Hoàn thiện cơ sở pháp lý về thành lập và hoạt động của Công ty CTTC - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 25

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Nền kinh tế thế giới đã bớc sang thế kỷ 21 với những thành tựu và
tốc độ phát triển đầy ấn tợng. Với xu hớng khu vực hoá và dần dần tiến
tới toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay đã và đang đặt ra cho kinh tế nớc
ta nhiều thử thách cũng nh nhiều triển vọng tốt đẹp cho quá trình hội
nhập.
Với đặc điểm của một nớc đang phát triển, chúng ta cần phải huy
động đợc một nguồn vốn nớc đáp ứng cho tiến trình phát triển của đất n-
ớc, mà cụ thể là đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp. Với cơ cấu
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 90% doanh nghiệp cả nớc nhu cầu vốn
cho các doanh nghiệp này ngày càng tăng do nhu cầu đầu t, đổi mới thiết
bị, máy móc, công nghệ và còn do số lợng ngày càng lớn của các doanh
nghiệp mới đợc thành lập. Nhận thức đợc nhu cầu cấp thiết này, từ năm
1995 chúng ta đã lựa chọn loại hình tín dụng thu mua (cho thuê tài
chính) nh một lối thoát cho cơn khát vốn đang trói buộc các doanh
nghiệp. Với những u điểm của mình, CTTC tỏ ra đặc biệt thích hợp với
những doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tái cấu trúc và cơ cấu lại dây
chuyền sản xuất, và trên thực tế CTTC cũng đã mang lại cho nhiều
doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội thuận lợi để tìm kiếm nguồn vốn
phục vụ sản xuất kinh doanh v.v... Tuy vậy qua thực tiễn vài năm hoạt
động nghiệp vụ cho thuê tài chính đã gặp phải một số khó khăn nhất
định, mà khó khăn lớn nhất cần phải tháo gỡ ngay là những tồn tại của
môi trờng pháp lý đối với nghiệp vụ này.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cho thuê tài chính - Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam em chọn đề tài Hoàn thiện cơ sở pháp lý về
thành lập và hoạt động của Công ty CTTC - Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam. Với đề tài này, em muốn trình bày những tồn tại của

Công nguyên tại thành phố Sumerian của ngời UR (là một thành phố phía Nam
của thành phố Mesopotania - gần vịnh Ba t, là một phần Iraq ngày nay). Trong
các giao dịch đó, ngời cho thuê là các thầy tu, còn các nông dân tự do là ngời đi
thuê. Tài sản thuê ở đây là các công cụ sản xuất nông nghiệp nh súc vật kéo,
nhà cửa, ruộng đất...
Những bộ luật quy định về cho thuê tài sản cũng ra đời từ rất sớm. Vào
những năm 1700 trớc Công nguyên, vua Babilon là Hamunarabi đã ban hành
nhiều văn bản quan trọng tạo ra một bộ luật lớn trong đó có đa ra những quy
định về cho thuê tài sản.
Trong các nền văn minh cổ đại nh Hy lạp - La mã, Ai cập cũng xuất hiện
các hình thức cho thuê để tài trợ cho việc sử dụng đất đai, gia súc, công cụ sản
xuất. Các giao dịch thuê mua dới thời kỳ này thuộc loại thuê mua truyền thống
(Traditional Lease), với phơng thức giao dịch tơng tự nh phơng thức thuê vận
hành ngày nay.
Cho đến những năm 50 của thế kỷ 19, ở Mỹ xuất hiện hình thức tín dụng
thuê mua thuần (Net Lease) do Công ty United States Leasing Corporation sáng
tạo ra. Từ khi xuất hiện nghiệp vụ này hoạt động CTTC đã có một bớc phát triển
nhảy vọt, đã tạo ra một sự thay đổi về chất của hoạt động CTTC. Theo nghiệp
vụ này thì các Công ty CTTC có thể cho thuê một tài sản nh một nhà máy hoàn
chỉnh theo kiểu chìa khoá trao tay. Về chủng loại tài sản cho thuê rất phong phú
đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu thuê tài sản. Tài sản thuê có thể là máy móc,
thiết bị, dụng cụ văn phòng và cả những toà nhà lớn, thậm chí cả tổ hợp nguyên
tử...
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Năm 1960 nghiệp vụ CTTC đợc phát triển sang Châu Âu, đánh dấu cho sự
kiện này là việc nghiệp vụ CTTC đợc ghi vào Luật thuê mua của hai cờng quốc

Tính đến cuối năm 1997, sau 2 năm Nghị định 64 có hiệu lực cả nớc đã ra
đời 7 Công ty CTTC. Các Công ty này đợc thành lập theo loại hình Công ty trực
thuộc các ngân hàng thơng mại quốc doanh hoặc các Công ty liên doanh. Ngoài
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ra cho đến nay đã xuất hiện trên 5 Công ty có hoạt động cho thuê máy móc thiết
bị. Đến năm 1998 Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam thành lập Công ty CTTC
nâng tổng số Công ty CTTC trong cả nớc lên 8 Công ty, cùng với một thị trờng
gồm hơn 6000 doanh nghiệp Nhà nớc và hàng chục ngàn doanh nghiệp cổ phần,
trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã... đang đói vốn trầm trọng để đầu t đổi mới
công nghệ.
2-/ Khái niệm, đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính.
a, Một số khái niệm về hoạt động CTTC.
* Khái niệm cho thuê tài chính và đặc điểm của hoạt động CTTC.
Cho thuê tài chính là hoạt động còn hết sức mới mẻ ở Việt nam; vì vây vẫn
còn nhiều ngời cha hiểu đợc rõ khái niệm và các tiêu chuẩn để một giao dịch đ-
ợc coi là CTTC dẫn đến cha có sự phân biệt giữa CTTC và các hình thức tín
dụng khác. Việc làm rõ khái niệm này có ý nghĩa quan trọng.
Hiện nay trên thế giới, ở mỗi quốc gia khác nhau có khái niệm khác nhau
về CTTC. Tuy nhiên để một giao dịch đợc coi là CTTC thì giao dịch đó phải
thoả mãn 1 trong 4 điều kiện sau đây của Uỷ ban tiêu chuẩn Kế toán quốc tế
(IASC):
- Quyền sở hữu tài sản thuê đợc chuyển giao khi kết thúc hợp đồng.
- Hợp đồng quy định quyền chọn mua tài sản thuê với giá tợng trng tại thời
điểm chấm dứt hợp đồng.
- Thời hạn của hợp đồng chiếm phần lớn thời hạn hữu dụng của tài sản.
- Hiện giá của toàn bộ các khoản tiền thuê do ngời thuê trả tơng đơng hoặc

chuẩn Kế toán quốc tế (IASC)
* Khái niệm bên cho thuê:
Bên cho thuê là ngời nắm quyến sở hữu đối với tài sản cho thuê trong suốt
thời hạn của hợp đồng. Theo quy định của pháp luật Việt nam thì bên cho thuê
là Công ty CTTC có t cách pháp nhân đợc cấp giấy phép hoạt động.
* Khái niệm bên thuê:
Trong một giao dịch CTTC thì bên đi thuê là khách hàng của các Công ty
CTTC. Theo quy định của pháp luật Việt nam thì bên đi thuê chỉ có thể là các
doanh nghiệp đợc cơ quan Nhà nớc thành lập. Việc sử dụng tài sản thuê của bên
thuê phải tuân theo những thoả thuận trong hợp đồng, không đợc chuyển quyền
sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác nếu không đợc bên cho thuê
đồng ý bằng văn bản. Do đặc trng của hoạt động CTTC là bên đi thuê không đ-
ợc quyền sở hữu tài sản thuê, nên bên thuê không đợc dùng tài sản thuê để cầm
cố, thế chấp hoặc để đảm bảo cho bất kỳ nghiệp vụ tài chính nào khác. Tuy
nhiên bên thuê cũng phải có trách nhiệm bảo dỡng, sửa chữa tài sản thuê và
chịu mọi rủi ro đối với tài sản thuê và mọi rủi ro do tài sản thuê gây ra cho cá
nhân tổ chức khác trong thời hạn thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê bên đi thuê có
quyền mua lại tài sản hoặc thoả thuận tiếp tục thuê tài sản đó với bên cho thuê.
* Khái niệm tài sản thuê:
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tài sản thuê là đối tợng của giao dịch CTTC. Theo nghị định 64 CP thì tài
sản thuê là máy móc thiết bị và các động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tiên
tiến, có giá trị sử dụng hữu ích trên một năm, đợc sản xuất trong nớc hoặc nhập
khẩu.
* Khái niệm thời hạn cho thuê:
Thời hạn cho thuê là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đối với hoạt động CTTC, tài sản thuê trớc khi ký hợp đồng có thể không
thuộc sở hữu của ngời cho thuê mà do ngời đi thuê tìm, lựa chọn nhà cung cấp
và yêu cầu các Công ty CTTC mua để cho bên thuê thuê tài sản đó. Còn đối với
hoạt động cho thuê vận hành thì tài sản trớc khi ký hợp đồng phải thuộc quyền
sở hữu của bên cho thuê.
- Bên CTTC chấp nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết
hạn hợp đồng, còn bên cho thuê vận hành thì không có ý định đó.
- Thời hạn cho thuê trong CTTC chiếm phần lớn thời gian hữu ích của tài
sản, trong khi đó thời gian cho thuê vận hành thờng rất ngắn.
- Tổng số tiền mà bên đi thuê phải trả trong CTTC rất lớn, còn trong cho
thuê vận hành thì số tiền này rất nhỏ so với giá trị tài sản lúc ký kết hợp đồng.
Phân biệt giữa hoạt động CTTC với hình thức mua trả góp.
- Trong CTTC bên cho thuê là các Công ty CTTC còn trong hoạt động mua
trả góp thì bên cho thuê có thể là nhà cung cấp hoặc Công ty CTTC.
- Bên đi thuê trong giao dịch CTTC là các pháp nhân còn trong mua bán
trả góp thì bên đi thuê là các pháp nhân hoặc cá nhân.
- Thời hạn của hợp đồng trong CTTC từ 1 đến 20 năm hoặc dài hơn, trong
giao dịch mua trả góp có thời hạn từ 1 đến 5 năm.
- Giá trị còn lại của tài sản trong CTTC có thể chuyển giao cho bên thuê
khi hết hạn hợp đồng. Còn trong mua bán trả góp thì giá trị còn lại của tài sản
chuyển giao cho ngời thuê khi hết hạn hợp đồng.
- Quyền sở hữu trong giao dịch CTTC thuộc về bên thuê khi kết thúc hợp
đồng nếu 2 bên có thoả thuận. Trong giao dịch mua trả góp thì quyền sở hữu tài
sản đơng nhiên thuộc về bên thuê khi kết thúc hợp đồng.
* Sự khác biệt giữa CTTC với hình thức cho vay bằng tiền .
- Tín dụng ngân hàng là hình thức cho vay bằng tiền dới hình thức cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
CTTC cũng là hình thức cho vay nhng là cho vay bằng tài sản. Chính vì vậy sau

các hình thức tín dụng khác nên CTTC có thể huy động vốn nhàn rỗi trong dân
c. Hơn nữa CTTC không làm tăng nợ nớc ngoài, do đó thông qua hình thức tín
dụng này các quốc gia vừa thu hút vốn đầu t nớc ngoài bằng các thiết bị máy
móc, công nghệ, kinh nghiệm quản lý.. vừa tạo môi trờng thuận lợi cho việc tiếp
nhận vốn ODA. Đặc biệt đối với các nớc kinh tế đang phát triển nh nớc ta thì
CTTC đã và đang phát huy vai trò mạnh mẽ, bởi vì các nớc đang phát triển việc
tích luỹ vốn thờng rất khó khăn, không đáp ứng đợc nhu cầu đổi mới thiết bị
công nghệ của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chỉ
có CTTC mới khắc phục đợc khó khăn này vì nó có vai trò quan trọng trong
việc thu hút vốn quốc tế, hiện đại hoá sản xuất, tăng hiệu quả, tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển.
* CTTC góp phần thúc đẩy thị tr ờng vốn phát triển.
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Về mặt lý luận, CTTC là hoạt động tài trợ tín dụng trung, dài hạn, do đó có
thể coi thị trờng CTTC là một bộ phận cấu thành của thị trờng vốn. Khi thị tr-
ờng này phát triển sẽ tạo ra sự cạnh tranh trong hoạt động tín dụng từ đó thúc
đẩy các hình thức tín dụng mới ra đời nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình
thức tín dụng hiện có.
* CTTC góp phần thúc đẩy đổi mới thiết bị công nghệ, cải tiến khoa học
kỹ thuật.
Thông qua hoạt động CTTC, các loại máy móc thiết bị, công nghệ, trình
độ quản lý tiên tiến đợc ứng dụng, nâng cao trình độ sản xuất trong điều kiện
thiếu vốn đầu t. Trên cơ sở đó trình độ khoa học kỹ thuật của một quốc gia đợc
phát triển.
b, Lợi ích đối với bên cho thuê.
* CTTC là một hoạt động kinh doanh tín dụng có mức độ an toàn cao.

kinh tế thị trờng, luôn có nhiều đối thủ cạnh tranh, luôn có sự thay đổi về công
nghệ. Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn có sự thích ứng với môi trờng kinh doanh,
đảm bảo sản phẩm không bị lạc hậu so với đối thủ cạnh tranh. Nhng trên thực
tế, vốn của doanh nghiệp rất hạn chế, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ, thờng gặp khó khăn về vốn trung và dài hạn. Các doanh nghiệp này có thể
đi vay vốn ở các tổ chức tài chính nhng với điều kiện họ phải có tài sản để thế
chấp, hoặc phải có một pháp nhân đứng ra bảo lãnh, mà điều này lại quá khó
khăn đối với doanh nghiệp đang đói vốn. Tuy nhiên, bằng con đờng thuê tài
chính, bên đi thuê không phải có tài sản thế chấp mà vẫn có máy móc thiết bị
công nghệ tiên tiến nếu họ có uy tín và dự án kinh doanh khả thi.
* Hoạt động CTTC có thể giúp cho doanh nghiệp đi thuê không bị đọng
vốn vào tài sản cố định.
Mặc dù, trên thực tế nếu các doanh nghiệp có khả năng tài chính để tự tài
trợ để đổi mới máy móc thiết bị, nhng để đáp ứng vốn lu động trong các hoạt
động khác. Các doanh nghiệp lựa chọn con đờng đi thuê tài chính để có tài sản
cố định mà nguồn vốn lu động vẫn đợc đảm bảo.
* CTTC cho phép ng ời đi thuê tiết kiệm đ ợc chi phí từ việc giảm thuế.
Trong hạch toán cuối năm của mỗi doanh nghiệp, các khoản tiền thuê phải
trả đợc tính vào chi phí hợp lệ, hợp lý do đó chúng làm giảm thu nhập chịu thuế
của doanh nghiệp. Vì vậy tiết kiệm đợc một khoản tiền đáng kể do giảm đợc
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
d, Lợi ích đối với ng ời cung cấp tài sản thuê.
Hoạt động CTTC phát triển, tạo cho các bên đi thuê dễ dàng trong việc đổi
mới máy móc, thiết bị vì vậy sẽ tạo ra một thị trờng tiêu thụ máy móc thiết bị
rộng lớn cho các nhà sản xuất, các nhà cung cấp. Hơn nữa trong CTTC các
Công ty CTTC đóng vai trò là trung gian giữa ngời đi thuê (bên cầu) và ngời sản
xuất, cung cấp máy móc, thiết bị công nghệ (bên cung) nên các Công ty CTTC
đã trở thành một mạng lới phân phối sản phẩm với số lợng lớn và có hiệu quả.
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

Nhà nớc đa ra các điều kiện cầu thiết, chỉ khi có đủ các điều kiện đó các cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền mới cấp (và phải cấp) giấy phép thành lập và hoạt
động cho các tổ chức tín dụng (Công ty CTTC). Theo luật các tổ chức tín dụng
thì các chủ thể thành lập phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1. Có nhu cầu hoạt động trên địa bàn.
Nói cách khác ngời xin cấp giấy phép hoạt động CTTC phải xác định đợc
thị trờng khách hàng của mình, hoạt động CTTC phải là hoạt động đang đợc sự
quan tâm của các doanh nghiệp và cũng phải phù hợp với các chính sách phát
triển kinh tế đất nớc.
2. Có mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
Đối với hoạt động CTTC - một hoạt động mới mẻ - là một hoạt động tín
dụng, mà muốn hoạt động đợc bắt buộc các tổ chức tín dụng phải có một số vốn
nhất định. Số vốn này cũng là yếu tố đảm bảo khả năng tài chính của tổ chức tín
dụng trong quan hệ với khách hàng, với bên cung cấp tài sản thuê. Theo quy
định tại Nghị định 82/ 1998/ NĐ-CP ngày 03/ 10/ 1998 của chính phủ ban hành
danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng. Mức vốn pháp định
đối với các Công ty CTTC (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) nh sau:
- Đối với Công ty CTTC Việt nam mức vốn pháp định là 50 tỷ đồng Việt nam.
- Đối với Công ty CTTC liên doanh và Công ty CTTC 100% vốn nớc ngoài
mức vốn pháp định là 5.000.000 USD.
3. Thành viên sáng lập phải có uy tín và năng lực tài chính.
Đối với Công ty CTTC Việt nam thì thành viên sáng lập phải là một hoặc
nhiều ngân hàng, Công ty tài chính thành lập Công ty CTTC trực thuộc hoặc có
thể cùng với các doanh nghiệp khác thành lập Công ty CTTC dới hình thức
Công ty TNHH, Công ty cổ phần.

doanh nghiệp. Không có lợi nhuận thì không những doanh nghiệp không thể tồn
tại mà cũng không đóng góp đợc gì cho nền kinh tế. Đối với các Công ty CTTC
cũng vậy, ngay từ khi bắt đầu hoạt động ngời kinh doanh phải dự định đợc khả
năng thu lợi nhuận của mình dựa trên cơ sở thực lực và phơng án kinh doanh
khả thi. Trong hoạt động tín dụng, nếu doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn
đến bị giải thể hoặc phá sản, sẽ kéo theo nhiều hệ quả xấu cho kinh tế - xã hội.
Quy định ngời kinh doanh phải có phơng án kinh doanh khả thi không chỉ có
tác dụng hạn chế tính kém hiệu quả trong hoạt động tín dụng mà còn có tác
dụng làm ổn định quá trình phát triển kinh tế đất nớc.
c, Thủ tục thành lập Công ty CTTC.
Khi xét thấy có đủ các điều kiện nêu trên, các chủ thể thành lập Công ty
CTTC phải tiến hành làm các thủ tục thành lập Công ty theo những quy định cụ
thể của pháp luật.
Đối với Công ty CTTC do ngân hàng, Công ty tài chính hoặc ngân
hàng, Công ty tài chính cùng với các doanh nghiệp khác của Việt nam
thành lập.
Việc thành lập phải tuân theo Quyết đinh số 05/ NH5-QĐ ngày 7/ 1/ 1991
của Thống đốc NHNN về việc Ban hành quy chế cấp giấy phép hoạt động cho
14
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các tổ chức tín dụng Việt nam và Thông t số 09-NH/ TT ngày 07/ 01/ 1991 của
Ngân hàng Nhà nớc hớng dẫn thực hiện Quyết định 05/ NH5-QĐ.
Theo quy định tại hai văn bản này thì để đợc cấp giấy phép hoạt động, các
chủ thể thành lập Công ty CTTC phải làm đơn kèm theo các văn bản sau đây
gửi Ngân hàng Nhà nớc:
+ Phơng án hoạt động của Công ty CTTC, trong đó xác định rõ những nội
dung chủ yếu sau: Luận cứ về sự cần thiết thành lập, tổ chức và triển vọng phát

cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức tín dụng:
1. Tên của tổ chức tín dụng:
- Bằng tiếng Việt: (gọi tắt là).
- Bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (nếu có) (gọi tắt là).
2. Trụ sở chính tại:
Trụ sở của các chi nhánh:
3. Địa bàn hoạt động.
4. Nội dung hoạt động.
5. Thời hạn hoạt động.
6. Vốn điều lệ:
- Đã có:
- Số còn thiếu phải nột tiếp.
7. Tài khoản phong toả đã mở tại Ngân hàng Nhà nớc:
- Số hiệu:
- Số vốn đã gửi:
8. Giá trị bất động sản và các phơng tiện hoạt động khác đã có:
Sau khi đã đợc cấp giấy phép hoạt động, chúng tôi sẽ thực hiện đủ các điều
kiện còn thiếu, tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trơng
trong thời hạn quy định.
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nớc và điều lệ
tổ chức; nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trớc pháp luật.
Thay mặt Hội đồng quản trị.
Hồ sơ gửi kèm.
-
-
-
16
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

Trụ sở các chi nhánh:
3. Nhân sự:
- Chủ tịch HĐQT.
- Các thành viên khác của HĐQT.
17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Ngời điều hành.
4. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ đã có:
5. Tài khoản phong toả đã mở tại Ngân hàng Nhà nớc.
- Số hiệu:
- Số vốn đã gửi:
6. Giá trị bất động sản và các phơng tiện hoạt động đã có.
7. Địa bàn hoạt động.
8. Nội dung hoạt động.
9. Thời hạn hoạt động.
Điều kiện còn thiếu, phải đợc thực hiện đủ trớc khi khai trơng:
- Vốn điều lệ còn thiếu.
- Điều kiện khác.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc.
Đối với Công ty CTTC 100% vốn n ớc ngoài, Công ty CTTC liên doanh.
Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động phải tuân thủ theo Thông t 03/ TT-
NH5 hớng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công
ty CTTC tại Việt nam bao gồm hai bớc sau:
Bớc 1: Thủ tục xin giấy chấp thuận nguyên tắc.
Hồ sơ và thủ tục xin giấy chấp thuận nguyên tắc bao gồm:
1. Đơn xin cấp giấy chấp thuận nguyên tắc.

100% vốn đầu t nớc ngoài.
+ Lý lịch thành viên HĐQT, Kiểm soát viên, Ban giám đốc và các văn
bằng của họ.
+ Điều lệ Công ty CTTC liên doanh, Công ty CTTC 100% vốn đầu t nớc
ngoài.
+ Danh sách những ngời nớc ngoài và số lợng ngời Việt nam.
Ngoài những văn bản trên đối với Công ty CTTC liên doanh phải nộp cho
Ngân hàng Nhà nớc Việt nam Hợp đồng liên doanh chính thức.
Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày Công ty CTTC nộp đủ và đúng các yêu
cầu văn bản nêu trên. Ngân hàng Nhà nớc phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép
hoạt động cho Công ty CTTC liên doanh, Công ty CTTC 100% vốn nớc ngoài.
d, Thủ tục đăng ký kinh doanh và khai tr ơng hoạt động.
Theo quy định tại Thông t 03/ TT-NH5; trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nớc cấp giấy phép hoạt động, Công ty CTTC phải hoàn tất các
19
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai trơng và tiến hành khai trơng hoạt
động.
Đăng ký kinh doanh là hoạt động của ngời kinh doanh nhằm khai trình với
cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền (Sở Kế hoạch và Đầu t nơi doanh nghiệp đóng
trụ sở chính) và giới kinh doanh về hoạt động của mình. Công ty CTTC chỉ có t
cách pháp nhân và chỉ đợc khai trơng hoạt động khi đã đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
Trớc khi tiến hành khai trơng hoạt động ít nhất 30 ngày, Công ty CTTC phải
đăng báo địa phơng nơi đặt trụ sở chính và báo hàng ngày của trung ơng trong 5
số liên tiếp các nội dung chủ yếu sau đây để công chúng biết:
- Tên đầy đủ và tên viết tắt của Công ty CTTC.

+ Phơng án hoạt động của chi nhánh.
+ Bản sao Giấy phép hoạt động và Giấy đăng ký kinh doanh.
+ Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân nơi đặt trụ sở của chi nhánh.
+ Quyết định bổ nhiệm và sơ yếu lý lịch của ngời điều hành chi nhánh.
Công ty CTTC chỉ đợc phép hoạt động khi đợc cấp Giấy chấp thuận cho
mở chi nhánh và Giấy đăng ký kinh doanh.
2-/ Quy chế hoạt động của Công ty CTTC tại Việt nam.
Sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục về thành lập, đăng ký kinh doanh, khai
trơng hoạt động. Công ty CTTC đợc phép hoạt động kinh doanh theo những nội
dung đợc phép hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và
những quy định khác của pháp luật.
a, Về các nội dung đ ợc phép hoạt động.
Theo điều 16 Nghị định 64/ CP ngày 9/10/ 1995 Công ty CTTC đợc thực
hiện các nghiệp vụ sau đây:
- Cho thuê tài chính.
- T vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng về những nghiệp vụ có liên quan
đến nghiệp vụ CTTC.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
Trong quá trình hoạt động, nếu có nhu cầu mở rộng phạm vi hoạt động,
Công ty CTTC có thể làm đơn đề nghị Ngân hàng Nhà nớc xem xét để cho bổ
sung.
b, Về thời hạn hoạt động.
Thời hạn hoạt động cuả Công ty CTTC tại Việt nam đợc quy định trong
Giấy phép hoạt động, nhng tối đa không quá 70 năm kể từ ngày đợc cấp Giấy
phép hoạt động. Việc gia hạn thời hạn hoạt động phải đợc Thống đốc Ngân
21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

30% vốn tự có, trờng hợp vợt quá thì phải đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
Tuy nhiên nếu có tài sản có giá trị lớn hơn 30% vốn tự có của Công ty CTTC thì
Công ty CTTC có thể áp dụng phơng thức cho thuê hợp tác với một hoặc nhiều
22
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công ty CTTC khác hoặc yêu cầu khách hàng (bên thuê) đóng góp một phần
vốn để mua sắm tài sản đó.
Nếu doanh nghiệp dùng nguồn vốn để mua sắm tài sản cố định phục vụ
cho hoạt động kinh doanh thì cũng không đợc sử dụng quá 25% vốn điều lệ để
mua sắm tài sản cố định.
d, Những quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên đối với tài sản
thuê.
+ Theo quy định tại Nghị định 64/ CP điều 22.2 có quy định Bên cho
thuê có quyền sở hữu và đính ký hiệu tài sản thuê trong suốt thời hạn cho thuê
và tài sản đó có thể đợc chuyển quyền sở hữu cho bên đi thuê nếu hai bên thoả
thuận. Nh vậy, trong trờng hợp này cả bên cho thuê và bên thuê có nghĩa vụ
phải nộp một khoản phí trớc bạ để xác định quyền sở hữu đối với tài sản thuê.
+ Theo điều 1 Nghị định 64/ CP quy định CTTC là hoạt động tín dụng
trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác.
Nh vậy, tài sản thuê chỉ có thể là động sản mà không đợc là bất động sản nh nhà
xởng, văn phòng... những yếu tố phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Thời hạn cho thuê đối với một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời
gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy
định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tơng đơng với giá của tài sản đó trên thị tr-
ờng vào thời điểm ký hợp đồng.
+ Bên cho thuê có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm, làm thủ tục nhập khẩu

hết thời hạn thuê, bên thuê đợc chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê
tài sản đó theo điều kiện đã đợc hai bên thoả thuận.
Một hợp đồng CTTC phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Đợc lập thành văn bản.
- Đăng ký tại Ngân hàng Nhà nớc và cơ quan quản lý hợp đồng nơi Công
ty CTTC đóng trụ sở theo quy định của pháp luật.
- Không đợc huỷ bỏ trớc thời hạn (huỷ ngang) thời hạn cho thuê đã thoả
thuận trong hợp đồng.
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp các bên có thể chấm dứt hợp đồng trớc
thời hạn đã thoả thuận:
- Bên cho thuê có thể chấm dứt hợp đồng trớc thời hạn nếu:
+ Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định của hợp đồng.
+ Bên thuê vi phạm một trong những điều khoản của hợp đồng.
+ Bên thuê mất khả năng thanh toán, phá sản, giải thể.
- Bên thuê cũng có thể chấm dứt hợp đồng nếu:
+ Tài sản cho thuê không đợc giao đúng hạn do lỗi của Công ty CTTC.
+ Bên cho thuê vi phạm các điều khoản của hợp đồng.
24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hợp đồng CTTC cũng đơng nhiên đợc kết thúc khi tài sản thuê bị mất,
hỏng không thể phục hồi sửa chữa.
b, Những nội dung cơ bản của một hợp đồng CTTC :
Ngoài những đặc điểm ở trên, hợp đồng CTTC cũng phải đảm bảo đầy đủ
về mặt nội dung chủ yếu và hình thức theo mẫu sau:
Hợp đồng cho thuê tài chính.
Số..................../ CTTC
- Căn cứ Luật tổ chức tín dụng ngày 12/ 12/ 1997.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status