Đề tài: Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam Techcombank.
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước trong công cuộc đổi mới với nhiều chính sách nhằm phát triển mạnh mẽ và bền
vững nền kinh tế. Điều này tạo điều kiện cho các ngành, các lĩnh vực và các doanh
nghiệp phát triển hơn cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Cùng với sự đi lên đó, trong những
năm gần đây lĩnh vực ngân hàng nổi lên như một điểm sáng với sự gia tăng các Ngân
hàng mới và việc kinh doanh hiệu quả của những Ngân hàng đã có. Bên cạnh các Ngân
hàng Thương mại Nhà nước với quá trình phát triển lâu dài và sự đầu tư lớn từ Nhà nước
thì hiện nay các Ngân hàng Thương mại cổ phần cũng đang đầu tư công nghệ hiện đại,
gây dựng lòng tin của Khách hàng là cá nhân hay các doanh nghiệp bằng những sản
phẩm dịch vụ có chất lượng. Và một trong những Ngân hàng Thương mại cổ phần có uy
tín hiện nay là Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).
Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng và các Tổ chức tài chính thì những thành
tựu mà Techcombank đạt được trong nhiều năm xây dựng và phát triển rất lớn. Với mục
tiêu trở thành Ngân hàng thương mại đô thị đa năng, Techcombank đang không ngừng
đổi mới và nâng cao quá trình kinh doanh của mình về các mảng vốn, công nghệ,
marketing và nhân sự. Trong đó, yếu tố nhân sự trở thành yếu tố sống còn đảm bảo các
yếu tố khác được sử dụng hợp lý và hiệu quả. Trong các hoạt động quản trị nhân lực thì
công tác đánh giá thực hiện công việc góp phần quan trọng trong việc giúp các công tác
về nhân sự khác đạt được hiệu quả. Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là sự đánh
giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong
quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với
người lao động. Đánh giá thực hiện công việc cũng có vai trò quan trọng trong việc ra các
quyết định về nhân sự như bố trí nhân sự, đào tạo và phát triển, kỷ luật lao động . Tổ
chức đánh giá thực hiện được xác định là bắt đầu từ việc xây dựng và ban hành quy chế
đánh giá thực hiện. Do đó, quy chế đánh giá thực hiện được triển khai tốt sẽ giúp đánh
giá thực hiện công việc đạt được kết quả cao, hiệu quả. Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm
2 đã nghiên cứu thực hiện đề tài: “Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam Techcombank”.
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
có ảnh hưởng rất lớn tới việc xây dựng và phát triển đạo đức, thái độ làm việc của
người lao động và bầu không khí tâm lí-xã hội trong các hoạt động tập thể.
1.1.3. Vai trò của đánh giá thực hiện công việc trong quản lí nguồn nhân lực.
Các vai trò cơ bản của đánh giá thực hiện công việc:
• Làm rõ năng lực làm việc, mức độ và những lí do hoàn thành hay không
hoàn thành nhiệm vụ, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của cán bộ. từ đó làm cơ sở đề
ra những kế hoạch công tác và kế hoạch phát triển nhân lực trong các chu kì kinh
doanh sau.
• Doanh ngiệp và người lao động trong doanh nghiệp đó có cơ hội để xem
xét lại kiến thức, kĩ năng, thái độ và phẩm chất cần thiết đối với từng vị trí trong
doanh nghiệp đó.
• Đánh giá thực hiện công việc còn làm cơ sở cho các hoạt động khác của
doanh nghiệp.
Thứ nhất, đánh giá thực hiện công việc làm tiền đề cho công tác tuyển
dụng, đào tạo và phát triển nhân lực.
Thứ hai đánh giá nhân lực làm tiền đề cho đãi ngộ nhân lực.
Thứ ba, với các doanh nghiệp triển khai hệ thống quản trị theo mục tiêu thì
đánh giá nhân lực trở thành công cụ quan trọng đảm bảo sự thành công của hệ
thống quản lí.
1.2. Hệ thống đánh giá thực hiện công việc và các yêu cầu đối với một hệ
thống đánh giá
1.2.1. Các yếu tố của hệ thống đánh giá thực hiện công việc:
Những yếu tố chính trong quá trình đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Xác định các mục tiêu chiến lược từ tầm nhìn của doanh nghiệp.
Xác định các mục tiêu đánh giá theo phòng ban, cá nhân xuất phát từ việc
phân bổ các chỉ tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Sử dụng các tiến trình cốt lõi để xem xét mức độ đóng góp của các nhóm
chức năng, các cá nhân vào việc đạt mục tiêu kinh doanh.
Cần tạo được sự kết nối giữa kết quả đánh giá với các chương trình phát
triển nhân viên. Các chính sách khen thưởng nhằm tạo động lực phát triển.
Quy định về lưu trữ tài liệu
- Quy định về chủ thể đánh giá và đối tượng đánh giá (ai đánh giá ai)
- Các biểu mẫu đánh giá (Ví dụ: phiếu chấm điểm, hướng dẫn chấm điểm,
bảng tổng hợp kết quả đánh giá,…)
1.3.1.2. Ban hành quy chế đánh giá thực hiện.
Khi ban hành quy trình đánh giá thành tích, doanh nghiệp cần triển khai đào tạo, hướng
dẫn thực hiện. Thông thường, phòng nhân sự có chức năng hướng dẫn và hỗ trợ kĩ thuật
khi triển khai. Tại một sos doanh nghiệp có quy mô lớn, nên tổ chức đánh giá thí
điểmtrước khi nhân rộng trên toàn doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
TECHCOMBANK
2.1. Khái quát chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Techcombank.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trong những năm gần đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam không
ngừng phát triển lớn mạnh và là một trong những ngân hàng cổ phần có chất lượng dịch
vụ tốt, đa dạng, giành được nhiều sự tin yêu của khách hàng cũng như các nhà đầu tư.
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (sau đây sẽ gọi tắt là Techcombank) được thành
lập theo quyết định số 0040/NH-GP ngày 6/8/1993 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp có thời hạn 20 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn hoạt động được gian hạn lên 99 năm
theo quy định số 330/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 8 tháng
10 năm 1997.
Sau đây là một số thông tin giới thiệu về Techcombank:
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÂN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM.
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank.
Tên viết tắt Tiếng Việt: Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam.
Tên viết tắt Tiếng Anh: Techcombank.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông. Hồ Hùng Anh
Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả
năng cung cấp đầy đủ nhất các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở
luôn coi khách hàng làm trọng tâm.
Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để
phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một
chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ
quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
• Huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế:
Bao gồm các sản phẩm huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, TIền gửi không kì hạn, Tiền
gửi có kì hạn cố định, Tiền gửi theo kỳ hạn thực gửi.
• Cung ứng tín dụng cho nền kinh tế bao gồm các sản phẩm tín dụng:
Tín dụng ngắn, trung và dài hạn, Tín dụng đồng tài trợ, Ủy thác đầu tư, Tín dụng chiết
khấu, cầm cố, Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu, Tín dụng tiêu dùng.
• Các hoạt động dịch vụ Ngân hàng khác:
- Dịch vụ thanh toán trong nước: Tiền mặt, chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi, thương phiếu…, dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán thẻ,
dịch vụ ngân quỹ và trả lương.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: Các dịch vụ tín dụng như Thanh toán xuất nhập
khẩu, thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu, chiết khấu thương phiếu và
chứng từ có giá (ngoại tệ).
- Dịch vụ ngoại hối: Mua bán ngoại tệ giao ngay, kì hạn, hoán đối, chuyển
tiền (ngoại tệ) trong và ngoài nước, địa lý chi trả kiều hối, chuyển thu ngân ngoại
tệ.
- Dịch vụ bảo lãnh: Bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh
phát hành chứng từ có giá.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn thẩm định và phân tích các dự án đầu tư, tư
vấn quản lý tài chính doanh nghiệp, tư vấn phát hành chứng từ có giá, tư vấn quản
lý danh mục đầu tư tài chính.
vào những bộ phận phù hợp với ngành nghề đào tạo, thâm niên công tác và kinh nghiệm
làm việc của họ. Hầu hết các cán bộ nhân viên đều thực sự năng động, dám nghĩ dám
làm, thường xuyên đưa ra các giải pháp kinh doanh.
Bảng: Cơ cấu lao động theo tuổi và thâm niên
Đơn vị: người
STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013
A Theo giới tính
1 Số Nam 1051 1400 1652
2 Số Nữ 1882 2640 3377
B Theo độ tuổi
1 Số người độ tuổi 38-40 1999 1000 3897
2 Số người độ tuổi 31- 45 860 2970 1071
3 Số người độ tuổi trên 45 74 70 61
C Theo thâm niên
1 Số người thâm niên dưới
1 năm
1630 220 1458
2 Số người thâm niên từ
1- 3 năm
879 2530 2384
3 Số người thâm niên trên
3 năm
424 1290 1187
Tổng số 2933 4040 5029
Nguồn: TT Quản lý dữ liệu và NNL- Techcombank
2.2. Quy chế đánh giá thực hiện công việc tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
thương Việt Nam Techcombank.
2.2.1. Nội dung của quy chế đánh giá thực hiện
2.2.1.1. Quy trình đánh giá thành tích:
a) Mục đích của quy trình đánh giá thành tích
- Với nhân viên đẫ được ký hợp đồng lao động dài hạn lập Kế hoạch công
tác vào ngày 25-30 cuối quý 2 và quý 4 hàng năm và trình cấp quản lý trục tiệp
- Nhân viên lập Kế hoạch công tác theo mẫu MB-ĐGNS/01, cán bộ từ cấp
Tổ trưởng trở lên lập Kế hoạch theo mẫu MB-ĐGNS/02.
Phê duyệt kế hoạch công tác
- Cấp quản lý trực tiếp xem xét và phê duyệt Kế hoạch công tác vào ngày 01-
05 đầu quý 3 và quý 1 hàng năm.
- Cấp quản lý trực tiệp lưu 01 bản Kế hoạch công tác, 01 bản chuyển cho cán
bộ lập kế hoạch và 01 bản chuyển phòng QLNS vào ngày 05-10 đầu quý 3 và quý
1 hàng năm.
Bước 2: Đánh giá thực hiện kế hoạch giữa kỳ
- Giữa kỳ vào ngày 25-30 cuối quý 1 và quý 3 cấp quản lý trực tiếp xem xét
đánh giá sơ bộ việc thực hiện kế hoạch của cán bộ mình quản lý.
- Xem xét điều chỉnh kế hoạch tăng thêm hoặc giảm đi các chỉ tiêu cho phù
hợp với tình hình thực tế tại đơn vị (nếu thấy cần thiết)
- Nhắc nhở cán bộ về những chỉ tiêu đã và chưa đạt được, đôn đốc và hỗ trợ
ván bộ hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra.
Bước 3: Đánh giá thực hiện kế hoạch cuối kỳ
Cán bộ tự đánh giá
- Cán bộ tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra vào ngày 25-30 cuối
quý 2 và quý 4 hàng năm và trình cấp quản lý trực tiếp
- Đánh giá theo quy định về phương pháp cho điểm đánh giá theo PL-
ĐGNS/02
- Nhân viên sử dụng mẫu đánh giá MB-ĐGNS/01, lãnh đạo từ cấp tổ trưởng
trở lên sử dụng mẫu MB-ĐGNS/02
Cấp quản lý trực tiếp đánh giá
- Cán bộ tự đánh giá việc thực hiện kế hoạch đã đề ra vào ngày 25-30 cuối
quý 2 và quý 4 hàng năm và trình cấp quản lý trực tiếp
- Đánh giá theo quy định về phương pháp cho điểm đánh giá theo PL-
ĐGNS/02
Số lượng mẫu: 50 nhân viên của Techcombank
Mức độ Tốt Bình thường Kém
Việc phổ biến quy trình đánh giá 80% 20% 0%
Thời gian thực hiện ĐGTHCV 60% 30% 5%
Tính thực tiễn của quy trình đánh giá 70% 20% 10%
Có thể thấy rằng quy trình đánh giá trên đã được phổ biến rộng rãi đến nhân viên trong
ngân hàng, có tính thực tiễn cao, thời gian thực hiện công tác đánh giá cũng khá tốt, ý
kiến cho là kém cho rằng quá trình tổng hợp và xử lý thông tin đánh giá còn chậm trễ.
f) Các biểu mẫu đi kèm
- Mẫu phiếu đánh giá nhân viên Techcombank
- Mẫu phiếu đánh giá thực hiện công việc
g) Quy định về lưu trữ tài liệu
Kết quả đánh giá được lưu trữ trong hồ sơ riêng của nhân viên và lưu trữ trong book file
ở phòng QLNS.
2.2.1.2. Quy định về đối tượng đánh giá và chủ thể được đánh giá
Đối tượng được đánh giá: Toàn bộ cán bộ nhân viên của toàn hệ thống Techcombank
bao gồm hội sở, chi nhánh, phòng giao dịch, sở giao dịch và các công ty thành viên.
Đối tượng đánh giá: Cán bộ quản lý các bộ phận tập hợp lại kết quả của các thành viên
dưới quyền thì kết quả này sẽ được gửi cho cán bộ nhân sự phụ trách mảng đánh giá này
ở hội sở Techcombank.
2.2.1.3. Các biểu mẫu đánh giá
Mẫu phiếu đánh giá nhân viên của Techcombank
Kỳ I năm 2013
(Áp dụng mẫu này cho Chuyên viên và Nhân viên chuyên môn nghiệp vụ)
Họ và tên: ………………………………………………………………………………….
Chức danh: ………………… Đơn vị: …………………………….
I. Đánh giá kết quả hoạt động trong kỳ:
Các nội dung Hệ
số
CBNV tự đánh giá Thứ trưởng đơn vị
u
Lao
độn
g
ké
m
Kết quả
thực hiện
chỉ tiêu
công tác
trong kỳ
2.5
Đánh giá
của khách
hàng bên
ngoài
0.2
Đánh giá
của khách
hàng bên
trong
0.2
Thái
độ
công
tác
Tận tụy 0.2
Tinh thần
hợp tác
0.2
giải quyết
vấn đề độc
lập
0.2
Phong
cách
làm
việc
Chuẩn mực 0.2
Năng động 0.2
Tự chủ 0.2
Tổng
Loại công tác được xác định như sau:
A1 Loại lao động xuất sắc
A2 Loại lao động giỏi
A3 Loại lao động tiên tiến
B Loại lao động yếu
C Loại lao động kém
Có đổng điểm từ 25 đến 28 điểm
Có tổng số điểm từ 22 đến 24 điểm
Có tổng số điểm từ 16.5 đến 21điểm
Có tổng số điểm từ 11 đến 16 điểm
Có tổng số điểm từ 5.5 đến 10 điểm
II. Chỉ tiêu công tác và kế hoạch phát triển cá nhân được giao trong kỳ tới
STT Chỉ tiêu Yêu cầu đối với mỗi
chỉ tiêu
Thời hạn hoàn thành
1
2
3
Các
tiêu
chí
chung
Chấp hành
quy chế
chung của
Ngân hàng
0.2 Lao
độn
g
xuất
sắc
Lao
độn
g
giỏi
Lao
độn
g
tiên
tiến
Lao
độn
g
yếu
Lao
độn
g
ké
phát sinh
0.2
Lập kế
hoạch
tương lai
cho bộ
phận
0.2
Điều
hành
Điều hành
các nguồn
lực cho
công việc
0.2
Giải quyết
các vấn đề
trong và
ngoài
0.2
Phổ biến
và áp dụng
các Chính
sách/Quy
trình
nghiệp vụ
0.2
Tổ
chức
Thực hiện
Đo lường
kết quả
hoạt động
của CBNV
trong đơn
vị
0.2
Giám sát
việc thực
hiện các
Quy trình –
Thủ tục
của CBNV
0.2
Tổng
Loại công tác được xác định như sau:
A1 Loại lao động xuất sắc
A2 Loại lao động giỏi
A3 Loại lao động tiên tiến
B Loại lao động yếu
C Loại lao động kém
Có đổng điểm từ 30 đến 40 điểm
Có tổng số điểm từ 32 đến 36 điểm
Có tổng số điểm từ 24 đến 31điểm
Có tổng số điểm từ 16 đến 23 điểm
Có tổng số điểm từ 8 đến 15 điểm
II. Chỉ tiêu công tác và kế hoạch phát triển cá nhân được giao trong kỳ tới
STT Chỉ tiêu Yêu cầu đối với mỗi
chỉ tiêu
Thời hạn hoàn thành
1. Kết quả thực hiện công việc thời gian qua như thế nào: tốt, đạt yêu cầu hay kém. Giải
thích lý do vì sao?
2. Thành tích quan trọng nhất mà bạn đã đạt được trong thời gian vừa qua là gì?
3. Điều gì bạn thích và không thích khi làm việc tại tổ chức này?
4. Yếu tố nào trong công việc mà bạn cảm thấy khó khăn nhất?
5. Yếu tố nào trong công việc thu hút bạn nhiều nhất và ít nhất?
6. Mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng nhất trong thời gian tới của bạn là gì?
7. Bạn có thể làm gì để nâng cao chất lượng thực hiện công việc trong vị trí hiện tại?
8. Công việc nào bạn muốn thực hiện trong vòng 1, 2, hay 5 năm tới?
9. Kinh nghiệm hay các khóa đào tạo nào sẽ giúp bạn làm việc hiệu quả hơn trong thời
gian tới?
A3 Liệt kê những mục tiêu bạn đã đặt ra trong 12 tháng vừa qua (hoặc giai đoạn thực
hiện đánh giá công việc) cùng với những phương pháp và tiêu chuẩn đã thực hiện để đạt
được mục tiêu. Đánh giá điểm thông qua mức độ hoàn thành của những mục tiêu đó (1-
3=kém, 4-6=chấp nhận được,7-9=tốt,10=xuất sắc)
Mục tiêu Phương pháp/tiêu chuẩn Điểm Nhận xét
A4 Cho điểm về kiến thức và năng lực làm việc của bạn trong những khía cạnh sau đây
theo yêu cầu của công việc hiện tại (1-3=kém, 4-6=chấp nhận được, 7-9=tốt, 10=xuất
sắc). Nếu có
Tiêu chí Điểm Tiêu chí Điểm
1. Đánh giá vấn đề 2. Sự sáng tạo
3. Kiến thức chuyên
môn
4. Giải quyết vấn đề và
đưa ra quyết định
5. Quản lý thời gian 6. Làm việc theo nhóm
và phát triển những
thành viên khác
7. Lập kế hoạch, lập
ngân sách
luận và ghi chú nhu cầu và mong muốn đào tạo, phát triển của nhân viên