LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi công ty , doanh nghiệp hiện nay , vấn đề quản lý con người
luôn là vấn đề quan trọng nhất , nó quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt
động khác . Một công ty , tổ chức , doanh nghiệp biết sử dụng , khai thác
triệt để hiệu quả nguồn lực con người thì hoạt động sẽ đạt hiệu quả cao . Đối
với một đơn vị làm kinh tế thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất , giảm giá
thành sản phẩm , tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường .
Để làm được điều đó , người quản lý , người lãnh đạo phải biết khai thác
nguồn lực đó của con người , những nhu cầu , sở thích , đam mê , nhiệt
tình…tất cả những điều đó tạo nên một động lực mạnh mẽ trong lao động.
Có câu nói : “ Dụng nhân như dụng mộc ” – ( Trích ngạn ngữ Trung
Quốc) . Gỗ có loại tốt loại xấu và có mục đích sử dụng là khác nhau, cũng
như con người có những khả năng và sở trường trong công việc là khác
nhau. Vì vậy việc sắp xếp công việc hợp lý, phù hợp với người lao động sẽ
kích thích người lao động làm việc hiệu quả hơn và nhiệt tình trong công
việc. Mà lòng nhiệt tình được tạo ra từ động lực lao động , nó làm cho
người ta hăng say làm việc , phát huy hết khả năng làm việc của bản thân để
dồn vào công việc , tạo nên năng xuất lao động cao.
Trong thời gian đi thực tập tốt nghiệp , em đã thực tập ở công ty TNHH
Thương mại xây dựng và Vận tải Hoàng Gia là một công ty chuyên kinh
doanh mặt hàng đá Granite trong xây dựng, bên cạnh đó còn có dịch vụ vận
tải và xây dựng . Hiện nay , trong chiến lược phát triển kinh tế của mình vấn
đề về người lao động rất được công ty quan tâm , đặc biệt là về chất lượng
hiệu quả thực hiện công việc của người lao động . Do vậy việc tạo động lực
là rất cần thiết hiện nay . Trong quá trình thực tập tại công ty , em mạnh dạn
nghiên cứu về việc tạo động lực cho người lao động trong công ty với đề
1
tài : “ Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực cho người lao động ở công
ty TNHH Thương mại Xây dựng và Vận tải Hoàng Gia”. Mục đích tìm
hiểu lợi ích của việc tạo động lực cho người lao động đến công tác quản trị
nhân sự và chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị…… 9
3.2 Đặc điểm các yếu tố đầu vào …………………………… 9
3.2.1 Vốn……………………………………………………. 9
3.2.2 Lao động ………………………………………………..
3.2.3 Đặc điểm về các mặt hàng của doanh nghiệp và thị trường tiêu thụ
sản phẩm
3.2.3.1 Mặt hàng kinh doanh
3.2.3.2 Thị trường
4. Một số kết quả công ty đạt được trong năm qua và phương hướng nhiệm
vụ trong thời gian tới
4.1 Kết quả đạt được
4.2 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
3
II. Thực trạng công tác quản trị nhân lực tại công ty TNHH thương mại
xây dựng và vận tải Hoàng Gia.
1. Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực
1.1 Quan điểm của công ty về công tác quản trị nhân lực
1.2 Quy mô nhân sự
1.3 Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
1.3.1 Công tác hoạch định nhân lực
1.3.2 Cách thức cập nhật – quản lý hồ sơ
2 .Thực trạng biến động về nhân lực
2.1 Thực trạng biến động nhân lực qua các năm
2.2 Thực tế bố trí và sử dụng nhân sự của đơn vị
2.3 Công tác tuyển mộ nhân sự của doanh nghiệp
3. Thù lao phúc lợi cho người lao động.
3.1 Thù lao
3.1.1 Tiền lương.
3.1.2 Tiền thưởng
3.1.3 Tiền phụ cấp
1.3 Phụ cấp
1.4 Các chương trình phúc lợi
2. Các hình thức thù lao phi vật chất
5
2.1 Chế độ làm việc tại công ty
2.2 Công tác đào tạo người lao động tại công ty :
2.3 Điều kiện và môi trường lao động của người lao động tại doanh nghiệp
2.4 Một số hình thức tạo bầu không khí tinh thần tập thể của công ty
3.Một số tồn tại trong công tác tạo động lực của công ty
III. Một vài ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện các biện pháp tạo động
lực lao động tại công ty TNHH thương mại xây dựng và vận tải Hoàng
Gia.
1 . Giải pháp về hình thức thù lao vật chất.
1.1 Về hình thức trả lương
1.2 Mở rộng thêm các tiêu chí thưởng
1.3.Giải pháp hoàn thiện và bổ sung các chế độ phúc lợi xã hội
2. Những yếu tố thuộc về lĩnh vực tinh thần
2.1. Công việc
2.2. Môi trường làm việc
6
PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp :
Giới thiệu về công ty
- Tên công ty : công ty TNHH Thương mại xây dựng và Vận tải Hoàng
Gia
- Tên giao dịch : công ty TNHH Thương mại xây dựng và Vận tải
Hoàng Gia
- Địa chỉ: Xã Minh Châu, thị Trấn Yên Mỹ ,tỉnh H ưng Yên ( chân cầu
Lực Điền)
điều hành công tác trong toàn công ty.
- Phòng kế toán : chịu trách nhiệm về trả lương , ngân sách , chứng từ ,
thu chi….
- Phòng Tổ chức - hành chính : chịu trách nhiệm về soạn thảo ban hành
các giấy tờ , quyết định của công ty , tuyển dụng , bố trí nhân sự trong
công ty , chấm công ghi điểm.
- Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm về mở rộng thị trường trong
nước , tìm khách hàng và đối tác tại các tỉnh thành trong nước
- Phòng điều hành : chịu trách nhiệm về các đơn hàng của phòng kinh
doanh từ đó điều hành sản xuất , quản lý xưởng sản xuất.
- Phòng bảo vệ , tạp vụ : chịu trách nhiệm về vệ sinh và an ninh trật tự
- Xưởng sản xuất đá Granite : chịu trách nhiệm sản xuất các đơn hàng
của công ty.
3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
3.1Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị :
- Chuyên sản xuất, kinh doanh và buôn bán các loại đá xẻ Granite trong
xây dựng
- Vận tải hàng hóa theo đơn đặt hàng
- Đấu thầu xây dựng
3.2 Đặc điểm các yếu tố đầu vào :
3.2.1 Vốn :
Vốn điều lệ : 16.000.000.000 VNĐ ( Mười sáu tỷ đồng )
3.2.2 Lao động :
9
Công ty tuyển dụng nhân sự theo phương pháp đăng tin tuyển dụng trên
mạng internet, và phỏng vấn trực tiếp :
Yêu cầu đối với nhân viên văn phòng
- Tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học chuyên nghành trở lên
- Ưu tiên những người có kinh nghiệm trong các lĩnh vực của công ty
- Khả năng chuyên môn tốt
2007 102.097 m2 10.436.550.000 VNĐ
2008 135.875 m2 11.602.648.927 VNĐ
2009 142.878 m2 12.915.850.000 VNĐ
( Nguồn : Tài liệu công ty Hoàng Gia )
Theo bảng thống kê trên ta thấy tình hình xuất xưởng đá Granite của
công ty tăng nhanh qua các năm , đồng nghĩa với việc doanh thu của công ty
cũng tăng mạnh qua các năm , đưa Hoàng Gia trở thành nhà cung cấp đá
Granite lớn nhất của tỉnh Hưng Yên .
4.2 Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
Xây dựng thương hiệu Hoàng Gia trở thành một thương hiệu có uy tín
trên thị trường. Tập trung phát huy mọi nguồn lực từ trong công ty, đặc biệt
là nhân tố con người, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào điều hành sản xuất để
nâng cao năng lực cạnh tranh, quảng bá thương hiệu góp phần xây dựng
công ty Hoàng Gia trở thành một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực thương
mại xây dựng.
11
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI HOÀNG GIA.
1. Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực
1.1 Quan điểm của công ty về công tác quản trị nhân lực
Nhận thức được được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân lực, ban
lãnh đạo Công ty luôn dành sự quan tâm tới công tác quản lý con người, coi
con người là nguồn lực quan trọng và quyết định tới sự thành công của Công
ty.
Về vấn đề quản trị nhân lực, ban lãnh đạo Công ty đưa ra các quan
điểm :
- Liên tục đào tạo nhân viên mới.
- Đào tạo thường xuyên nhân viên cũ.
- Tập trung đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đa dạng hóa chuyên môn
của từng người.
Hiện nay công tác quản lý hồ sơ tại doanh nghiệp vẫn rất thủ công . Khi có
nhân viên mới , phòng Tổ chức hành chính sẽ cập nhật thông tin vào máy
tính , không có phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự . Điều này gây ra rất nhiều
khó khăn trong việc quản lý , tìm kiếm nhân viên theo các tiêu chí , theo dõi
không sát khiến bỏ qua những sự kiện , có thể gây tổn thất về mặt vật chất
cũng như tinh thần cho nhân viên trong công ty.
2 .Thực trạng biến động về nhân lực :
2.1 Thực trạng biến động nhân lực qua các năm
Bảng 2: Thực trạng biến động nhân lực qua các năm :
Đơn vị tính : Người
Năm Tổng số Thôi việc Tai nạn LĐ Nghỉ thai
sản
NV mới
2008 112 6 4 3 4
2009 124 8 3 5 20
Đầu năm 2010 132 11 1 0 19
13
Nhận xét chung:
- Nhìn vào bảng biến động nhân sự qua các năm ta có thể thấy số nhân viên
thôi việc tại công ty qua các năm khá cao , đặc biệt là năm 2009 có 8 nhân viên
thôi việc , năm 2009 là 11 người , so sánh với quy mô nhân sự của toàn công ty
so với các công ty khác là ở mức cao . Điều đó thể hiện công tác nhân sự của
doanh nghiệp vãn chưa tốt, có thể do 3 lí do sau:
Lý do thứ 1 : Công tác tuyển chọn của phòng nhân sự chưa được tốt , khiến
nhân viên được tuyển không đủ năng lực và phù hợp với công việc được
nhận gây ra hiệu quả công việc không cao và nhân viên đó sẽ tự động xin
nghỉ hoặc ban lãnh đạo sẽ cho họ nghỉ.
Lý do thứ 2 : Môi trường làm việc không được thoải mái , các chính sách
không công bằng , một số người lợi dụng chức quyền hay thân thế để đè
nén , cản trở công việc của các nhân viên khác , gây ức chế về tinh thần cho
h
ơ
n
2
b
ậ
c
T
h
ấ
p
h
ơ
n
1
b
ậ
c
B
ằ
n
g
C
a
u
ổ
i
3
0
–
5
0
t
u
ổ
i
>
5
0
t
u
ổ
i
1 Phân
xưởng
I
Đào
tạo
nghề
ữ
Trình độ Thâm niên Tuổi
15
S
T
T
Tổng
số
người
T
h
ấ
p
h
ơ
n
2
b
ậ
c
T
h
ấ
p
h
ơ
ă
m
>
1
0
n
ă
m
<
3
0
t
u
ổ
i
3
0
–
5
0
t
u
ổ
i
đào tạo
5 0 5 0 0 0 2 3 0 1 3 1
0
7
Giám đốc Đại học 1 0 0 0 0 1 0 0 1 0 1 0
Tổng 37 12 13 5 13 6 14 14 9 12 22 3
( Nguồn : Tài liệu công ty Hoàng Gia)
Nhận xét:
- Cơ cấu lao động theo giới tính :
Toàn doanh nghiệp có 38 nhân sự là nữ , chiếm 22.49 % số nhân sự
trong toàn công ty
16
Điều này gây ảnh hưởng đến sự biến động nhân sự hàng năm,có rất nhiều
nhân sự nghỉ thai sản
Ngoài ra nhân sự là nữ không thể đảm nhận những công việc nặng nhọc
trong doanh nghiệp
- Cơ cấu lao động theo tuổi :
Toàn doanh nghiệp có 79 nhân sự tuổi < 30 chiếm 46,75 % ; 66 lao động
độ tuổi từ 30 đến dưới 50 tuổi, chiếm 39, 05 %; lao động lớn hơn 50 tuổi có
24 lao động chiếm 14,2 %. Cơ cấu lao động của toàn doanh nghiệp tương
đối trẻ.
*Ưu điểm : Người trẻ tuổi năng động nhiệt tình sáng tạo và có sức khoẻ
* Nhược điểm: Thiếu kinh nghiệm, nông nồi trong các quyết định
2.3 Công tác tuyển mộ nhân sự của doanh nghiệp
Khi một phòng ban hay một phân xưởng có nhu cầu cần tuyển dụng nhân
sự , phòng ban đó sẽ xin ý kiến từ phía lãnh đạo công ty , cụ thể là ý kiến
giám đốc, giám đốc phê duyệt và gửi công văn xuồng phòng Tổ chức hành
chính, bộ phận hành chính nhân sự, cụ thể là các cán bộ nhân sự sẽ có trách
nhiệm tiếp nhận và triển khai công tác tuyển dụng .
Hiện nay do phương tiện thông tin đại chúng phát triển nên phần lớn công
* Lao động trực tiếp : trả lương theo sản phẩm
* Lao động gián tiếp và lao động quản lý : trả lương theo thoả thuận.
3.1.2 Tiền thưởng:
- Thưởng từ doanh thu, lợi nhuận
- Thưởng cuối năm và những ngày lễ trọng đại
18