm
- 13 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
đến môi trường làm việc của họ, các yêu cầu về tâm lý, … Khi người lao động được
quan tâm đến những vấn đề đó, họ sẽ thích thú và an tâm làm việc một cách nhiệt tình
nhất.
II.3.3. Xây dựng bầu không khí tâm lý xã hội cởi mở:
Xây dựng truyền thống mang tính chất đặc trưng của Công ty. Tại Công ty mọi
người gắn bó đoàn kết, cùng thi đua sản xuất. Người lao động khi được làm việc trong
môi trường có tổ chức, họ sẽ cảm thấy hoà đồng trong tổ chức giúp gắn bó với tổ chức
hơn.
II.3.4. An toàn và vệ sinh lao động
- Công tác an toàn vệ sinh lao động là tổng hợp các quy định, biện pháp đảm bảo an
toàn và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và khắc
phục những hậu quả của tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao
động cho người lao động.
- Quan tâm tới công tác này giúp cho người lao động hiểu được mình đang làm
việc trong điều kiện có nguy hiểm không, các trang thiết bị bảo hộ lao động được cấp
đầy đủ không. Làm việc khi an toàn và vệ sinh lao động được đảm bảo giúp người lao
động tập trung trong lao động, góp phần giảm sản phẩm xấu, nâng cao năng suất lao
động v.v….
- Doanh nghiệp phải đảm bảo một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh để
phòng ngừa những tai nạn và thương tích có hại đến sức khỏe người lao động.
- Doanh nghiệp phải đào cán bộ công nhân viên về an toàn lao động trong sản
xuất, có những biện pháp và hệ thống quản lý thích hợp đảm bảo an toàn cho cán bộ
công nhân viên.
- Doanh nghiệp phải phổ biến kiến thức về ngành công nghiệp và bất kỳ các mối

gian lãng phí, ngừng việc, bỏ việc trên cơ sở áp dụng các phương pháp lao động tiên
tiến cũng như cải tiến việc sử dụng lao động.
+ Nhiệm vụ xã hội: phải đảm bảo những điều kiện thường xuyên nâng cao trình
độ văn hóa – kỹ thuật của người lao động để cho họ phát triển toàn diện cân đối, bằng
mọi cách nâng cao mức độ hấp dẫn của lao động và biến lao động thành nhu cầu bậc
nhất của cuộc sống.
+ Nhiệm vụ tâm sinh lý: phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất
để tái sản xuất sức lao động, người lao động có thể hoạt đông lao động bình thường để
đảm bảo sức khỏe và năng lực.
- 15 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
II.3.6. Đào tạo và phát triển:
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng
lợi trong môi trường cạnh tranh. Do đó trong các tổ chức, công tác đào tạo và phát triển
cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch.
Mục tiêu của đào tạo và phát triển là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có
và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ
hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả
năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai. Nhất là trong thời kỳ phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ngày nay, kỹ thuật càng phát triển thì đòi hỏi kiến thức
của người lao động phải có trình độ cao và không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của
mình để thích ứng với công việc. Do đó đào tạo và phát triển sẽ giúp cho người lao
động không còn lo lắng vì không bắt kịp được yêu cầu ngày càng cao của thiết bị máy
móc, giảm tại nạn lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, đào tạo và phát triển là một nhân tố tạo nên động lực cho người lao
động. Vì vậy, các nhà quản lý cần phải biết và tiến hành đào tạo phát triển một cách có
tổ chức, có kế hoạch cụ thể cho từng thời kỳ mới có thể đáp ứng cho nhu cầu trước mắt
và chuẩn bị cho đổi mới kỹ thuật, công nghệ tương lai.

thử thách, tiếp cận tốt với thị trường…. làm cho sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển.
- Tạo động lực góp phần xây dựng bầu văn hoá không khí – tâm lý tốt trong tập
thể lao động, mà cụ thể là bấu không khí văn hoá doanh nghiệp thân thiện và cởi mở. Tổ
chức và phục vụ nơi làm việc khá tốt góp phần tăng năng suất lao động và chất lượng
sản phẩm dẫn đến lợi nhận tăng.
- Tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc để người lao động hoàn thành
tốt nhiệm vụ. Công ty có nhiều lao động trình độ cao, có những lao động đã tích luỹ
kinh nghiệm trong nhiều năm. Với đội ngũ lao động đó, doanh nghiệp có khả năng mở
rộng phát triển trên thị trường.
- Mặt khác, tạo động lực còn góp phần gắn kết người lao động với doanh nghiệp,
cùng chèo lái con thuyền với doanh nghiệp để phát triển trên thị trường trong nước và
vươn ra thị trường các nước.
III.2.2. Đối với người lao động
- Tạo động lực tốt sẽ tạo cho người lao động có tâm lý thoải mái, yên tâm khi
làm việc tại doanh nghiệp, năng suốt lao động, hiệu quả công việc cao dẫn đến việc thu
nhập của người lao động tăng.
- Người lao động sẽ có cơ hội để phát triển và nâng cao trình độ tay nghề của
mình.
- 17 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CTY CP BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
I, NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CTY
I.1 Khái lược về Công ty CP Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông nay là Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích
nước Rạng Đông, được khởi công xây dựng năm 1958. Là một trong 13 nhà máy đầu
tiên của đất nước được thành lập theo quyết định của Chính phủ, đặt nền móng cho nền
công nghiệp Việt Nam, sau khi chiến tranh kết thúc năm 1954.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm: sản xuất kinh doanh sản phẩm

Vốn điều lệ của Rạng Đông là 79.150 tỷ đồng.
Biểu tượng hiện nay của Công ty có màu đỏ, hình của một bánh xe, ở giữa có dòng chữ
RẠNG ĐÔNG, bên dưới dòng chữ là một phần của bánh xe, bên trên dòng trữ là những
bánh răng của bánh xe. Những bánh răng này có rất nhiều ý nghĩa, thứ nhất nó tượng
trưng cho cái tên của Công ty, Rạng Đông tức là những tia sáng của mặt trời trong buổi
bình minh, thứ hai nó tượng trưng cho một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Biểu
tượng này đã xuất hiện được rất lâu và nó đã dần ăn sâu vào ý nghĩ của người tiêu dùng,
khi nhìn thấy biểu tượng lập tức người ta có thể nghĩ ngay đó là Công ty Cổ phàn Bóng
đèn Phích nước Rạng Đông. Có thể nói biểu tượng của Công ty là rất có ý nghĩa và rất
gần gũi với người tiêu dùng.
I.2. Lịch sử hình thành và phát triển
I.2.1. Lịch sử hình thành
Nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông nay là Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích
nước Rạng Đông, được khởi công xây dựng năm 1958. Là một trong 13 nhà máy đầu
tiên của đất nước được thành lập theo quyết định của Chính phủ, đặt nền móng cho nền
công nghiệp Việt Nam, thời kỳ đầu xây dựng XHCN
Năm 1961 Nhà máy Bóng đèn phích nước Rạng Đông được chính thức thành lập theo
quyết định 003 BCNN/TC ngày 24/02/1961.
Đến năm 1963 Nhà máy được cắt băng khánh thành. Sản phẩm ban đầu chủ yếu là
Phích nước, bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, đèn pha ô tô phục vụ cho kháng
chiến.
Ngày 28/4/1964 Nhà máy vinh dự được Bác Hồ về thăm. Bác căn dặn:
" Tổ chức thật tố bộ máy quản lý và đội ngũ những người làm công tác khoa học kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất, trú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành,
thực hành tiết kiệm. Đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân, đó là ý thức
giai cấp, là lương tâm trách nhiệm của các cô các chú "
- 19 -
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
Ngày 28/4 hàng năm đã trở thành ngày lễ, ngày truyền thống của Công ty Rạng Đông
và là một nét đặc trưng với truyền thống Rạng Đông anh hùng và có Bác Hồ.

Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
Ngày nay Rạng Đông đã trở thành nhà sản xuất hàng đầu về nguồn sáng và thiết bị
chiếu sáng với qui mô sản xuất lớn, hiện đại, nắm bắt chủ động trong công nghệ giúp
kiểm soát tốt chất lượng, chủ động trong sản xuất.
Năm 2008 Rạng Đông vững vàng vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế ghi thêm vào
thành tích 19 năm liền phát triển liên tục bền vững kể từ khi đổi mới.
Thương hiệu Rạng Đông đang ngày càng khẳng định được uy tín trên thị trường, liên
tục nhận được danh hiệu thương hiệu nổi tiếng quốc gia và vững bước vào thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế.
I.2.2. Quá trình phát triển của Công ty
Trải qua hơn 50 năm thành lập và phát triển, Công ty Cổ phần Bóng đèn phích
nước Rạng Đông đã đạt được nhiều thành tích rất đáng tự hào và trân trọng. Quá trình
phát triển của Công ty có thể khái quát như sau:
Năm 1958
Khởi công xây dựng nhà máy thứ nhất tại Hà Nội với diện tích là 57.000 m
2
Năm 1961 :
- Bắt đầu đi vào sản xuất
- Sản phẩm gồm :
• Bóng đèn tròn.
• Bóng đèn huỳnh quang.
• Chấn lưu điện tử.
• Starter.
• Phích nước.
Năm 1963-1977 :
- Sản lượng bình quân 01 năm :
• Bóng đèn các loại : 1 triệu sp/năm
• Phích nước : 170 ngàn sp/năm
Năm 1978-1989 :
- Sản lượng bình quân 1 năm :

Hiện nay :
- Sản lượng bình quân 1 năm :
• 15 dây chuyền sản xuất bóng đèn : 80 triệu sp/năm
• 05 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện : 30 triệu sp/năm.
• 02 dây chuyền sản xuất phích nước : 7 triệu sp/năm.
I.3. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hưởng đến việc tạo động lực tại Công ty:
I.3.1. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần. Bộ máy quản lý của Công ty được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
- 22 -
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nguyễn Thị Thảo - QTNS-K10 Chuyên đề: Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực trong lao động
(Nguồn: Phòng HCNS – Công ty CP Bóng đèn phích nước Rạng Đông)
Bộ máy quản lý bao gồm:
 Ban Hội đồng quản trị : Là đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại công ty
mẹ; là chủ sở hữu các công ty con mà công ty mẹ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ và phần
vốn góp của công ty mẹ ở doanh nghiệp khác. HĐQT có nhiệm vụ quyết định các chiến
lược lâu dài của tổ chức.
 Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do HĐQT lập ra, hoạt động theo quy chế do HĐQT phê duyệt, có
nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, tính chính xác và trung thực trong quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty mẹ, quyết định của chủ tịch HĐQT đối với
các đơn vị thành viên do công ty mẹ đầu tư toàn bộ vốn điều lệ.
- 23 -
TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC KỸ
THUẬT

 Phòng thị trường
Căn cứ nhu cầu thị trường đề xuất phương án sản phẩm, đề xuất chiến lược bán
hàng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch bán hàng, nghiên cứu thị trường về sản phẩm,
giá cả, kênh tiêu thụ, chăm lo khách hàng, quảng cáo, xúc tiến, thiết kế bao bì mẫu mã
sản phẩm
 Văn phòng giám đốc
Chuyên chăm lo công việc hành chính như đón khách, hội họp, công tác văn thư
lưu trữ
 Phòng kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng
Là phòng mới được thành lập năm 2000 có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ thống
máy móc thiết bị trong Công ty, cung cấp các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các loại bán thành
phẩm, sản phẩm, khuân mẫu.
 Phòng kỹ thuật đầu tư và phát triển
Nghiên cứu và xây dựng chiến lược đầu tư ngắn, dài hạn, đề xuất và chuẩn bị dự
án, đôn đốc thực hiện trong quá trình đầu tư mới, triển khai những kế hoạch về sản
phẩm mới.
 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)
Cùng với phòng Kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng xây dựng các tiêu
chuẩn, chuẩn mực kỹ thuật cho sản phẩm, vật tư. Giám sát việc thực hiện công nghệ cho
đến giai đoạn nhập kho.
 Phòng thống kê kế toán tài chính
Tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ của nhà nước quy định và tổng
hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý. Hàng năm xây dựng kế hoạch tài
chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho Công ty hoạt động hiệu quả, làm một số phân
tích về kế toán quản trị, là đầu mối của thống kê.
 Phòng quản lý kho
Quản lý luân chuyển vật tư, sắp xếp bảo quản, đảo chuyển vật tư trong kho,
thông báo tình hình dự trữ vật tư trong kho lên các phòng ban chức năng.
- 24 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status