Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D615 - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
1

Lời nói đầu

Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương
trình đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các
thiết bị phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ...
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy kỳ 6 là một trong các đồ án có
tầm quan trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí.
Đồ án giúp cho sinh
viên hiểu những kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy
mà các môn khác như: máy công cụ, dụng cụ cắt... Đồ án còn giúp cho sinh
viên được hiểu dần về thiết kế và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo
một chi tiết cụ thể.
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy TRẦN VĂN ĐỊCH
trong bộ môn công nghệ chế tạo máy đến nay
đồ án môn học của em đã hoàn
thành. Tuy nhiên việc thiết kế đồ án không tránh khỏi sai sót em rất mong
được sự chỉ bảo của các thầy và sự chỉ bảo của các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy TRẦN VĂN ĐỊCH đã giúp đỡ em


Họ và tên sinh viên: Hoàng Tuấn Anh
Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn
Phạm Thi Thuỳ
Lớp:07GT02CT Khóa:2007-2010 Chuyên ngành:Cơ Tin Kỹ Thuật I.Đầu đề thiết kế:Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết Tay
Biên D165 II.Các số liệu ban đầu: Sản lượng hàng năm:6.000 chi tiết
Điều kiện sả
n xuất:Tự chọn III.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: 1. Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
3. Xác định dạng sản xuất.
4. Chọn phương pháp chế tạo phôi
5. Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đồ gá đặt,ký hiệu định vị,kí
hiệu kẹp chặt,chọn máy,chọn dao,kí hiệ
u chiều chuyển động của

hoặc A
1
).
4. Sơ đồ gia công trên máy CNC:1 bản (khổ A
0
).
Hà Nội: ngày tháng năm 2010Người nhận Cán bộ hướng dẫn
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Hoàng Tuấn Anh
Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn văn Thìn
Phạm Thị Thuỳ
Lớp : 07GT02CT
Đề tài tốt nghiệp:
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết Tay Biên D165

NỘI DUNG NHẬN XÉT:

I.Khối lượng đồ án:

1. Phần thuyết minh:…………trang
2. Phần bản vẽ:…………….bản A
oII.Ưu điểm của đồ án:

…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………


Hà Nội,ngày tháng năm 2010

Đánh giá Cán bộ nhận xét Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
7
THUYẾT MINH:

Nội dung 1:Phân tích chức năng làm việc của chi tiết:

• Dựa vào bản vẽ chi tiết ta thấy tay biên D165 có kết cấu và chức năng như
sau:

φ39 0.018mm
Bạc sau khi ép vào đầu nhỏ có độ côn và ovan là 0,01mm
Độ côn và ovan của cutxine sau khi ép vào đầu to biên là0.024mm
• Độ đảo mặt mút của đầu to thanh truyền so với đường trục củ
a cutxine
không quá 0.1mm trên 100mm chiều dài.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
8
• Độ không song song của đường trục 2 lỗ φ70 và φ39 cho phép 0.03mm
trên 100 mm chiều dài.
Độ không song song của đường trục bạc thanh truyền ép vào đầu nhỏ
và cutxine vào đầu to của thanh truyền không quá 0.03mm trên 100mm chiều
dài.
• Đường trục lỗ đầu nhỏ thanh truyền và đường trục bạc ép vào đầu nhỏ phải
nằm trong cùng một mặt phẳng với đường trục của lỗ đầu to và cutxine ép
vào đầu to.Sai lệch không được lớ
n hơn 0.06mm trên 100mm chiều dài.
• Độ không đồng tâm của lỗ φ16H8 với lỗ ren M12x1.25 cho phép 0.07 mm.
• Độ không trùng của mặt F với đường tâm lỗ φ70 là 0.1mm.
• Hai lỡ ren M12 phải sạch ,không bi xước,bavia,không có vết xây xát.Độ
không vuông góc với đường trục hai lỗ ren M12 so với mặt phẳng F không
quá 0.15mm trên 100mm chiều dài.
• Đường nối tâm 2 lỗ φ70 và φ39 lệch so với đường đối xứng của thanh tâm
truyền là 0.5mm.

Vát mép làm cùn các cạnh sắc.

nằm trên 2 mặt phẳng song song với nhau.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
9
-Kết cấu có mặt phẳng song song với nhau ta phải gia công cùng một lúc, và
các lỗ cơ bản ta phải dùng phương pháp khoan khoét doa trên cùng một phần
gá.
-Hình dáng thuận lợi cho chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thống nhất.
* Để đảm bảo những yêu cầu kỹ thuât chức năng làm việc của tay biên D165
thì tay biên phải có kết cấu hợp lý nhằm nâng cao tính công nghệ, cho phép
giảm khối lượng lao động, tăng hệ số sử dụng vậ
t liệu và hạ giá thành sản
phẩm.
-Theo bản vẽ ta nhận thấy kết cấu chi tiết hợp lý thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu
về tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng càng ta không phải sửa lại
kết cấu của chi tiết nữa.
-Chi tiết có góc dập là 7
o
và nó chế tạo bằng vật liệu thép để tăng năng suất
cho sản xuất ta chọn phương pháp tạo phôi theo phương pháp dập thể tích
khuôn hở thì ta nhận thấy các ưu điểm sau:
+Năng suất tạo phôi cao.
+ Giá thành làm khuôn hở rẻ hơn rất nhiều so với làm khuôn kín.
Mặt khác,bề mặt ngoài của chi tiết gia công chỉ cần làm sạch bavia.Cộng với
dạng sản xuất hàng loạt ta chỉ ch
ọn phương pháp tạo phôi như trên thì giá
thành sản phẩm sẽ rẻ hơn nhiều so với tạo phôi bằng khung kín.

1
.m.( 1+
β+α
100
)
Trong đó:
N : Số chi tiết được sản xuất trong một năm;
N
1
: Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;
m : Số chi tiết trong một sản phẩm;
β :số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ(5%-7%)
α :số phế phẩm(3%-6%)
N
1
=545chiếc/năm;m=1;α =4%;β=6%
=>N=545.1.(1+
6+4
100
)=6000 chiếc/năm

Ta có:N=6000 chiếc/năm
V=0.2371(dm
3
)
Trọng lượng của tay biên sau khi lắp ráp Q=0,2371.7,852=1,861kg
Như vậy:N=6000 chiếc/năm,Q=1,861kg
Theo bảng 2-trang14(TKĐACNCTM)ta có dạng sản xuất là hàng loạt lớn.
2/Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi:

Ta có bản vẽ chi tiết lồng phôi với các kích thước,dung sai và các điều kiện
như trên bản vẽ. Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
12
Nội dung 5:Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết.

1/Xác định đường lối công nghệ:
Trong dạng sản xuất hàng loạt lớn ,quy trình công nghệ được xác định theo
nguyên tắc phân tán hoặc tập trung nguyên công.
• Theo nguyên tắc phân tán nguyên công thì thì quy trình công nghệ được
chia ra các nguyên công đơn giản có thời gian gia công như nhau(nhịp)
hoặc bội số của nhịp.Ở đây mỗi máy được thực hiên một nguyên công
nhất định và đồ gá được sử d

=6.3μm).Ta
thấy dung sai kích thước hai mặt đầu là δ=0.16(mm) tương đương độ chính
xác cấp 3a,còn độ bóng cấp 7.
Như vậy theo bảng 4 {1} ta chọn phương pháp gia công lần cuối là mài bán
tinh.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
13
Vậy gia công hai mặt đầu to của tay biên đạt kích thước 38b
1
(
-0,17
-0,33
) (mm)
cần qua các bước:
Phay thô→Mài thô→Mài bán tinh(đạt cấp chính xác 3 và V7)
• Gia công hai mặt đầu nhỏ của càng đạt kích thước 34
0
-0,25

Mặt đầu nhỏ của càng là bề mặt làm việc do đó cần đạt độ chính xác với cấp
nhẵn bóng V4(theo bảng 5 {1} ta có độ nhẵn bóng R
z
=40µm).Ta thấy dung
sai kích thước hai mặt đầu là δ=0.25(mm) tương đương độ chính xác cấp 3,độ
nhẵn bóng V4.
Như vậy theo bảng 4{1} ta chọn phương pháp gia công lần cuối là phay tinh.

(mm)
|Doa thô lỗ đạt Ф 69,5
+0,1
0
(mm)|Doa tinh lỗ đạt Ф70
0
+0,019
(mm)
--Gia công lỗ đầu nhỏ của tay biên đạt Ф39
0
+0,025
(mm)tương đương với độ
chính xác cấp 3,còn độ bóng cấp V6.
Như vậy dựa theo bảng 4{1} ta chọn phương pháp gia công lần cuối là doa
thô.
Vậy gia công lỗ đầu nhỏ của tay biên đạt Ф39
0
+0,025
(mm) cần qua các bước:
|Khoan lỗ đạt Ф37
0
+0,39
(mm)
|Chuốt lỗ đạt Ф38
0
-0,05
(mm)

nguyên công sau.
• Tiếp theo đó cần gia công những bề mặt có lượng gia công lớn nhất để có
khả năng phát hiện những biế
n dạng của chi tiết.
• Các bề mặt còn lại nên gia công theo trình tự:bề mặt nào càng chính xác thì
càng ghia công sau.
• Cuối cùng là gia công bề mặt có độ chính xác cao nhất và có ý nghĩa lớn
nhất đối với tính chất sử dụng của chi tiết.
• Các lỗ trên chi tiết nên được gia công sau cùng(trừ những lỗ làm chuẩn khi
gia công).
• Không nên gia công thô và gia công tinh bằng dao định thước trên cùng
một máy.
• Nếu chi tiết cần phải nhiệt luy
ện nên chia quy trình công nghệ ra hai giai
đoạn:trước và sau nhiệt luyện.
• Các nguyên công kiểm tra phải được tiến hành sau khi dùng những nguyên
công có khả năng gây nhiều phế phẩm ,những nguyên công phức tạp và cuối
cùng tổng kiểm tra.

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
15
Với những nguyên tắc trên ta thiết lập những tiến trình công nghệ khi gia
công tay biên D165.
1. Nguyên công 01:
Phay hai mặt phẳng thân biên dùng máy phay
6H12,dao phay mặt đầu Ф120 đạt độ bóng V4 và cấp chính xác 3.

trụ Ф168 và Ф125 đạt độ bóng Rz20,cấp độ V5 và độ chính xác 3a.
8. Nguyên công8:
Phay mặt ghép dùng máy phay 612 và dao phay
mặt đầu Ф125 ,đạt độ bóng R
z
80,cấp độ bóng V3 và độ chính xác 4a.
9. Nguyên công 9:
Khoan doa lỗ định vị dùng máy khoan 2H55 và
mũi khoan Ф10,7,mũi khoét Ф15,7,mũi doa Ф16H7(Ф16N8),muuix khoét
90
o
taro M12x1,25 đạt độ bóng R
z
20,cấp độ V5 và độ chính xác 3a.
10. Nguyên công 10:
Mài mặt gép dùng máy mài phẳng 3B732 và đá
mài 64C32-HC1 6K3,đạt độ bóng R
z
6 ,cấp độ bóng V7 và cấp chính xác 3a.
11. Nguyên công 11:
Khỏa mặt tựa bulong dùng máy khoan 2H55 và
dao khỏa Ф24 có định tâm đạt độ bóng R
z
40,cấp độ bóng V4 và cấp chính
xác 5a.
12. Nguyên công 12:
Nguội lắp ráp dùng các dụng cụ như eto,dũa
nguội,dũa nguội 400,bộ chữ số nổi để đóng số thứ tự chi tiết và cle tuýt S19.
13. Nguyên công 13:
Mài phẳng hai mặt dùng máy mài 3B732 và đá

18. Nguyên công 18:
Tháo chi tiết dùng các dụng cụ như eto cle tuýt
S19.
19. Nguyên công 19:
Phay rãnh định vị dùng máy phay 6H82T và dao
phay rãnh then 5x Ф30 đạt độ bóng R
z
20,cấp độ bóng V5,cấp chính xác 3a.
20. Nguyên công 20:
Nguội lắp ráp dùng các dụng cụ như eto ,dũa
nguội,búa nguội 400,giẻ lau là cle tuýt S19.
21. Nguyên công 21:
Doa tinh 2 lỗ nhỏ Ф35 tay biên dùng máy khoan
đứng 2A150 và đồng hồ đo lỗ 18-50 đạt độ bóng R
z
6,3 cấp độ bóng V7 và
cấp chính xác 2a.
22. Nguyên công 22:
Doa tinh 2 lỗ lớn Ф70 của tay biên dùng máy
doa ngang và đông hồ do lỗ 50-120 đạt độ bóng R
z
6,3 cấp độ bóng V7 và cấp
chính xác 2a.
23. Nguyên công 23:
Phay hai mặt đầu nhỏ dùng máy phay 6H12 và
dao phay mặt đầu Ф125 đạt độ bóng V4 và cấp chính xác 3a.
24. Nguyên công 24:
Cân trọng lượng,tiện và phay những chỗ không
cần thiết để đúng trọng lượng yêu cầu,dùng máy phay 6P82,dao tiện
R10TK,dao phay mặt đầu Ф100.Sửa nguội và làm sach dùng dũa mịn,giẻ lau

lại ±JT6/2.
Nội dung nguyên công:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
18
R
3
2
,
5
114
H
35
43 1. Kiểm tra các kích thước của phôi dập,đảm bảo đủ lượng dư gia
công
2. Phôi đã tôi cải thiện độ cứng 26……..30HRC.
3. Phôi dập các vết nứt,cháy,ngậm xỉ.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
19
70,28

GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
20
1
9,65
Rz40
W
S
R
3
2
,
5
39,3
0
-0,4
n--Định vị:chi tiết được định vị trên đồ gá hạn chế 3 bậc tự do ở mặt
phẳng đáy,khối V hạn chế 2 bậc tự do,chốt tỳ hạn chế 1 bậc tự do còn
lại.
--Kẹp chặt:chi tiết được kẹp chặt nhờ lực bulong hướng của lực kẹp từ
ngoài hướng vào mặt định vị và có phương vuông góc với phương kích
thước thực hiên.
• Chọn máy:
--Mặt làm việc của bàn máy 400x600mm.
--Công suất đông cơ(KW):10,hiệu suất máy η=0,75.
-số vòng quay trục chính:
30;37;47,5;60;75;95;118;150;190;235;300;375;475;600;900;1180;1500

-Chiều sâu cắt f=1,85(mm)
-Tra bảng (5.125) sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2{3} với thép có
δ>600Mpa,công suất của máy N=10KW và mác hợp kim cứng T15K6
có lượ
ng chạy doa răng :S
z
=0,1(mm/răng).
-Tra bảng (5.126) {3} với D=120(mm) ,số răng Z=0,tuổi bền của dao
T=1809(phút) lượng chạy dao S
z
=320(m/phút)
-Tốc độ tính toán:V
t
=V
b.
K
1.
K
2.
K
3.
K
4.
K
5.
K
6

-Theo bảng (5.126){3} ta có:
K

K
5
:hệ số phụ điều chỉnh phụ thuộc chiều rộng phay:B/D>0,8,K
5
=0,89
K
6
:hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào goc nghiêng chính =60-90 có
K
6
=1,0
Vậy V
t
=320.1,12.0,96.1,0.0,9.0,89.1,0=275,59(m/phút)
=>Số vòng quay trục tính toán là
N
t
=
1000.V
t
π.D
=

1000.275,59
π.120
=731,4 vòng/phút
Chọn theo máy:N
máy
=750 vòng/phút 4.2.Nguyên công 2:Phay hai mặt phẳng nắp của tay biên:
Yêu cầu kĩ thuật:phân bố đều lượng dư hai mặt phay
Nội dung nguyên công:
1. Định vị và kẹp chặt chi tiết lên eeto.
2. Phay phẳng đạt kích thước 19,65(mm)
3. Lật chi tiết 180.
4. Phay thẳng đạt kích thước 39,3
0
-0,4

5. Tháo chi tiết kiểm tra.
• Sơ đồ gá đặt được thê hiện trên hình vẽ:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
23
n
Rz40
19,65
39,3
0
-0,4
S

--Chi tiết được định vị trên đồ gá hạn chế 3 bậc tự do ở mặt phẳng đáy

T(mm) N(v/ph) S(mm/ph) Cấp
chính
xác
Độ
bóng
R
z

Phay 1,85 750 475 3 40

4.3/Nguyên công 3:mài phẳng hai mặt thân của thân biên

Nội dung nguyên công:
1. Gá chi tiết trên bàn từ
2. Mài phẳng chi tiết đạt kích thước 19,3(mm)
3. Lật chi tiết 180
o

4. Mài phẳng chi tiết đạt kích thước 38,6±0,02(mm)
5. Tháo chi tiết để kiểm tra.
Sơ đồ gá đặt thể hiện như trên hình vẽ:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết tay biên D165 GVHD: GS.TS. Trần Văn Địch SVTH: Hoàng Tuấn Anh - Nguyễn Văn Chiến
Nguyễn Văn Thìn – Phạm Thị Thùy
25
2,5
Sd
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status