Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết nắp hộp khởi động động cơ H33 ( thuyết minh + bản vẽ) - Pdf 25

1
Lời nói đầu
Hiện nay , ngành Cơ khí nói chung và ngành Cơ khí Chế tạo máy nói riêng
đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nớc. Nhiệm vụ của ngành Công nghệ Chế tạo máy là định ra quy trình công nghệ
chế tạo các sản phẩm cơ khí phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Do đó,
việc phát triển ngành Công nghệ Chế tạo máy đã và đang là mối quan tâm đặc biệt
của Đảng và Nhà nớc ta.
Phát triển ngành Công nghệ Chế tạo máy phải đợc tiến hành đồng thời với
việc phát triển nguồn nhân lực và các trang thiết bị hiện đại. Trong đó, việc trớc
tiên là phải đào tạo ra một đội ngũ kỹ s cơ khí và cán bộ kỹ thuật có trình cao, có
thể vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể thờng gặp
trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng.
Môn học Công nghệ Chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chơng trình đào
tạo kỹ s và cán bộ kỹ thuật về lĩnh vực thiết kế, chế tạo máy và trang bị cơ khí phục
vụ các ngành kinh tế nh: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,.
Để giúp sinh viên nắm vững đợc kiến thức cơ bản của mộ học và làm quen với
nhiệm vụ thiết kế; trong chơng trình đào tạo, đồ án công nghệ chế tạo máy là một
phần không thể thiếu đợc của sinh viên khoa Cơ khí khi kết thúc môn học.
Trong đồ án này, nhiệm vụ của em đợc giao là:
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết nắp hộp khởi động động cơ
Nội dung của đồ án bao gồm các công việc nh: xác định dạng sản xuất, xác
định phơng pháp chế tạo phôi, thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết, thiết
kế đồ gá.
Sau một thời gian tìm tòi, thiết kế và với sự chỉ bảo tận tình của thầy
Nguyễn Văn Hà đến nay em đã hoàn thành xong đồ án môn học Công nghệ
chế tạo máy. Tuy nhiên, trong quá trình tính toán, thiết kế sẽ khó tránh khỏi những
sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm. Rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy
cô giáo trong bộ môn và sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

vào điều kiện làm việc của mỗi bề mặt đó. Bề mặt làm việc chủ yếu là lỗ trụ 18.
-Ta cần phải gia công chính xác bề mặt C và 2 lỗ 18 để làm chuẩn tinh gia công.
Cần phải đảm bảo độ vuông góc giữa đờng tâm 2 lỗ trục với mặt phẳng C. Chi tiết
làm việc trong điều kiện rung động và thay đổi.
- Với vật liệu là nhôm có đặc tính là nhẹ có khả năng đúc tốt đây là một ụ điểm để
ngời ta chế tạo ra những bộ phận bao kín, hoặc các bộ phận phủ ngoài thờng không
chịu lực tác dụng vv.
- Chi tiết đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc trong khuôn kim loại .
II. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết :
Từ hình vẽ yêu cầu gia công chi tiết dạng hộp phân tích tính công nghệ từ khâụ chế
tạo phôi cho tới khi hoàn thành sản phẩm .

-

-

Khoa Cơ khí
2
3
- Chi tiết nắp hộp khởi động động cơ có kết cấu đủ độ cứng vững theo yêu cầu công
nghệ. Chi tiết có cấu tạo gồm các bề mặt cong đồng thời lại có gân trợ lực, do đó
mức độ cứng vững đợc tăng đáng kể đảm bảo không bị biến dạng khi gia công; có
thể cắt gọt ở tốc độ cao nhằm tăng năng suất.
- Chi tiết có nhiều góc lợn đây là một đặc điểm khó trong quá trình gia công và
đúc. Chi tiết có nhiều lỗ gia công đặc biệt là cac lỗ đối xứng nên có thể dùng
phân độ .Trên chi tiết gia công dạng hộp ( nắp hộp khởi động động cơ) có một
số lỗ cần gia công chính xác để thể hiện đợc các mối lắp gép nh lỗ 18 Ra
2,5( cấp độ bóng là 6) nên cần gia công chính xác hốn với các mặt đầu Ra 5 ,
Ra10 đạt cấp chính xác 4, 5. chi tiết cũng phải đạt đợc các yêu cầu khác.
Độ không phảng mặt A<0,05 (mm) trên chiều dài 100 mm. Đờng tâm 2 lỗ

Trong đó
N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm
N
1
- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (10.000 chiếc/năm)

-

-

Khoa Cơ khí
3
4
m- Số chi tiết trong một sản phẩm
- Phế phẩm trong xởng đúc =(3-:-6) %
- Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ =(5-:-7)%
Vậy N = 10.000.1(1 +
100
46 +
) =11000 (chi tiết /năm)
2- Xác định khối lợng chi tiết(phôi):
Qua bản vẽ chi tiết và phơng pháp đúc phôi ta có thể tính gần đúng khối lợng
của chi tiết nh sau: Q = V.
Trong đó:
Q- Khối lợng của chi tiết, Kg
V- Thể tích của chi tiết, dm
3
- Trọng lợng riêng của vật liệu, = 2,7 Kg/dm
3
Bảng 1.Khối lợng riêng của một số vật liệu

2
.0,33 = 0,0265 dm
3
+ V
3
là thể tích phần đáy,
V
3
=1/2.3,14.0,05[(0,48)
2
+(0,38)
2
]+1/2.(0,96 + 0,76).0,54.0,05-2.3,14.0,05(0,16)
2

V
3
= 0,0446 dm
3
+ V
4
là thể tích khối trụ nghiêng R7, V
4
= 3,14.(0,07)
2
.(0,26-0,16) = 0,0015dm
3
+ V
5
là thể tích khối nghiêng 20,

đòi hỏi trình độ công nhân phải cao , thích hợp đối với dạng sản xuất
dạng nhỏ hoặc đơn chiếc .
2. Dùng mẫu kim loại , khuôn cát làm bằng máy, đạt độ chính xác và
năng suất cao , lợng d gia công cắt gọt nhỏ , phơng pháp này thích
hợp cho sản xuất hàng loạt và hàng khối.
3. Dùng phơng pháp đúc trong khuôn có vỏ mỏng , độ chính xác từ 0,3
- 0,6 mm tính cơ học tốt . Phơng pháp này dùng trong sản xuất hàng
loạt hoặc hàng khối , nhng chỉ thích hợp cho chi tiết hộp cỡ nhỏ.
4. Đúc áp lực , cố thể tạo lên chi tiết dạng hộp cỡ nhỏ có hình thù phức
tạp, phôi dập đợc dùng đối với chi tiết hộp cỡ nhỏ có hình thức
không phức tạp ở dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối . Đối với
các phơng pháp này tạo đợc cơ tính tốt và năng suất cao .

Chi tiết thiết kế là chi tiết dạng hộp , khá phức tạp , có nhiều gân và góc lợn, vật
liệu chi tiết là bằng nhôm ,vậy ta chọn phơng pháp chế tạo phôi là phơng pháp đúc
trong khuôn kim loại .
II. Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi :
1.Xác định lợng d gia công cơ:
Xác định lợng d gia công cơ phụ thuộc hợp kim đúc , kích thớc lớn nhất của
vật đúc, tính chất sản xuất, mức độ phức tạp của chi tiết, phơng pháp làm
khuôn(bằng tay hay bằng máy ) , vị trí bề mặt trong khuôn và cấp chính xác của
vật đúc .
Bản vẽ chi tiết lồng phôi rất quan trọng cho qúa trình gia công vì nó ảnh hởng
đến việc chọn phơng pháp gia công , chọn dạng dụng cụ cắt, từ bản vẻ chi tiết lồng
phôi ta có thể biết đợc những bề mặt nào cần gia công và độ chính xác của bề mặt
đó là bao nhiêu. Để xây dựng nên bản vẻ chi tiết lồng phôi ta cần phải xác định đợc
lợng d gia công Z
b
, dung sai kích thớc , độ bóng bề mặt.
Xác định lợng d gia công của vật đúc với cấp chính xác cấp I tra bảng 3-94

- Sai lệch cho phép theo kích thớc của vật đúc với cấp chính xác cấp I theo bảng 3-
97 (sổ tay CNCTM I ) đối với các bề mặt là 0,3( mm)
- Sai lệch cho phép theo chiều dày của các sờn và vách không đợc gia công theo
bảng 3-100 (sổ tay - CNCTM I ) là 0,2 ( mm )
Ta có bản vẽ chi tiết lồng phôi nh sau (Hình 2)
Nhìn theo B
Hình 2: Bản vẽ chi tiết lồng phôi
2.Xác định độ dốc rút mẫu:
Tra bảng I-6 [5] ta đợc:
Độ dốc rút mẫu mặt ngoài: 1 00
Độ dốc rút mẫu mặt trong: 2 00

-

-

Khoa Cơ khí
6
7
Ghi chú:
Mặt có gia công cơ độ xiên phải lấy chùm lên độ d gia công cơ.
Mặt không gia công cơ độ xiên lấy nh sau:
Thành dày < 5mm độ xiên làm tăng chiều dày.
Thành dày 5ữ 10mm độ xiên tăng một phần và giảm một phần .
Thành dày >10mm độ xiên làm giảm chiều dày.
3.Xác định trị số góc đúc:
Những chỗ giao nhau giữa các thành vật đúc có các góc lợn bằng (1/5ữ 1/3)
tổng chiều dày vật đúc.
Bán kính giữa phần trụ đặc và gân : 7mm.
Bán kính giữa phần trụ đặc và thân: 7mm.

tarô.
III. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết :
1. Chọn chuẩn thô :
Ta thấy mặt ngoài của lỗ 6,5 không gia công , định vị dễ dàng , mặt C cũng là
mặt định vị dễ dàng , vậy ta chọn 2 bề mặt này làm chuẩn thô .
2. Chọn chuẩn tinh :

-

-

Khoa Cơ khí
7
8
Mặt C là mặt lắp ghép với thân hộp động cơ ,là bề mặt có diện tích đủ lớn , dễ
dàng định vị , vậy ta chọn mặt C và 2 lỗ 18 vuông góc với bề mặt C làm chuẩn
tinh là chuẩn tinh thống nhất .
3. Trình tự gia công :
1 - Nguyên công 1: Phay mặt phẳng A đạt R
a
=10 (àm) .
2 - Nguyên công 2: Phay mặt bích C
3 - Nguyên công 3: Khoan, khoét, doa lỗ 18
+0,019
đạt R
a
=2,5 (àm) .
4 - Nguyên công 4: Khoan, khoét, doa lỗ
022,0
048,0

tỳ có khía nhám.
- Kẹp chặt: Dùng đòn kẹp liên động để kẹp chi tiết từ trên xuống vuông góc với
mặt đáy.

-

-

Khoa Cơ khí
8
9
- Chọn máy: Máy phay 6H12, công suất 7 kW .
Kích thớc bàn máy là : 320* 1250
Số cấp chạy dao là : 16
Giới hạn vòng quay là : 63 - 1900
- Chọn dao: Chọn dao phay mặt trụ có gắn mảnh hợp kim cứng, theo bảng 4-95
(sổ tay CNCTM I ) ta có các thông số của dao :
D =100 (mm) ; B =50 ( mm ) ;d= 32 ( mm ); số răng Z = 8 răng
- Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: Phay thô: t = 1,5 mm
Phay tinh: t = 0,5 mm
+ Lợng chạy dao: Tra bảng 5- 34(sổ tay CNCTM2), S
z
= 0,1 mm/răng,
số răng Z= 8 răng
+ Tốc độ cắt:
V
t
= V
b

là các hệ số điều chỉnh cho theo bảng 5-127
(sổ tay CNCTM II )
- K
1
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công K
1
= 1
- K
2
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao K
2
= 0,87
- K
3
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K
3
= 0,89
- K
4
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K
4
= 1
- K
5
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay K
5
= 1,12
Khi đó tốc độ cắt tính toán là V
t
:

19,901000
ì
ì

= 287,23 (vòng/phút)
Chọn số vòng quay trục chính theo máy 6H12 là n
m
= 255 (vòng/phút )
Khi đó tốc độ cắt thực tế là V
tt
:
V
tt
=
1000
m
nD ìì

=
1000
255100 ìì

= 80,07 ( m/phút )
Lợng chạy dao phút S
ph
=S
z
xZ x n
m
= 0,1 x 8 x 255 = 204 (mm/phút)

(sổ tay CNCTM I ) ta có các thông số của dao :
D =100 (mm) ; B =50 ( mm ) ;d= 32 ( mm ); số răng Z = 8 răng
- Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: Phay thô: t = 1,5 mm
Phay tinh: t = 0,5 mm
+ Lợng chạy dao: Tra bảng 5- 34(sổ tay CNCTM2), S
z
= 0,1 mm/răng,
số răng Z= 8 răng
+ Tốc độ cắt:
V
t
= V
b
xK
1
xK
2
xK
3
xK
4
xK
5
Trong đó:
V
b
là tốc độ cắt theo bảng , với S
z
= 0,1 (mm/ răng), D = 100 mm,

2
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao K
2
= 0,87
- K
3
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K
3
= 0,89
- K
4
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K
4
= 1
- K
5
là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay K
5
= 1,12
Khi đó tốc độ cắt tính toán là V
t
:
V
t
= V
b
xK
1
xK
2

Khi đó tốc độ cắt thực tế là V
tt
:
V
tt
=
1000
m
nD ìì

=
1000
255100 ìì

= 80,07 ( m/phút )
Lợng chạy dao phút S
ph
=S
z
xZ x n
m
= 0,1 x 8 x 255 = 204 (mm/phút)
3.Nguyên công III: Khoan, khoét, doa lỗ 18
+0,019
,
022,0
048,0
18



= 2,5 àm
- Định vị: : Chi tiết đợc định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng đáy của giá đỡ, hai
bậc ở cạnh bên nhờ khối V ngắn và 1 bậc nhờ chốt chống xoay .
- Kẹp chặt: Dùng tay quay để ép chi tiết nhờ 1 khối V di động và cơ cấu tay
quay bản lề.
- Chọn máy: Khoan cần 2H53

-

-

Khoa Cơ khí
11
12
Đờng kính gia công lớn nhất : 35 mm
Khoảng cách từ tâm trục chính tới trục máy: 325ữ1250 mm
Khoảng cách từ trục chính tới bàn máy: 400ữ1400 mm
Côn móc trục chính :N
0
4
Số cấp tốc độ :12 ; Giới hạn vòng quay: 25ữ2500 vòng/phút
Số cấp tốc cấp tốc độ chạy dao : 12 cấp
Giới hạn chạy dao : 0,056ữ2,5 mm/vòng
Công suất động cơ: 2,8 kW
Kích thớc máy 2240x870x3035 mm
- Chọn dao : Mũi khoan thép gió , mũi khoét thép gió .
+ Mũi khoan ruột gà thép gió đuôi trụ kiểu III có các kích thớc cơ bản nh sau : d =
8 mm ; L =117 mm ; l = 75 mm .
+ Mũi khoét chuôi côn thép gió có các kích thớc cơ bản sau đây : D =10 ; L = 160
mm ; l = 80 mm


Chọn tốc độ máy: n
m
= 695 vòng/phút.
Tốc độ cắt thực tế:
phm
nD
V
t
tt
/92,34
1000
695.16.14,3
1000

===

.
+ Khoét lỗ 17
*Chọn dao : Khoét lỗ 17: chọn mũi khoét lắp mảnh hợp kim cứng chuôi côn
tra bảng 4-47(STCNCTMI) có :D =17 , L=180-355, l=85-210,
= 6
0
; = 8
0
; = 10
0
;
0
= 40 ;

.1000
==
d
v
t

vòng/phút
tốc độ cắt thực tế: v
t
=
9,137
1000
17.23,2585.14,3
1000

==
dn
t

m/ph
Số vòng quay của trục chính theo dãy số vòng quay: n
m
= 2500 vòng/phút và l-
ợng chạy dao S =0,6 mm/vòng.
+Doa lỗ 18
*Chọn dao :
Mũi doa máy có gắn các mảnh hợp kim cứng chuôi côn tra bảng 4.49
( sổ tay CNCTM tập 1 ) có: với D=18 ; L = 140-340 ; l = 16-18
Xác định chế độ cắt cho Doa.
-Khi doa: Chiều sâu cắt t = 0,5 mm,

172,62
1000
18.1100.14,3
1000

==
dn
t

m/ph
4 .Nguyên công IV: Phay mặt đầu lỗ ren M12 , R
a
= 10 àm
- Sơ đồ nguyên công.

-

-

Khoa Cơ khí
13
14
Z
X
Y
w
w
Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
- Định vị: : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và dùng một chốt trụ
ngắn hạn chế 2 bậc tự do , một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do .

w
Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
- Định vị: Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và dùng một chốt trụ ngắn hạn
chế 2 bậc tự do , một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do .
- Kẹp chặt: : Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động vuông góc với mặt đáy .
- Chọn máy: máy khoan cần 2H53
- Chọn dao: Mũi khoan ruột gà thép gió 10, L= 110mm; l= 50mm
- Chế độ cắt: Khoan: t = 5mm; S = 0,1 mm/v; n = 1015v/ph; V
tt
= 31,88 m/ph
Ta rô: t= 0,75 mm S = 1,5 mm/v; n = 240v/ph; V
tt
= 9 m/ph
- Chọn mũi taro ren có d= 12mm; p= 2mm; L= 102mm; l= 32mm
6. Nguyên công VI: Phay mặt đầu 6 lỗ 6.5
- Sơ đồ nguyên công.

-

-

Khoa Cơ khí
15
16
5
0.05
w
w
Z
X

chế 2 bậc tự do , một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do .
- Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuống vuông góc
với mặt đáy .
- Chọn máy: máy khoan cần 2H53 .
- Chọn dao: Chọn dao P18
- Chế độ cắt: Khoan lỗ: t = 3,25 mm; S = 0,55 mm/v; n = 1015 v/ph,
V
tt
= 20,72 m/ph
8. Nguyên công VIII: Phay mặt đầu lỗ 8
- Sơ đồ nguyên công.
WW
2
2

Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
- Định vị: Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và dùng một chốt trụ ngắn hạn
chế 2 bậc tự do , một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do .
- Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động vuông góc với mặt đáy .
- Chọn máy: máy phay ngang P82,công suất 7 kw .
- Chọn dao: Chọn dao P18
- Chế độ cắt: t = 2 mm; S = 0,1 mm/r; n = 255v/ph; V
tt
= 80 m/ph
9. Nguyên công IX: Khoan, doa lỗ 8
- Sơ đồ nguyên công

-

-

tt
= 6 m/ph
10.Nguyên công X: Tiện rãnh trong 22
- Sơ đồ nguyên công

-

-

Khoa Cơ khí
18
19
S
n
Z
X
Y
w
w
2
2

0
.
1
Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
- Định vị: : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và dùng một chốt trụ ngắn
hạn chế 2 bậc tự do , một chốt trám hạn chế 1 bậc tự do .
- Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động vuông góc với mặt đáy .
- Chọn máy: máy tiện 1K62, công suất 7,5 KW

- Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động vuông góc với mặt đáy .
- Chọn máy: máy khoan 2A125 .
- Chọn dao: Mũi khoan ruột gà thép gió đuôi trụ kiểu III (4-44 STCNCTM I) có các
kích thớc cơ bản nh sau : d = 2 mm ; L =75 mm, l=48mm .
- Chế độ cắt:
* Khi khoan:
Chiều sâu cắt: t = 1,5 mm.
Lợng chạy dao tra bảng 5.89[2] có: S = 0,07 mm/vòng.
Tốc độ cắt tra (bảng 5.90[2]) có: V
b
= 31 mm/phút.
Tốc độ tính toán: Vt = V
b
.k1.k2
Hệ số điều chỉnh k1 phụ thuộc chu kỳ bền của mũi khoan, k1=1,0.
Hệ số điều chỉnh k2 phụ thuộc chiều sâu mũi khoan(bảng 5.87[2]), k2=1,0.
Vt =31.1.1 = 31 m/phút.
Tốc độ trục chính:

-

-

Khoa Cơ khí
20
21
phvg
D
V
n


12.Nguyên công XII: Tổng kiểm tra
-Độ vuông góc của lỗ 18 với mặt đáy
n
0,01
A
A
-Độ song song của 2 mặt lỗ 18
0.02/100 B
B
B

-

-

Khoa Cơ khí
21
22
V. Tính lợng d và chế độ cắt cho cho nguyên công gia
công lỗ

18
+0,019
1-Tính lợng d khi gia công lỗ

18
+0,019
- Công thức tính : 2Z
bmin

= 30 (àm); T= 30 (àm )
+ Doa thô : 17,94
07,0+
cấp chính xác 10, độ nhám bề mặt cấp 6, theo bảng 1.96
(STGCC)
R
Z
= 10 (àm); T=20 (àm )
+ Doa tinh : 18
01,0+
cấp chính xác 6, độ nhám bề mặt cấp 8 , theo bảng 1.96
(STGCC)
R
Z
= 3 (àm); T= 10 (àm )
- Sai số không gian tổng cộng sau khi khoan:
=
22
)(
Oy
Cl +ì

+ Trong đó
y
là độ cong đơn vị của mũi khoan theo bảng 1.26 (Sổ tay gia công
cơ ) ta có
y
= 1,3 (àm)
l- chiều dài lỗ (mm) l= 40 (mm)
C

=0
-Dựa vào kết quả tra bảng ta lập đợc bảng tính lơng d sau :

-

-

Khoa Cơ khí
22
23
Thứ tự
các
bớc
côn
g
ngh

Các yếu tố tạo thành l-
ơng d trung gian
(àm)
Lợng
d
tín
h
to
án
2Z
bmi
n


Khoan
(16,25)
40 60 56 0 17,5134 360 17,51 17,15
Khoét
(17,82)
30 30 2,8 312 17,8254 70 17,83 17,76 610 320
Doa thô
(17,94)
10 20 125,6 17,951 70 18 17,93 170 170
Doa tinh
(18)
3 10 60 18,011 11 18,011 18,00 70 11
2Z
max
= 850 2Z
min
= 501

- Lợng d nhỏ nhất của bớc khoét :
Z2
bmin
=2(40
2
+ 60
2
+
22
056 +
) = 312 (àm)
- Lợng d nhỏ nhất của bớc doa thô :

= d
4
125,6. 10
-3
= 17,8254 (mm)
D
2
= d
3
312. 10
-3
= 17,5134 (mm)
- Cột kích thớc giới han đợc xác định nh sau:
+ Ta làm tròn theo hàng số có nghĩa của dung sai ta đợc d
max
,trừ đi dung sai dới ta
đợc d
min
+ Bớc doa tinh :
d
max
= 18,011 (mm)
d
min
= 18,011- 0,011= 18 (mm)
+ Bớc doa thô :
d
max
=18 (mm)
d

max
= 17,76 17,15 = 0,61 (mm)
+ Khi doa thô :
2Z
min
= 18 17,83 = 0,17(mm)
2Z
max
= 17,93 17,76 = 0,17 (mm)
+ Khi doa tinh :
2Z
min
= 18,011 18 = 0,011(mm)
2Z
max
= 18 17,93 = 0,07 (mm)
- Kiểm tra :
+ Lợng d tổng cộng :

ZO
= Z
0max
Z
0min
= 850 501 = 349 (àm)
=
2
-
5
= 360 11 = 349(àm)

V
K
StT
DC
ì
ìì
ì
(m/ph)
- Theo bảng 2.34(STGCC) ta có :
C
V
= 14,7; qv = 0,25; yv= 0,55; xv=0; m =0,125
- Theo bảng 2.35 (STGCC) ta có :
Tuổi bền cho mũi khoan (P18) T= 60
K
v
= K
mv
ì K
uv
ì K
lv

- Theo bảng 2.9 (STGCC) ta có :K
mv
= (
HB
190
)
1,25

ì1000
=
25,16
49,351000
ì
ì
= 695,54 (m/ph)
- Chọn lại theo máy n
m
= 720 (vg/ph)
- Tính lại V =
1000
72025,16 ìì
= 36,74 (m/ph)

-

-

Khoa Cơ khí
24
25
M = C
M
ì D
qm
ìS
ym
ìK
p

2
ì0,28
0,8
ì (
190
190
)
1,5
=1,99(KGm)
P
o
= 42,7ì16,25
1
ì0,28
0,8
ì(
190
190
)
1,5
=249,79(KG)
- Công suất cắt :
N=
)(
1000975
KW
nM
ì
ì
=

V
yvxvm
qv
V
K
StT
DC
ì
ìì
ì
(m/ph)
- Theo bảng 2.34(STGCC) ta có :
C
V
= 105; qv = 0,4; yv = 0,45; xv = 0,15; m = 0,125
- Theo bảng 2.35 (STGCC) ta có :
Tuổi bền cho mũi khoét (BK8) T = 30
K
v
= K
mv
ì K
uv
ì K
lv

- Theo bảng 2.9 (STGCC) ta có :K
mv
= (
HB

D
V
ì
ì1000
=
82,17
77,951000
ì
ì
= 1711,56 (m/ph)
- Chọn lại theo máy n
m
= 1440 (vg/ph)
- Tính lại V =
1000
144082,17 ìì
= 80,57 (m/ph)
M =
10002 ì
ììììì zDKStC
p
yp
z
xp
p
(KGm
- Theo bảng 2.19 (STGCC) với lực P
z
ta có C
p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status