ĐỀ CƯƠNG SOẠN MÔN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TBCN
Câu 1: Phân tích hai thuộc tính hàng hóa. Ý nghĩa của vấn đề?
Trả lời:
Khái niệm: hàng hóa
Là sản phẩm của lao động, nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người (vật
chất, tinh thần); được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị trường.
Không phải bất kỳ vật phẩm nào cũng là hàng hoá. Những vật phẩm đi vào tiêu
dùng không thông qua trao đổi hoặc mua bán thì không phải là hàng hoá.
VD: Việc trồng rau, đánh bắt cá để tiêu dùng cho bản thân và gia đình mà
không đem ra chợ bán hoặc trao đổi (các sản phẩm này sẽ không được gọi là hàng hoá
mà chỉ là các sản phẩm phục vụ tiêu dùng).
Hai thuộc tính hàng hóa:
- Giá trị sử dụng của hàng hoá: là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn một
nhu cầu nào đó của con người (có thể là nhu cầu cho SX, cũng có thể là nhu cầu cho
tiêu dùng). Giá trị sử dụng gồm giá trị sử dụng cho xã hội và giá trị sử dụng của người
khác được xã hội chấp nhận.
VD: Chiếc Điện thoại di động: sản phẩm này có nhiều giá trị sử dụng khác nhau
(có thể dùng để nghe, gọi nhằm trao đổi thông tin với người khác, hoặc nghe nhạc,
chơi game, ), trong công dụng chủ yếu nhất vẫn là để nghe, gọi trao đổi thông tin.
+ Giá trị sử dụng của một hàng hoá là do những thuộc tính tự nhiên (lý, hoá
học) của thực thể hàng hoá đó quyết định.
+ Giá trị sử dụng cho xã hội, không phải dành cho người sản xuất ra nó mà
dành cho người mua nó.
- Giá trị của hàng hoá.
+ Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong
hàng hoá (Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa)
Để hiểu khái niệm này, phải đi từ sự trao đổi và giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỉ lệ theo đó một giá trị sử dụng
đều là sản phẩm của lao động
Ví dụ: Giá Trị Hàng Hóa là :"giá trị hàng hóa là do chính sức lao động tạo ra"
và được tính theo mức hao phí lao động xh cần thiết .
- Lượng giá trị hàng hoá thay đổi do tác động của năng suất lao động:
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó được tính bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời
gian cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản
phẩm càng ít. Ngược lại, năng suất lao động xã hội càng giảm, thì thời gian cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng
nhiều. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết
tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động. Như vậy, muốn giảm giá trị của mỗi đơn
vị hàng hoá xuống, thì ta phải tăng năng suất lao động. Đến lượt năng suất lao động lại
tuỳ thuộc vào nhiều nhân tố: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sự kết hợp xã hội của sản
xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên.
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động tác động khác nhau đối với
lượng giá trị hàng hoá. Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao
động. Khi cường độ lao động tăng, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn
vị thời gian tăng và lượng sản phẩm được tạo ra tăng tương ứng còn lượng giá trị của
một đơn vị sản phẩm không đổi. Tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời
gian lao động.
- Lượng giá trị hàng hóa, phụ thuộc vào tính chất của lao động, đó là: lao
động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là sự hao phí lao động một cách giản đơn mà bất kỳ một
người bình thường nào có khả năng lao động cũng có thể thực hiện được.
Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện.
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được
nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn. Lao động phức tạp là lao động giản đơn
số lượng tiền phải trả cho hàng hoá đó. Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một
hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó.
Sự khác nhau biểu hiện ở chỗ: Giá trị sử dụng của hàng hóa là chất lượng của
hàng hóa tốt hoặc không tốt, còn giá cả hàng hóa là giá tiền của hàng hóa mắc hoặc
rẻ. Giá trị sử dụng của một hàng hoá là do những thuộc tính tự nhiên (lý, hoá học)
của thực thể hàng hoá đó quyết định. Còn giá cả của hàng hoá phụ thuộc vào giá trị
của hàng hoá và do quy luật cung cầu quyết định.
- Phân biệt: "giá trị hàng hóa" và "giá cả hàng hóa": Giá trị hàng hóa là
chất lượng của hàng hóa tốt hoặc không tốt, còn giá cả hàng hóa là giá tiền của hàng
hóa mắc hoặc rẻ
* Nhân tố ảnh hưởng của lượng GTHH: Do thời gian lao động xã hội cần
thiết luôn thay đổi, nên lượng giá trị của hàng hoá cũng là một đại lượng không cố
định. Sự thay đổi này tuỳ thuộc vào năng suất lao động (khả năng, năng lực LĐ),
cường độ lao động (mức độ nặng nhọc, khẩn trương) và mức độ LĐ phức tạp (là
những loại LĐ phải qua huấn luyện đào tạo hay giản đơn của lao động.
Ví dụ: Về giá cả hàng hóa
1 m vải có thể đổi được 4 kg gạo khác nhau, cái chung đó là cả vải và gạo đều
là sản phẩm của lao động
Ví dụ: Giá trị hàng hóa là: do chính sức lao động tạo ra và được tính theo mức
hao phí lao động xã hội cần thiết.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sử dụng và giá cả của hàng hoá:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của hàng hoá:
+ Sự phát triển của khoa học công nghệ. Khoa học kỹ thuật phát triển, càng
phát hiện ra nhiều thuộc tính tự nhiên có ích của vật phẩm và tạo ra nhiều giá trị sử
dụng khác nhau.
Ví dụ, Trái Dừa trước đây chủ yếu sử dụng để uống nước và ăn cùi, đến nay do
công nghệ chế biến phát triển, Trái Dừa được trở thành nguyên liệu của ngành công
nghiệp chế biến (làm mứt dừa, SX dầu dừa, xà phòng, SX than hoạt tính, ).
+
- Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả của hàng hoá:
+ Trong lưu thông quy luật giá trị bắt đầu điều tiết hàng hóa từ nơi có giá
thấp đến nơi có giá cao từ đó góp phần cân bằng hàng hóa giữa các vùng.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sx dẫn đến tăng năng suất lao động, hạ
giá thành sản phẩm.
Các hh có giá trị cá biệt khác nhau nhưng được trao đổi trên thị trường theo giá
trị xh, do đó hh nào có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xh sẽ có lời nhiều và ngược lại.
Cho nên mỗi người sx đều tìm cách giảm giá trị cá biệt, bằng cách cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hoá sx dẫn đến tăng năng suất lđ.
- Phân hoá giàu nghèo: trong quá trình sx, người có chi phí thấp sẽ có lời, mở
rộng sx trở nên giàu có và sẽ làm chủ và ngược lại chi phí cao dẫn đến lỗ, nghèo dẫn
đến đi làm thuê
-> đây là cơ sở để quan hệ sx TBCN ra đời.
* Rút ra ý nghĩa:
- Tăng quản lý HH, ngăn chặn buôn lậu;
- Quy hoạch vùng, miền thì phải chú ý đến giá cả HH;
- Kích thích cải tiến áp KHCN vào trong sản xuất
- Nhà nước phải có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu
vốn SX nhằm giảm bớt sự phân hóa.
* Liên hệ thực tiễn vn:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế khách quan, nên đòi hỏi chúng ta phải nắm
bắt qui luật khách quan, tạo điều kiện cho qui luật này hoạt động, bởi nó chi phối sự
lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển. Nó
có tác dụng điều tiết sx và lưu thông hàng hoá, đồng thời kích cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hoá sx, tăng năng suất lđ, llsx xã hội phát triển nhanh
Ở nước ta, từ khi nền kinh tế đất nước được đổi mới theo cơ chế thị trường,
nhiều nhà SXKD nhờ nắm bắt và vận dụng đúng theo quy luật giá trị, đã không ngừng
cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ làm tăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, và thành công trong SXKD, góp phần đẩy mạnh phát triển nền kinh
tế ĐN. Bên cạnh đó, cũng có không ít nhà SXKD đã chưa nhận thức và vận dụng đúng
quy luật giá trị, dẫn tới hoạt động SXKD thua lỗ, phá sản.
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó được tính bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời
gian cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản
phẩm càng ít. Ngược lại, năng suất lao động xã hội càng giảm, thì thời gian cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng
nhiều. Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết
tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động. Ví dụ, Trong điều kiện SX bình thường để
SX ra 1 quả bóng mất 1 giờ đồng hồ (thời gian lao động cần thiết trung bình của xã
hội). Nhưng nhờ ứng dụng khoa học công nghệ làm cho năng suất lao động tăng lên: 1
giờ SX được 02 quả bóng (làm rút ngắn thời gian cần thiết để SX hàng hoá xuống còn
30 phút/1 quả bóng) làm cho lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít.
+ Cường độ lao động: Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động tác
động khác nhau đối với lượng giá trị hàng hoá. Cường độ lao động là mức độ khẩn
trương, căng thẳng của lao động. Khi cường độ lao động tăng, thì lượng lao động hao
phí trong cùng một đơn vị thời gian tăng và lượng sản phẩm được tạo ra tăng tương
ứng còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi. Tăng cường độ lao động
cũng giống như kéo dài thời gian lao động.
+ Tính chất của lao động, đó là: lao động giản đơn và lao động phức tạp. Trong
cùng một đơn vị thời gian lao động như nhau, lao động phức tạp tạo ra được nhiều giá
trị hơn so với lao động giản đơn. Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân
gấp bội lên. Để cho các hàng hoá do lao động giản đơn tạo ra có thể quan hệ bình đẳng
với các hàng hoá do lao động phức tạp tạo ra, trong quá trình trao đổi người ta quy mọi
lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình. VD: so sánh một ngày lao động
của người nông dân với một ngày lao động của một kỹ sư lập trình (viết phần mền
CNTT).
Câu 5: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Nếu bỏ qua phương
thức sản xuất giá trị thặng dư TBCN ở Việt Nam cần áp dụng phương thức nào?
Tại sao?
Trả lời:
nhất, và đó cũng là mục tiêu của chế độ kinh tế XHCN mà chúng ta đang hướng tới
xây dựng.
Câu 6: Hàng hóa sức lao động là gì? Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao
động? Rút ra ý nghĩa?
Trả lời
* Hàng hóa sức lao động:
Sức lao động là khả năng lao động của con người gồm toàn bộ thể lực, trí tuệ và
tinh thần thật tồn tại trong cơ thể con người.
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.
- Người lao động phải được tư do thân thể
- Người lao động không có hoặc có quá ít tư liệu sản xuất do đó để tồn tại họ
buộc phải bán sức lao động.
* Hai thuộc tính hàng hóa sức lao động:
- Giá trị của hàng hoá SLĐ: cùng là hao phí để tạo ra sức lao động lại được
thực hiện thông qua tiêu dùng cá nhân cho nên giá trị hàng hóa sức lao động sẽ gồm
các bộ sau đây:
+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động (tái tạo sức lao
động sau 1 chu kỳ SX).
+ Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho gia đình người LĐ (tái tạo sức lao
động sau 1 chu kỳ SX cho thể chế sau).
+ Những chi phí đào tạo người lao động
- Giá trị sử dụng: là công dụng của sức lao động để thỏa mãn nhu cầu của
người sử dụng lao động (người mua hoặc thuê lao động). Nhưng khác hàng hóa thông
thường ở chỗ khi sử dụng sức lao động sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản
thân nó, chính phần lớn hơn này là giá trị thặng dư.
* Rút ra ý nghĩa:
- Để tạo ra sức lao động được thực hiện thông qua tiêu dùng cá nhân nên việc
tính toán tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố về giá
cả tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động, cho gia đình và cả chi phí đào tạo của
người lao động, đam bảo quyền lợi cho người lao động.
Thứ hai: Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm hơi nước, không khí )
không phụ thuộc vào việc sử dụng Do có sự hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá
trị và gía trị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một TSCĐ khác
Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá của hàng hóa trong khi giá trị sử dụng vẫn
còn nguyên do tiến bộ của khoa học công nghệ làm cao hàng hóa mới ra đời có giá trị.
VD:
• Thứ nhất: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do TSCĐ mới được sản xuất ra với giá cả
như cũ nhưng có năng lực sản xuất cao hơn
• Thứ hai : TSCĐ cũ bị mất giá do TSCĐ mới được sản xuất ra có công suất bằng
TSCĐ cũ nhưng giá lại rẻ hơn
• Thứ ba: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do sản phẩm của chúng sản xuất ra không
còn phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.Hay nói cách khác trong trường hợp này máy
móc đã bị mất giá vì chu kỳ sống của máy móc đã không ăn khớp với chu kỳ sống của
sản phẩm do nó làm ra.
* Phân biệt:
- Hao mòn hữu hình.
HMHH của TSCĐ là sự hao mòn về vật chất, về thời gian sử dụng và giá trị của
TSCĐ trong quá trình sử dụng. Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có thể nhận thấy
được từ sự thay đổi trạng thái ban đầu ở các bộ phận, chi tiết TSCĐ dưới tác dụng của
ma sát, tải trọng, nhiệt độ, hoá chất, Về giá trị sử dụng, đó là sự giảm sút về chất
lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùng không còn sử
dụng dược nữa. Trong một mức độ nhất định muốn khôi phục lại giá trị sử dụng của
nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế các chi tiết. Về mặt giá trị, đó là sự giảm dần giá
trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị hao mòn vào giá trị
sản phẩm sản xuất. Đối với các TSCĐ vô hình, HMHH chỉ thể hiện ở mặt giá trị.
Tốc độ và mức độ HMHH của TSCĐ trong nhiều giai đoạn khác nhau của việc sử
dụng chúng cũng tuỳ thuộc vào những điều kiện khác nhau như chất lượng của việc
thiết kế và xây dựng TSCĐ, loại và chất lượng vật liệu dùng để chế tạo ra TSCĐ đó,
chế độ bảo quản, sử dụng TSCĐ, trình độ tay nghề của công nhân sử dụng TSCĐ đó,
tốc độ và tính chất kịp thời của việc sửa chữa TSCĐ, điều kiện bảo quản, diều kiện tự
chu chuyển
Thời gian chu chuyển: bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
- Thời gian sản xuất: Là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất bao gồm.
+ Thời gian lao động (thời gian lao trực tiếp sản xuất).
+ Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian quá trình sản xuất chịu tác động
của thiên nhiên mà không cần tác động của con người. (gián đoạn tạm ngưng quá trình
sản xuất vẫn được tiếp tục).
+ Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian các yếu tố sản xuất đã được mua về
sẵn sàng tham gia vào quá trình sản xuất nhưng chưa được sử dụng còn ở dạng dự trữ.
- Thời gian lưu thông: bao gồm thời gian mua và bán.
* Nhân tố ảnh hưởng: (TGSX) Khoa học công nghệ; Phương pháp quản lý; thị
trường phân phối; (TSLĐ) năng lực tài chính, giao thông VT, kết cấu hạ tầng, Biến
động của giá cả thị trường, thiên lợi về địa lý.
* Ý nghĩa đối: Đối với nước ta hiện nay để nâng cao tốc độ chu chuyển cần
- Rút ngắn thời gian sản xuất:
+ Áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại tăng năng suất lao động
+ Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân để họ sản xuất ra sản phẩm nhanh
hơn với chất lượng tốt hơn
+ Cải thiện bộ máy tổ chức và quản lý lao động, làm việc có hiệu quả hơn
tránh tình trạng cồng kềnh chồng chéo
+ Có đãi ngộ xứng đáng với người lao động, khuyến khích lao động tích cực và
có trách nhiệm hơn trong lao động sản xuất
- Rút ngắn thời gian lưu thông:
+ Doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu thị trường, bắt kịp thị hiếu
người tiêu dùng để từ đó quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất các mặt hàng của
doanh nghiệp trên thị trường để đảm bảo các mặt hàng đượ tiêu thụ nhanh, hạn chế
hàng tồn kho.
+ Thường xuyên cải tiến mặt hàng làm phong phú các chủng loại, thỏa mãn tối
đa lợi ích của người tiêu dùng hàng hóa được tiêu thụ mạnh
+ Áp dụng các phương thức thanh toán linh hoạt, xác định và phân loại thị
*Địa tô độc quyền: là địa tô thu được cực kỳ lớn từ những mãnh đất có điều
kiện địa lý tự nhiên đặc biệt tạo ra những nông sản có giá trị rất cao trên thị trường.
* Địa tô tuyệt đối: là địa tô có được bất kỳ loại ruộng đất nào mà tư sản phải
trả cho điạ chủ khi thuê ruộng.
- Ý nghĩa:
+ Chủ nghĩa tư bản không chỉ bóc lột giá trị thặng dư trong công nghiệp mà còn
cả trong nông nghiệp.
+ Sản xuất TBCN trong nông nghiệp một mặt sẽ làm cho năng suất lao động
trong nông nghiệp tăng lên rất nhanh nhưng cũng đồng thời làm cho đất đai ngày càng
bạc màu đi.
+ Đây là cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách kinh tế trong nông nghiệp.
So sánh địa tô Tư bản và địa tô phong kiến
* Giống nhau: cả 2 loại địa tô này đều là kết quả của sự bót lột đối với người
lao động
* Khác nhau: về mặt lượng và mặt chất
- Về mặt lượng:
+ Địa tô phong kiến: Gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư do nông dân tạo ra
+ Địa tô tư bản chủ nghĩa: Chỉ là một phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình
quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất.
- Về mặt chất:
+ Địa tô phong kiến phản ánh mối quan hệ giữa 2 giai cấp:
. Địa chủ
. Nông dân
+ Địa tô TBCN phản ánh mối quan hệ giữa 3 giai cấp:
. Địa chủ
. TB kinh doanh ruộng đất
. Công nhân nông nghiệp làm thuê
Câu 12: Phân biệt giữa xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa? Cho ví
dụ?
Trả lời
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và
phát triển. KTNN và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền
kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế. Kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển”.
Khái niệm: Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu nhà nước về
tư liệu sản xuất, bao gồm các DNNN và tài sản nhà nước có thể đưa vào vòng chu
chuyển kinh tế như: ngân sách, ngân hàng nhà nước…
Cơ cấu KTNN gồm DNNN và tài sản nhà nước
Đặc trưng: Dựa trên sở hữu nhà nước về TLSX
Vai trò của kinh tế nhà nước
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, nhân tố
mở đường cho sự phát triển kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và công cụ để nhà
nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường.
- KTNN dựa trên chế độ công hữu (sở hữu nhà nước) về TLSX, là chế độ sở hữu
phù hợp với xu hướng xã hội hoá của lực lượng sản xuất.
- KTNN nắm giữ những vị trí then chốt, yết hầu, xương sống của nền kinh tế.
- Là nhân tố mở đường, là lực lượng vật chất quan trọng, là công cụ để nhà nước
hỗ trợ các thành phần KT khác.
- KTNN là lực lượng bảo đảm cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế; định
hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô; giải quyết các vấn đề xã hội.
- KTNN dẫn đầu trong việc ứng dụng khoa hoc - công nghệ hiện đại, tiên tiến
tạo nên năng suất lao động cao.
Đặc trưng, mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế theo ĐH XI
Trả lời
- Khái Niệm TPKT
- ĐH XI gồm 4 TPKT chủ yếu
- Mỗi TPKT phải nêu đầy đủ gồm: Khái niệm, cơ cấu, đặc trưng (sở hữu, phân
phối), vai trò)
- Mối quan hệ của 4 TPKT (thống nhất, mâu thuẫn)
- Liên hệ địa phương (nêu tổng thể, nKThấn mạnh vào một trong các thành phần
các cơ sở kinh tế của những người lao động tự nguyện kinh doanh theo nguyên tắc
bình đẳng, dân chủ, cùng có lợi.
Cơ cấu: các cơ sở kinh tế của những người lao động tự nguyện
Đặc trưng: Dựa trên chế độ sở hữu tập thể về TLSX
Vai trò: Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể tập thể ngày càng trở thành
nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư
liệu sản xuất, bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh cá thể và kinh tế tư bản tư nhân.
Cơ cấu: các hộ sản xuất kinh doanh cá thể và kinh tế tư bản tư nhân;
Đặc trưng: Dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về TLSX.
Vai trò: Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế;
Hộ sản xuất kinh doanh cá thể Là loại hình kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và sức
lao động của từng hộ gia đình.
Đặc trưng: Dựa chế độ tư hữu nhỏ về TLSX.
Vai trò: Có vai trò khá quan trọng trong nền kinh tế vì nó đáp ứng các nhu cầu
thiết yếu và tinh tế cho xã hội.
Kinh tế tư bản tư nhân: Là loại hình kinh tế của các nhà tư bản trong và ngoài
nước, có thuê mướn lao động và thu giá trị thặng dư.
Đặc trưng: Dựa trên chế độ tư bản tư nhân về TLSX.
Thực trạng: Phát triển ngày càng mạnh trong nền kinh tế nước ta với >11%GDP
cả nước.
Vai trò: Là 1 trong những động lực của nền KT (lợi ích cá nhân); Cung cấp một
lượng hàng hóa dịch vụ lớn cho nền kinh tế (Lênin: P là “học phí”).
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Là thành phần kinh tế có sự tham gia góp
vốn của bên nước ngoài, bao gồm các doanh nghiệp có thể 100% vốn nước ngoài, có
thể liên kết, liên doanh với DNNN hoặc doanh nghiệp tư nhân của nước ta.
Cơ cấu: các doanh nghiệp có thể 100% vốn nước ngoài, có thể liên kết, liên
doanh với DNNN hoặc doanh nghiệp tư nhân của nước ta
Đặc trưng: Nhiều hình thức sở hữu về TLSX
Vai trò: KT có vốn ĐTNN có vị trí quan trọng cho phép chúng ta tranh thủ các
Đặc điểm của nền KTTT
- Tri thức là nguồn vốn vô hình to lớn, quan trọng trong đầu tư phát triển, nền
kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức
- Sáng tạo là động lực của sự phát triển;
- Nền kinh tế có tính chất toàn cầu hóa, trong đó, mạng thông tin trở thành kết
cấu hạ tầng quan trọng nhất của xã hội;
- Sự di chuyển cơ cấu lao động theo hướng giảm số lao động trực tiếp làm ra của
cải, tăng số lao động xử lý thông tin, làm dịch vụ, di chuyển sản phẩm và làm văn
phòng;
- Học suốt đời, đào tạo liên tục, giáo dục thường xuyên để không ngừng phát
triển tri thức, sáng tạo công nghệ mới, làm chủ công nghệ cao, hoàn thiện các kỹ năng,
thích nghi nhanh với sự phát triển là một yêu cầu nghiêm ngặt. Xã hội học tập là nền
tảng của KTTT;
- Tri thức hóa các quyết sách kinh tế;
- Chủ thể nền kinh tế tri thức là công nhân trí thức với công cụ là tạo ra tri thức,
tuyền bá tri thức và sử dụng tri thức.
Công nghiệp hóa (CNH): quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử
dụng máy móc; quá trình xây dựng nền SX cơ khí trong tất cả các ngành KTQD, đặc
biệt trong công nghiệp, dẫn tới tăng nhanh trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động và
nâng cao NSLĐ xã hội.
Hiện đại hóa (HĐH): Quá trình biến đổi XH thông qua CNH, đô thị hóa và
những biến đổi xã hội khác nhằm thay đổi cuộc sống của con người. Đó là quá trình
biến đổi XH từ trình độ nguyên sơ lên trình độ phát triển và văn minh ngày càng cao.
CNH là một bước đi, một GĐ trên con đường HĐH.
Yếu tố then chốt để thúc đẩy HĐH là công nghệ mới.
Quan niệm về CNH, HĐH của Đảng ta: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi
căn bản toàn diện các hoạt động SXKD, DV và quản lý KT-XH từ sử dụng lao động
thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến SLĐ cùng với CN, phương tiện và
phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ
KHCN tạo ra NSLĐ xã hội cao.
Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức bắt nguồn từ yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu hơn, đầy đủ hơn
Khái niệm: Hội nhập KTQT là nội dung chủ yếu của TCH kinh tế, là quá trình
các quốc gia gắn kết nền KT của nước mình với nền KT khu vực và thế giới bằng các
nỗ lực thực hiện tự do hóa, mở cửa KT và giảm thiểu sự khác biệt để trở thành một bộ
phận hợp thành chỉnh thể nền KT toàn cầu.
Tính hai mặt: Hội nhập KTQT không chỉ đơn thuần là quá trình hợp tác, mà
còn là quá trình cạnh tranh có tính quyết định sống còn giữa các doanh nghiệp và các
nền kinh tế quốc gia.
Để chủ động hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn vào nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải
đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi tri thức là đòn bẩy làm
tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của cả nền kinh tế, thúc đẩy
quá trình hội nhập
Tác động nhiều mặt của đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT đối
với đời sống kinh tế, chính trị và xã hội
Tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật và kiểu tổ chức một nền kinh tế mới, thúc đẩy
mạnh mẽ PCLĐ XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, bảo đảm không
ngừng nâng cao NSLĐ xã hội
Tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập.
Cải thiện điều kiện lao động, giải phóng người lao động, phát triển trí tuệ, đưa
tri thức vào các lĩnh vực đời sống xã hội, thúc đẩy xã hội học tập…
Tạo điều kiện vật chất-kỹ thuật để củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh,
tăng cường vai trò và chức năng của Nhà nước.
NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CNH, HĐH GẮN VỚI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM
Lựa chọn việc trang bị công nghệ tiên tiến, hiện đại cho các ngành KTQD
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành CN, DV có hàm
lượng tri thức và giá trị gia tăng cao
Công nghiệp hóa (CNH): quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử
nghề
+ Nâng cao thu nhập đủ sống và có tích lũy
+ Tôn vinh bằng các danh hiệu cao quý, các giải thưởng lớn
+ Thức tỉnh lòng yêu nước, hy sinh vì tổ quốc
- Cải cách toàn diện giáo dục và đào tạo, coi đây là nhiệm vụ cấp bách.
- Xây dựng xã hội học tập.
- Nâng cao chất lượng toàn diện cho người lao động.
- Đổi mới quản lý GD và ĐT.
c. Phát triển KH và CN
- KHCN phải là động lực, quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển của
quá trình CNH, HĐH gắn với KTTT
- Cần nhận thức rõ vai trò của KH tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, quản lý…đều có ý
nghĩa nhất định
- Xây dựng chiến lược nghiên cứu triển khai ứng dụng KHCN phù hợp với tình
hình đất nước
d. Tạo lập nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn:
- Trong nước (tích lũy từ nội bộ nền kinh tế quốc dân).
- Ngoài nước (viện trợ và vay của nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ).
Nguồn trong nước quyết định, nguồn ngoài nước quan trọng
Tạo nguồn:
- Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần
- Có cơ chế, CS để phát triển mạnh mẽ TT vốn trong nước và hội nhập TT vốn
quốc tế
- Xây dựng cơ chế khai thác sử dụng vốn có hiệu quả và phòng chống lãng phí,
tham nhũng
Yếu tố cơ bản quyết định là tăng năng suất lao động
e. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế
- Vai trò quan trọng của quan hệ kinh tế đối ngoại: Vốn, KHCN, phương pháp
quản lý, thị trường, nhân lực, tài nguyên,…
- Tìm kiếm, khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào.
- Kích thích việc ứng dụng KHCN hiện đại.
- Cung cấp khối lượng H đa dạng, chất lượng ngày càng cao.
- Điều chỉnh cơ cấu kinh tế phù hợp.
Ví dụ: Điện thoại Samsung
Tác động tiêu cực
- Cạnh tranh không lành mạnh (gian lận thương mại, buôn lậu, trốn thuế, hàng
giả…) ảnh hưởng đến người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh.
- Khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên, gây tổn hại đến môi trường sinh thái.
- Phân hóa giàu nghèo (do tác động của qui luật giá trị)
- Suy thoái đạo đức, lối sống, trật tự xã hội bị đe dọa.
Ví dụ: Vedan
Vai trò của Nhà nước để phát huy mặt tích cực đồng thời hạn chế tiêu cực
của kinh tế thị trường
Định hướng, tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sự phát triển của nền
kinh tế
- Tạo môi trường đầu tư (Chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, xây dựng hệ thống kế
cấu hạ tầng giao thông, thông tin viễn thông,…)
- Tạo môi trường pháp lý (Hệ thống pháp luật, hệ thống các văn bản hướng dẫn,
các định chế, các CS phát triển kinh tế…)
- Kiểm tra, kiểm soát và điều tiết hành vi của các chủ thể theo định hướng nhất
định.
Phân bổ các nguồn lực và phân phối thu nhập
- Đảm bảo các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
- Đảm bảo các cân đối trong nền KT (cung-cầu), ổn định và giảm thiểu khủng
hoảng kinh tế
- Điều tiết phân phối lại thu nhập, giảm thiểu chênh lệch quá mức… như xóa đói
giảm nghèo
Giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường đảm bảo sự phát triển bền
vững
- Hoạt động SXKD của các CT phải hướng tới TT;
- Nhà nước dựa vào TT để xây dựng kế hoạch và điều tiết TT
3. CCTT và giá cả là công cụ quan trọng để phân bổ nguồn lực
Cơ chế thị trường:
- Điều tiết thông qua các quy luật, quan hệ KT
- Điều tiết các nguồn lực như: vốn, nhân lực,
Giá cả thị trường:
- Thông tin
- Phân bổ nguồn lực
- Công cụ cạnh tranh
- Kích thích ứng dụng KHCN hiện đại
4. Vai trò của Nhà nước để phát huy mặt tích cực đồng thời hạn chế tiêu cực
của kinh tế thị trường
Định hướng, tạo môi trường, kiểm soát và điều tiết sự phát triển của nền kinh tế
- Tạo môi trường đầu tư (Chiến lược, qui hoạch, kế hoạch, xây dựng hệ thống kế
cấu hạ tầng giao thông, thông tin viễn thông,…)
- Tạo môi trường pháp lý (Hệ thống pháp luật, hệ thống các văn bản hướng dẫn,
các định chế, các CS phát triển kinh tế…)
- Kiểm tra, kiểm soát và điều tiết hành vi của các chủ thể theo định hướng nhất
định.
Phân bổ các nguồn lực và phân phối thu nhập
- Đảm bảo các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả
- Đảm bảo các cân đối trong nền KT (cung-cầu), ổn định và giảm thiểu khủng
hoảng kinh tế
- Điều tiết phân phối lại thu nhập, giảm thiểu chênh lệch quá mức… như xóa đói
giảm nghèo
Giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững
- Giải quyết các vấn đề xã hội (thiên tai, dịch bệnh…)
- Bảo vệ môi trường sinh thái (xử lý rác thải …)
ĐẶC THÙ ĐỊNH HƯỚNG XHCN
- Đảm bảo các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả (vốn, tài nguyên quốc gia)
- Đảm bảo các cân đối trong nền KT (cung-cầu), ổn định và giảm thiểu khủng
hoảng kinh tế;
- Bảo vệ lợi ích của nhân dân, lợi ích của người lao động
- Điều tiết phân phối lại thu nhập, giảm thiểu chênh lệch quá mức… thông qua
các chính xách xã hội như y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo …
Giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững
- Giải quyết các vấn đề xã hội (thiên tai, dịch bệnh…)
- Bảo vệ môi trường sinh thái (xử lý rác thải …)
XEM THÊM
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN KTTT ĐỊNH HƯỚNG
XHCN
(1) Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN (VK ĐH XI, tr.107-111)