Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội, nhu cầu của con
người ngày càng nâng cao, đặc biệt nhu cầu về thông tin, liên lạc trở thành một
nhu cầu không thể thiếu. Chính vì vậy, bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ đã chứng
kiến sự ra đời và bùng nổ hàng loạt của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực Viễn thông. Bên cạnh các đại gia quen thuộc trên thị trường như
Vinaphone, Mobifone, Viettel đã ra đời với mục tiêu trở thành nhà cung cấp
dịch vụ Viễn thông hàng đầu Việt Nam. Trước sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt
trên thị trường, Viettel luôn nỗ lực ở mức cao nhất để khách hàng luôn được “
nói theo cách của bạn”, nói theo phong cách riêng của mình và coi sự hài lòng,
tin cậy của Quý khách hàng chính là khởi nguồn cho sự thịnh vượng và phát
triển bền vững. Với sự phục vụ hơn 20 triệu khách hàng điện thoại di động,
một triệu năm trăm khách hàng Internet và điện thoại cố định… đối với một
doanh nghiệp non trẻ trong thị trường viễn thông, đó là một điều chưa từng có,
một kỳ tích trong lịch sử Viễn thông Việt Nam. Để đạt được những thành tựu
ấy, không thể không nhắc đến vai trò của công tác tài chính kế toán tại Viettel,
một công cụ sắc bén trong việc đề ra các quyết định của nhà quản trị doanh
nghiệp từ đó có những biện pháp quản lý tài chính một cách hữu hiệu và có
hiệu quả.
Là một sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán tổng hợp, em nhận thấy tại
Viettel có môi trường tốt để em có thể trao dồi những lý thuyết đã được học
trên giảng đường và áp dụng chúng vào thực tế. Trong thời gian thực tập tại
Chi nhánh kinh doanh Viettel Hà Nội, được sự giúp đỡ tận tình của Trưởng,
Phó Ban tài chính, các bạn và các anh chị em đồng nghiệp và đặc biệt là sự
hương dẫn của PGS.TS Nguyến Minh Phương đã giúp em tìm hiểu về tình hình
thực tế của Tổng công ty cũng như Chi nhánh kinh doanh Hà Nội và hoàn
thành bài báo cáo tổng hợp này
1
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Báo cáo của em gồm 3 phần:
27/7/1991: Theo quyết định 336/QĐ-QP về việc thành lập doanh nghiệp
Nhà nước, đổi tên thành công ty Điện tử viễn thông. Tên giao dịch là
SIGELCO.
13/6/1995: Thủ tướng chính phủ ra thông báo số 3179/TB-TT9 cho phép
thành lập công ty điện tử viễn thông quân đội. Căn cứ vào quyết định này,
ngày 14/7/1995 Bộ quốc phòng ra quyết định số 615/QĐ-QP đổi tên công ty
Điện tử viễn thông thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội- VIETTEL
Bộ trưởng Bộ quốc phòng ra quyết định số 262/QĐ-BQP đổi tên “ Công ty
Điện tử Viễn thông” thành “ Công ty Viễn thông Quân đội”. Tên viết bằng
3
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
tiếng anh là VIETTEL CORPORATION, viết tắt là VIETTEl, trực thuộc
Binh chủng thông tin liên lạc Bộ quốc phòng
27/4/2004 quyết định số 21, quyết định về trách nhiệm, quyền hạn là đơn vị
trực thuộc Bộ quốc phòng từ ngày 1/7/2004.
1.1.2 Quá trình phát triển
Được hình thành từ năm 1989, nhưng đến năm 1995 công ty mới tham gia
vào thị trường Viễn thông và trở thành nhà khai thác Viễn thông thứ 2 tại
Việt Nam.
Năm 1989: Thiết lập mạng bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiền
trong nước, thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến.
Năm 2000: Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế, kinh
doanh thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, sử dụng công
nghệ mới VOIP
Năm 2001 : Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài
trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VOIP và cung cấp dịch vụ
cho thuê kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy cấp Internet IP và dịch vụ kết nối Internet
IP.
Năm 2003 : Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại cố định PSTN;
Năm 2007 : Tổng công ty tập trung cải cách mô hình tổ chức và cơ chế quản
lý: tổ chức sát nhập hai công ty Đường dài và Di động thành Công ty Viễn
thông
Tổng công ty tiếp tục chiến lược đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng mạng
lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
Viễn thông, mở rộng đầu tư nước ngoài
5
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh : năm 2007 doanh
thu vượt 48% KH, tăng gấp 2,2 lần so với năm 2006, nâng thị phần của
Viettel từ 15 lên 25%. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát
triển nguồn vốn
Bảy năm liên tục phát triển nhanh, ba năm liên tục tăng trưởng năm sau gấp
đôi năm trước, Tổng công ty đã lớn mạnh và trở thành một trong những
doanh nghiệp Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam. Mạng lưới di động và
truyền dẫn đã đứng vị trí số 1 ở Việt Nam với vùng phủ sóng rộng nhất,
dung lượng và thuê lớn nhất. Dịch vụ điện thoại không dây đã triển khai tại
64 tỉnh thành phố
Trong quá trình phát triển Tổng Công ty Viên thông quân đôi – Viettel đã
hình thành một số lĩnh vực kinh tế mới như: kinh doanh bắt động sản, nội
dung thông tin, đầu tư tài chính...thành lập một số công ty cổ phần như
Công ty đầu tư Quốc tế Viettel, Công ty đầu tư bất động sản Viettel, Công
ty công nghệ Viettel .v.v. Mở rộng khai thác thị trường nước ngoài như :
Cămpuchia, Lào... đây là hướng đi đúng đắn trong điều kiện hợp tác và hội
nhập
Tháng 07 năm 2007 : Tổng công ty Viễn thông Quân đội là một trong bảy
đơn vị được Ban Thi đua - Khen thưởng trao tặng siêu cúp sản phẩm Việt
Nam uy tín và chất lượng lần thứ nhất
Thánh 09 năm 2007 : Chủ Tịch nước Nguyễn Minh Triết Quyết định số
37/QĐ -CTN phong tặng danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao động cho Tổng
Chính
Trị
P. Tổ
chức
lao
động
P. Tài
chính
P. Kế
hoạch
P.
Kinh
doanh
P. Kỹ
thuật
P. Đầu
tư phát
triển
P. Xây
dựng
CSHT
Ban
chính
sách
Ban
thanh
tra
Ban
dự án
BOT
công
nghệ
Viettel
Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc
CT
Viễn
thông
Viettel
CT
Truyền
dẫn
Viettel
Trung
tâm
Viettel
IDC
CT Thu
cước và
dịch vụ
Viette
Trung
tâm
Media
Trung
tâm đầu
tư và
xây
dựng
CT Viettel
Campuchia
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
- Sản xuất, lắp ráp, sữa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, thông
tin, an ten thu phát sóng viba số
- Khảo sát, thiết kế, lập Dự án công trình bưu chính viễn thông
- Xây lắp các công trình, thiết bị thông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh nhà gắn với Bưu chính viễn
thông
- Kết nối để vu hồi cho hệ thống thông tin quân sự
- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng như khảo sát, thiết kế, lắp
ráp các công trình, tổng đài cho mạng cấp 1,2…, xuất nhập khẩu thiết bị
công nghệ mới
- Huấn luyện đào tạo kỹ thuật thông tin công nghệ cao cho đội ngũ cán bộ,
nhân viên của binh chủng và toàn dân
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội
năm 2007
Mặc dù ra đời sau trong lĩnh vực viễn thông, nhưng Tổng công ty Viễn
thông quân đội Viettel đã phát triển rất nhanh, vươn ra chiếm lĩnh một phần
khá lớn thị trường. Trong những năm trở lại đây, Viettel được biết đến như
là một thương hiệu nổi tiếng, một nhà cung cấp hàng đầu tr
ong lĩnh vực Viễn thông. Điều đó được minh chứng qua tốc độ tăng doanh
thu hàng năm như sau:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Tổng công ty qua một số thời kỳ
Năm Doanh thu ( tỷ đồng) Lợi nhuận sau thuế ( tỷ
đồng)
2004 85,987,376,354 1,500,765,897
2005 90,736,547,102 1,965,908,231
2006 92,423,054,702 3,019,907,375
2007 167,638,848,319 2,447,220,732
10
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
rộng .
- Chương trình cũng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính .
- Chương trình mở rộng dịch vụ kinh doanh thiết bị và dịch vụ viễn thông .
- Chương trình phát triển dịch vụ tư vấn thiết kế, xây lắp công trình viễn
thông.
- Chương trình đầu tư ra nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông .
- Chương trình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng .
- Chương trình cổ phần hoá Công ty Viettel Telecom
Dự kiến năm 2010: Doanh thu Chi nhánh đạt khoảng 200 tỷ VNĐ và mức
độ tăng trưởng hàng năm từ 15%-20% và phấn đấu trở thành nhà cung cấp
dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam
1.2 Chi nhánh kinh doanh Hà Nội
1.2.1 Quá trình hình thành
Từ ngày 01 tháng 09 năm 2000 Chi nhánh kinh doanh Hà nội – 108 Nguyễn
Trãi, Thanh Xuân – Hà Nội được thành lập. Nằm trong khối đơn vị hạch
toán phụ thuộc Tổng công ty.Hiện nay Chi nhánh viễn thông Hà Nội đang
thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ trên địa bàn như sau
- Dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh và quốc tế 178.
- Dịch vụ điện thoại cố định công nghệ GMS 0018.
- Dịch vụ điện thoại cố định PSTN.
- Dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao ADSL.
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây homephone.
- Cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp và bán máy điện thoại di động trên địa bàn 7 huyện và 1TP
1.2.2 Mô hình tổ chức
12
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 1.6: Mô hình cơ cấu tổ chức Chi nhánh
Giám đốc
Phó Giám đốc kinh doanh Phó Giám đốc bán hàng
Phượng
CH
Thạch
Thất
CH
Quốc
Oai
CH
Xuân
Khang
CH
Ba
Vì
CH
Chùa
Thông
11
Đại
lý
Cộng tác viên, điểm bán
Ban
BHTT
14
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh trong nhiệm kỳ kinh doanh
1.2.3.1 Ban giám đốc
- Giám đốc chi nhánh:
Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Tổng Công ty về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn bộ các lĩnh vực quản lý của
Chi nhánh trên địa bàn Hà Nội/Hồ Chí Minh
chi nhánh quản lý
- Công tác kế hoạch
Báo cáo kết quả SXKD, các mặt công tác quản lý theo (ngày, tuần, tháng,
quý, năm
Báo cáo tình hình sử dụng (xuất - nhập - tồn) , quản lý vật tư, kho tàng.
Hàng tháng thực hiện kiểm kê kho theo quy định của TCT
Báo cáo kết quả điều tra thống kê mạng lưới của các nhà cung cấp khác,
đánh giá so sánh về chất lượng, độ khả dụng với của Viettel
Tìm hiểu các dự án, khu dân cư, khu công nghiệp…..tại địa bàn để tìm kiếm cơ
hội đầu tư
Báo cáo tình hoàn công , thanh quyết toán các công trình, dự án….theo quy
định
Báo cáo cáo tình hình an toàn của chi nhánh (về con người, văn phòng, cửa
hàng, sử dụng xe.
- Công tác kinh doanh và quản lý đầu tư
Nắm được tình hình thị trường: thị phần các dịch vụ, về đối thủ cạnh tranh
Nắm và hiểu rõ các sản phẩm, dịch vụ và các chính sách kinh doanh của
TCT, công ty dịch vụ
Nắm rõ nhiệm vụ SXKD năm, quý, tháng của đơn vị
16
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Theo dõi được tiến độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh ngày, tuần, tháng và
đưa ra các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch
SXKD
Tổng số khách hàng đã đăng ký hợp đồng dịch vụ chờ lắp đặt
Quản lý đầu tư, mua sắm theo đúng quy định của Tổng công ty, Nhà nước
Nắm chắc các tài nguyên hiện có trên mạng lưới của Chi nhánh và đánh giá
hiệu quả đầu tư
Đề xuất đầu tư phát triển mạng lưới vào khu vực tiềm năng
- Công tác quản lý lao động
- Quản lý và thực hiện các công tác hành chính, nội vụ: quản lý phương
tiện, văn phòng…theo các đầu mối.
- Tổng hợp nhu cầu, mua sắm, quản lý tình hình sử dụng, khai thác tài sản,
trang thiết bị văn phòng của các đầu mối trong Chi nhánh;
- Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý công văn, con dấu theo quy
định của Văn phòng TCT .
⇒ Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
1.2.3.3 Phòng hành chính
- Xây dựng kế hoạch, quản lý thu chi tài chính của Chi nhánh theo đúng quy
định của Tổng công ty và pháp luật.
- Đảm bảo tài chính kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống
của Chi nhánh.
- Hướng dẫn các cơ quan đơn vị thực hiện đúng các quy định, nguyên tắc,
chế độ kỷ luật tài chính, nề nếp công tác quản lý tài chính và hạch toán kế
toán.
- Kiểm tra, giám sát việc thu nộp tiền của đại lý, cửa hàng, cộng tác viên, tình
hình thanh toán công nợ nội bộ tại Chi nhánh và khách hàng ngoài Chi
nhánh theo quy định.
- Đôn đốc, giải quyết thanh quyết toán kịp thời, đúng quy định.Tổng hợp
thanh toán kịp thời với Phòng tài chính Tổng công ty với các Công ty thành
viên.
- Thực hiện phân tích, đánh giá tài chính và lập các Báo cáo Tài chính liên
quan đến hoạt động SXKD theo quy định của Bộ Tài chính, của Tổng Công
ty và các báo cáo tài chính khác theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh.
- Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán của Chi nhánh đúng quy định.
⇒ Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan.
1.2.3.4 Phòng kinh doanh
18
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Là cơ quan giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế
hợp với văn hoá, điều kiện thực tế của từng Trung tâm kinh doanh;
- Tổng hợp, đánh giá hiệu quả các chương trình PR, quảng cáo, truyền
thông theo đầu mối.
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan
1.2.3.5 Phòng chăm sóc khách hàng
19
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
- Lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các chương trình
chăm sóc khách hàng của Công ty dịch vụ và các chương trình riêng của
Chi nhánh.
- Tổng hợp kết quả, đánh giá hiệu quả và đề xuất các chương trình chăm
sóc khách hàng;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công tác chăm sóc khách hàng
của các Trung tâm Kinh doanh.
- Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các thông tin phản ánh, khiếu nại từ
khách hàng theo đầu mối các trung tâm kinh doanh.
- Hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu
nại của các Trung tâm kinh doanh khi cần thiết;
- Tổng hợp theo dõi khách hàng rời mạng, tìm hiểu nguyên nhân, hạn chế thuê
bao rời mạng.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ;
Quản lý, đào tạo, hỗ trợ chuyên môn cho các đầu mối liên quan
1.2.3.6 Phòng bán hàng
- Chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đầu mối tìm kiếm dự án để
cung cấp dịch vụ.
- Theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ cho bộ máy bán hàng trực tiếp tại
các Trung tâm kinh doanh, tổng hợp kết quả bán hàng trực tiếp toàn Chi
nhánh.
- Lập kế hoạch, chịu trách nhiệm hỗ trợ, theo dõi cửa hàng, đại lý, điểm
thống cửa hàng, siêu thị.
- Phó trưởng Trung tâm : Trực tiếp theo dõi, đôn đốc ban Bán hàng trực
tiếp và ban Hỗ trợ cửa hàng, đại lý, điểm bán.
* Ban hỗ trợ tác nghiệp
Bộ phận tổ chức hành chính
- Thực hiện công tác chấm công, quản lý lao động, đánh giá lao động
tháng, quý, năm theo hướng dẫn của Chi nhánh.
- Quản lý, duy trì, giám sát, kiểm tra chế độ nề nếp, kỷ luật lao động, trật
tự nội vụ, vệ sinh, lễ tiết tác phong của các ban, các cửa hàng, siêu thị
thuộc Trung tâm.
- Tổng hợp nhu cầu, mua sắm, quản lý tình hình sử dụng, khai thác tài sản,
trang thiết bị văn phòng của các đầu mối trong Trung tâm;.
Quản lý, duy trì, hỗ trợ hệ thống tin học văn phòng, các phần mềm quản lý,
phần mềm nghiệp vụ áp dụng tại Trung tâm kinh doanh
Bộ phận tài chính
- Hướng dẫn, đôn đốc các bộ phận khác thuộc Trung tâm thực hiện các thủ
tục thanh quyết toán theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc thu nộp tiền bán hàng của Đại lý và nhân viên bán
hàng trực tiếp.
- Tổng hợp báo cáo thanh quyết toán chi phí, doanh thu theo quy định của
Phòng tài chính Chi nhánh.
21
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
- Quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán của Trung tâm theo
quy định.
Quản lý kho hàng hóa, vật tư của Trung tâm
Bộ phận bán hàng đại lý
Thực hiện bán hàng cho đại lý : Tổng hợp nhu cầu, lập đơn hàng cho các đại lý,
làm thủ tục nhận và giao hàng cho đại lý, hoàn tất các thủ tục thanh toán liên
quan với các phòng ban chức năng Chi nhánh
- Quản lý cửa hàng, bán hàng đa dịch vụ: Nhận chỉ tiêu, vật tư, hàng hóa
đảm bảo, triển khai bán hàng, duy trì nền nếp, vệ sinh, trật tự nội vụ tại
các cửa hàng theo quy định của Tổng công ty và của Chi nhánh.
- Hỗ trợ marketing trực tiếp, triển khai các hoạt động quảng cáo, khuyến
mại, truyền thông, PR trên địa bàn khi có yêu cầu.
- Thực hiện các nghiệp vụ CSKH, giải quyết khiếu nại tại chỗ theo phân
cấp.
- Thực hiện các hoạt động thu cước tại chỗ theo quy định;
Phối hợp đánh giá kiểm tra chất lượng dịch vụ trên địa bàn
23
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH
KINH DOANH HÀ NỘI 04
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung – phân tán, các đơn vị
trực thuộc có bộ phận kế toán riêng có trách nhiệm tập hợp, thu thập chứng từ,
ghi chép sổ sách và lập báo cáo để cuối kỳ nộp về phòng kế toán của Chi nhánh
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh kinh doanh Hà
Nội 04
24
Báo cáo tổng hợp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Trưởng phòng tài chính
Kế
toán
doanh
thu
Kế
toán
thanh
chi phí
Thủ
quỹ
Trung
tâm 1
Trung
tâm 5
Trung
tâm 6
Trung
tâm 7
25