Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Pdf 11

Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần hai mươi năm thực hiện cải cách và đổi mới, chuyển từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, đất nước
ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt về mặt kinh tế. Bước sang thế
kỷ 21, đặc biệt với việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nước ta
đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn. Đứng trước sự chuyển
mình mạnh mẽ của nền kinh tế nước nhà, ngân hàng với tư cách là một doanh
nghiệp đặc biệt, một tổ chức tài chính cũng chuyển mình theo guồng quay
mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước. Bởi vậy ngân hàng đã không ngừng đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ bằng việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ chất
lượng và tiện dụng. Thẻ là một trong những dịch vụ như vậy. Tong khi trên
thế giới thẻ đã trở thành một phương tiện thanh toán vô cùng phổ biến và
không thể thiếu trong đời sống hàng ngày thì tại Việt Nam thẻ mới chỉ phát
triển. Tuy nhiên nó đã có những đóng góp vô cùng to lớn vào sự phát triển
của nền kinh tế Việt Nam thông qua việc giảm bớt thói quen sử dụng tiền mặt,
áp dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán để giảm thời gian giao dịch và
giảm các chi phí quản lý và các bất tiện khác do nền kinh tế tiền mặt đem lại.
Sự phát triển của hoạt động thẻ trong nền kinh tế đem lại những lợi ích vô
cùng to lớn cho cả người dân lẫn tổ chức. Với sự mở rộng của mạng lưới
ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ như hiện nay người dân chỉ cần cầm theo
một tấm thẻ nhỏ gọn là có thể đi ra ngoài mua sắm, chi tiêu. Như vậy có thể
thấy cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là sự kiện Việt
Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vào tháng 11 năm 2006, thì
việc phát triển rộng rãi của thị trường thẻ ở Việt Nam là một tất yếu khách
quan.
1
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
1
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
Tham gia hoạt động kinh doanh thẻ từ những ngày đầu tiên tại Việt

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng tại
NHNTVN.
Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phát triển dịch vụ thẻ
tín dụng tại NHNTVN
Với trình độ và thởi gian còn hạn chế nên bài viết ko thể tránh khỏi
những thiếu sót và tồn tại nhất định. Với tinh thần cầu thị, em rất mong được
sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
3
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
3
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
CHƯƠNG 1
QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về thẻ
1.1.1. Lịch sử phát triển của thẻ
Năm 1914 công ty xăng dầu California cấp thẻ cho nhân viên và một
số khách hành nhằm khuyến khích bán sản phẩm công ty đó là sự xuất hiện
của chiếc thẻ đầu tiên trên thế giới.
Năm 1949 một doanh nhân người Mỹ trong một lần đi ăn tối tại một
nhà hàng ở NewYork đã phát hiện ra mình không đem theo tiền mặt, khiến
ông rất khó xử. Sau lần khó xử đó ông đã mày mò chế tạo ra 1 phương tiện
chi trả có thể thay cho việc đem theo tiền mặt. Ông cho ra đời loại thẻ mang
tên “Diners Club” với lệ phí hàng năm là 5 Usd, những người mang theo loại
thẻ này có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng ở NewYork đó chính là Mc

cho các ngân hàng thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai
đoạn tăng tốc trong dịch vụ thẻ. Tới năm 1977 thẻ của Bank of American
được chấp nhận trên toàn cầu. Thay vì tên BankAmerican tên thẻ Visa ra đời
với màu sắc đặc trưng vẫn là xanh lam, trắng và vàng.
Cùng năm 1966 ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết
định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank
Card Association (ICA). Sau này ICA được đổi thành MasterCard, ICA ban
hành các quy định về cấp phép giao dịch thanh toán bù trừ, các biện pháp
makerting, bảo mật các vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công
việc một cách có hiệu quả. Năm 1968 ICA bắt đầu mở rộng chiến lược hoạt
động kinh doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng
Banco National của Mexico. Sau đó ICA tiếp tục tìm kiếm đối tác tại các thị
trường châu Âu và cho ra đời thẻ EuroCard. Cũng vào năm 1968 ICA kết nạp
5
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
5
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
một số thành viên là một số các ngân hàng tại Nhật nhằm từng bước thâm
nhập nắm bắt thị trường Đông Á.
Bên cạnh những thuận lợi thì trong lịch sử phát triển của lĩnh vực thẻ
cũng đã chứng kiến những khó khăn nhất định. Điển hình phải kể đến sự kiện
vào mùa giáng sinh năm 1966 do bất cẩn trong sổ sách, các ngân hàng
Chicago đã gửi thẻ tín dụng tràn lan cho các gia đình, ngay cả người chết và
trẻ sơ sinh cũng được gửi. Nhiều người đã sử dụng hoặc bán lại các loại chỉ
có người có tên trên thẻ tín dụng mới là người chịu trách nhiệm. Vụ thẻ mà họ
nhận được một cách vô tội vạ vì họ phát hiện rằng theo pháp luật thì đổ bể đó
đã buộc chính phủ phải chấn chỉnh ngành kinh doanh mới mẻ này. Tháng
10/1970 tổng thống Richard Nixon ký một đạo luật cấm những nhà phát hành
thẻ không được gửi thẻ cho những ai không có nhu cầu và quy định rằng nếu
người mang thẻ báo là bị mất hoặc bị ăn cắp thẻ thì họ sẽ được xoá trách

 Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất chia làm 3 loại : thẻ in nổi
(Embossding Card), thẻ băng từ (Magnetic stripe), thẻ thông
minh (Smart Card)
 Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành : thẻ tín
dụng quốc tế (Credit Card) và thẻ ghi nợ (Debit Card).
 Ngoài ra người ta còn có thể phân loại theo : phân loại theo phạm
vi lãnh thổ, phân loại theo chủ thể phát hành thẻ...
1.1.3. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ
Hiện nay lĩnh vực thẻ trong một quốc gia có sự tham gia chặt chẽ của 4
thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ
thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ. Đối vởi thẻ quốc tế còn thêm 1 thành phần
nữa là các tổ chức thẻ quốc tế.
*Chủ thẻ
Hiểu một cách đơn giản thì chủ thẻ là người sở hữu hợp pháp chiếc thẻ.
Chủ thẻ là người được ngân hàng, tổ chức thẻ chấp nhận phát hành thẻ trên cơ
7
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
7
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
sở năng lực tài chính khả năng chi trả của người đó hoặc dựa vào sự bảo lãnh
của một tổ chức. Đó cũng có thể là một người được tổ chức uỷ quyền sử dụng
thẻ.
Chủ thẻ được phép dùng chiếc thẻ để chi tiêu, thanh toán hoặc rút tiền.
Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá dịch vụ
hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo quy trình và
lập biên lai thanh toán. Đối với thẻ tín dụng sau một khoảng thời gian nhất
định tuỳ theo quy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được
sao kê. Sao kê là bản thông báo chi tiết toàn bộ các giao dịch chi tiêu sử dụng
thẻ, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán hoặc số tiền thanh toán tối
thiểu bắt buộc, các khoản lãi và phí phát sinh và các thông báo liên quan tới

hoạt động, quản lý và xử lý những giao dịch có sử dụng thẻ tại những đơn vị
này. Thông thường ngân hàng thanh toán thu từ các đơn vị cung ứng dịch vụ
hàng hoá có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ một mức phí chiết khấu cho việc
xử lý các giao dịch có sử dụng thẻ tại đây.
*Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch
vụ ký kết với ngân hàng thanh toán hợp đồng về việc chấp nhận thanh toán
thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng... Các đơn vị này được trang bị máy
móc kỹ thuật để có thể thanh toán, chi tiêu bằng thẻ của các chủ thẻ đến mua
hàng hoá dịch vụ của các đơn vị này.
Ngân hàng thanh toán trước khi ký hợp đồng chấp nhận thẻ với bất kỳ
một đơn vị nào đều phải tiến hành đánh giá nhiều mặt về đơn vị đó: ngành
nghề kinh doanh, đạo đức kinh doanh, năng lực...Sau khi đã ký kết hợp đồng
với ngân hàng thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ phải thực hiện đúng theo
những điều khoản đã được ghi trong hợp đồng. Đơn vị chấp nhận thẻ ko được
thu phí của chủ thẻ. Mặc dù phải trả cho ngân hàng thanh toán một tỉ lệ phí
chiết khấu theo lượng tiền mỗi giao dịch nhưng lại không được thu phí từ chủ
9
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
9
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn có được lợi nhuận vì có lợi thế cạnh tranh.
Bởi việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ giúp các đơn vị này thu hút được
một lượng lớn khách hàng, góp phần tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
*Tổ chức thẻ quốc tế
Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong
mạng lưới của mình. Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng lớn có
mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và
các sản phẩm đa dạng: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ

hàng. Tiến trình xét duyệt được tiến hành từng bước như sau: thẩm định chính
xác thông tin của khách hàng cung cấp, đánh giá các năng lực của khách hàng
như năng lực hành vi, năng lực tài chính... đánh giả khả năng rủi ro trên cơ sở
đó tổ chức phát hành tiến hành ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận
yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng hoặc đưa ra những yêu cầu bổ sung.
(3) Nếu hồ sơ xin phát hành thẻ được chấp nhận, tổ chức phát hành tiến hành phát
hành thẻ cho khách hàng - chủ thẻ. Việc phát hành sẽ bao gồm: mở tài khoản
thẻ cho khách hàng, loại thẻ chấp nhận phát hành lập hồ sơ xin quản lý chủ
thẻ, xác định hạng thẻ , xác định hạn mức chi tiêu cho chủ thẻ và cuối cùng là
in thẻ và trả thẻ cho chủ thẻ.
Sau khi giao thẻ cho chủ thẻ, tổ chức phát hành còn phải làm một số
việc sau:
 Quản lý hồ sơ thông tin chủ thẻ
11
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
11
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
 Quản lý hoạt động sử dụng của chủ thẻ
 Thực hiện thu nợ chủ thẻ
 Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế
Trong hoạt dộng triển khai và phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát
hành thu được từ chủ thẻ, các ngân hàng còn được hưởng khoản phí trao đổi
do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán thẻ thông qua các tổ
chức thẻ quốc tế. Đây là phần lợi nhuận cơ bản của các tổ chức tài chính,
ngân hàng phát hành thẻ. Từ nguồn thu này, các tổ chức tài chính, ngân hàng
phát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi khác cho khách
hàng để mở rộng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh số sử dụng
thẻ.
1.1.4.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ
Khi nghiệp vụ phát hành thẻ kết thúc đó là lúc chủ thẻ nhận được chiếc

( 3 ) Ngân hàng phát hành nhận dữ liệu từ trung tâm thanh toán thẻ tín
dụng quốc tế, sẽ tiến hành xử lý: kiểm tra hạn mức của thẻ... để đảm bảo
khoản chi tiêu đó của chủ thẻ vẫn nằm trong hạn mức được cấp hoặc ko nằm
trong những trường hợp được phép chi tiêu: nằm trong danh sách Blulltin ,
thẻ bị khoá..
( 4 ) Nếu chấp nhận ngân hàng phát hành sẽ gửi dữ liệu thông báo chấp
nhận khoản chi tiêu đó của chủ thẻ.
( 5 ) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế nhận thông báo từ ngân
hàng phát hành và gửi ngược lại cho đơn vị chấp nhận thẻ.
( 6 ) Tại đơn vị chấp nhận thẻ, sau khi nhận được thông báo chấp nhận
từ trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, máy điện tử sẽ in ra hoá đơn để
chủ thẻ xác nhận.
13
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
13
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
Giai đoạn 2: Thu tiền và thu nợ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ nghiệp vụ thu tiền và thu nợ
Đơn vị chấp nhận thẻ
Chủ thẻ
Trung tâm thanh toán thẻ
Ngân hàng phát hành thẻ
1
2
3
4
( 1 ) Đơn vị chấp nhận thẻ gửi thông tin về giao dịch chấp nhận thẻ ở
trên cho ngân hàng thanh toán.
( 2 ) Ngân hàng thanh toán báo có luôn cho đơn vị chấp nhận thẻ băng
cách ghi có khoản tiền giao dịch cho đơn vị chấp nhận thẻ, đồng thời gửi

Ngân hàng phát hành
Trung tâm thanh toán thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng thanh toán
2
6
5
4
3
7
8
( 1 ) Một vài danh mục trong bản sao kê không được chủ thẻ chấp
nhận, và thực hiện việc khiếu nại với ngân hàng phát hành.
( 2) Sau khi kiểm tra lại thông tin mà chủ thẻ cung cấp , đồng thời yêu
cầu chủ thẻ cung cấp thêm thông tin nếu cần thiết. Sau khi đã kiểm tra thông
tin, ngân hàng phát hành yêu cầu tra soát lên trung tâm thẻ tín dụng quốc tế.
( 3 ) Trung tâm thẻ tín dụng quốc tế tiếp nhận yêu cầu tra soát và gửi
tiếp về ngân hàng thanh toán.
15
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
1
15
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
( 4 ) Ngân hàng thanh toán sau khi chấp nhận yêu cầu từ trung tâm thẻ
tín dụng quốc tế sẽ yêu cầu đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình những giấy tờ cần
thiết để chứng minh giao dịch đó.
( 5 ) Các chứng từ cần thiết sẽ được các đơn vị chấp nhận thẻ gửi cho
ngân hàng thanh toán.
( 6 ) Ngân hàng thanh toán kiểm tra lại chứng từ và trả lời cho trung
tâm thanh toán thẻ quốc tế, đồng thời xuất trình những giấy tờ cần thiết theo

hàng thanh toán, trung tâm thẻ, trung tâm tin học phải tiến hành các bước
nghiệp vụ một cách thận trọng đồng thời tôn trọng quy trình phát hành và
thanh toán thẻ, có phương pháp xử lý rủi ro linh hoạt nhanh chóng và hiệu
quả. Chúng ra sẽ nói kỹ hơn về vấn đề này trong phần sau của bài luận.
1.2 Quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương
mại.
1.2.1 Rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.2.1.1 Khái niệm
Trong tài chính rủi ro là một thuật ngữ, nó được hiểu là khả năng mất
mát tài chính của ngân hàng. Rủi ro gắn liền với bất cứ hoạt động tài chính
nào và cũng như bản thân các giao dịch tài chính đó cần được quản lý một
cách đúng mực. Các ngân hàng có thể sẽ đối mặt với các tổn thất lớn nếu
không quản lý chặt chẽ các rủi ro.
Trong hoạt động thẻ thì rủi ro chính là các tổn thất về vật chất và phi
vật chất có liên quan tới hoạt động kinh doanh thẻ, bao gồm hoạt động phát
hành và thanh toán thẻ. Đối tượng chịu rủi ro là ngân hàng, chủ thẻ, hoặc đơn
vị chấp nhận thẻ.
1.2.1.2 Các hình thức rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng
Có nhiều hình thức phân loại rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng. Ví dụ như:
Phân loại theo nghiệp vụ:
- Rủi ro trong hoạt động phát hành
17
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
17
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
- Rủi ro trong hoạt động thanh toán
- Rủi ro trong hoạt động thu nợ ( rủi ro tín dụng )
Phân loại theo đối tượng chịu rủi ro:
- Ngân hàng phát hành
- Ngân hàng thanh toán

các hình thức: thông tin dập nổi trên thẻ bị sửa, thẻ bị mã hoá lại
băng từ, thẻ trắng nhưng đã được mã hoá băng từ hoặc thẻ được
làm giả hoàn toàn dựa trên các cơ sở dữ liệu của thẻ thật. Khi sử
dụng thẻ giả sẽ gây tổn thất cho ngân hàng phát hành bởi vì theo
quy định của tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành chịu trách
nhiệm hoàn toàn với mọi giao dịch mang mã số Bin của ngân
hàng phát hành. Thẻ giả là loại hình rủi ro thường gặp nhất,
thường được bọn tội phạm sử dụng rộng rãi phổ biến nhất.
 Thẻ mất cắp thất lạc: là rủi ro xảy ra khi khách hàng bị mất thẻ
mà chưa kịp báo cáo cho ngân hàng về việc mất cắp thất lạc của
chiếc thẻ và trước khi ngân hàng có các biện pháp chấm dứt sử
dụng hoặc thu hồi thẻ thì chiếc thẻ đã bị sử dụng và lợi dụng.
Thẻ bị mất cắp thất lạc cũng có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm
thẻ giả như trường hợp thẻ giả. Đôi khi giả mạo có liên quan đến
chủ thẻ cố tình báo mất thẻ và cố tình sử dụng thẻ.
19
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
19
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
 Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi: rủi ro
này có thẻ xảy ra do thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện
giao dịch trong quá trình chuyển từ ngân hàng phát hành thẻ đến
chủ thẻ. Việc xác định thẻ bị ăn cắp trên đường mất nhiều thời
gian do khoảng thời gian chủ thẻ nhận được thẻ và gửi xác nhận
cho ngân hàng thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không
nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được.
 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: rủi ro này phát sinh khi ngân
hàng phát hành nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin của
chủ thẻ, đặc biệt là thay đổi địa chỉ của chủ thẻ. Do không xác
minh kỹ nên ngân hàng phát hành đã gửi thẻ về địa chỉ thư yêu

thanh toán có thể chiu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải
là khách hàng đặt mua hàng của đơn vị chấp nhận thẻ và giao
dịch đó bị từ chối thanh toán.
 Nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ sửa đổi thông tin trên các hoá
đơn thẻ hoặc in nhiều hoá đơn thanh toán của một thẻ: trong
trường hợp này nhân viên thực hiện giao dich đã cố tình in nhiều
hoá đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao 1 bộ cho chủ thẻ ký để
hoàn thành giao dịch. Sau đó nhân viên sẽ mạo nhận chủ thẻ
hoàn tất giao dịch và nộp các hoá đơn thanh toán còn lại để đòi
tiền chiếm đoạt tiền của ngân hàng. Ngoài ra nhân viên tai đơn vị
chấp nhận thẻ cũng có thể sửa đổi hoá đơn giao dịch, ghi tăng giá
trị giao dịch mà không được sự đồng ý của chủ thẻ để lấy tiền
tạm ứng của ngân hàng.
 Sao chép giả mạo băng từ giả ( skimming ): trên các thiết bị đọc
thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ có thể bị cài thêm thiết bị để thu
thập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các đơn
vị chấp nhận thẻ hoặc nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ có thể câu
21
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
21
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
kết với các tổ chức tội phạm đọc dữ liệu thẻ thật bằng các thiết bị
chuyên dùng riêng.
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng: xảy ra khi chủ thẻ không thực hiện thanh toán hoặc
không đủ khả năng thanh toán. Như ta đã biết đặc điểm của thẻ tín dụng là chi
tiêu trước trả tiền sau, tại thời điểm thanh toán ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng
tiền cho chủ thẻ để thanh toán với đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ và thu
lại sau từ chủ thẻ. Như vậy khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa
là ngân hàng đã cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh

dụng hoặc thay đổi các thông số hệ thống, thông tin khách hàng để trục
lợi...Các hành vi gian lận này thường được che giấu rẩt kỹ càng, khó phát hiện
bởi do đã quá quen với những quy định và hệ thống an ninh của ngân hàng và
gây tổn thất lớn và mang tính hệ thống với ngân hàng. Ngân hàng có thể hạn
chế rủi ro đạo đức khi có một cơ chế giám sát quản lý hoạt động một cách
chặt chẽ trong toàn bộ quá trình hoạt động. Tuy nhiên mọi giải pháp chỉ có
hiệu quả nếu như ngân hàng gắn chặt quyền lơi, trách nhiệm của cán bộ thẻ
với quyền lợi của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ.
1.2.2 Nội dung quản lý rủi ro đối với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng
thương mại
Quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là sự phối hợp một cách tổng thể
các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tín dụng nhằm đạt được mục
tiêu chiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại.
Các hoạt động phòng tránh rủi ro bao gồm: nhận biết, phát hiện rủi ro,
xác định nguyên nhân xảy ra rủi ro, xây dựng các hệ thốngcác biện pháp an
ninh phòng ngừa rủi ro và trích lập quỹ dự phòng.
1.2.2.1 Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ
Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ là hoạt đông quan trọng nhất của
hoạt động quản lý rủi ro. Bởi đặc điểm của rủi ro là không thể tránh được,
23
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
23
Chuyờn đề tốt nghiệp Trường: ĐHKTQD
mọi hoạt động đều đi kèm những rủi ro của nó. Nhưng nếu chúng ta biết cách
phòng tránh đưa ra, xây dựng nên các biện pháp hợp lý, chính xác, kịp thời và
nghiêm ngặt thì có thể giảm thiểu được một phần hoặc phần lớn rủi ro, làm
chúng không thể xảy ra. Nói một cách khác là giúp cho hệ số an toàn nâng
cao, giảm thiểu rui ro tới mức thấp nhất. Nó bao gồm các hoạt động sau:
 Phân loại rủi ro:
Bao gồm việc nhận biết và phân biệt các loại rủi ro có thể xảy ra trên

2. Biện pháp kiểm soát bên ngoài gồm: các biện pháp kiểm soát phòng
ngừa đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng. Biện pháp này được thực hiện
với mục đích nhằm đánh giá phân loại những hoạt động có khả năng giả mạo
và rủi ro cao, kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của thẻ, chủ thẻ cũng như là các
giao dịch của thẻ, cảnh báo những trương hợp rủi ro và đưa ra những khuyến
nghị nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất...
Hai hoạt động này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ cũng như là
cung cấp thông tin qua lại nhanh chóng, chuẩn xác và kịp thời. Gồm các bên:
- Ngân hàng phát hành
- Ngân hàng thanh toán
- Trung tâm thẻ quốc tế
- Đơn vị chấp nhận thẻ
- Chủ thẻ
Đây là hoạt động có tính độc lập tương đối nhưng cũng không thể tách
rời nhau. Trái lại chúng có sự liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau
vì mục tiêu chung là ngăn ngừa rủi ro.
 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:
Như chúng ta đã đề cập ở trên việc phòng tránh rủi ro là nhiệm vụ quan
trọng nhất trong quản lý rủi ro. Việc đó sẽ giúp hạn chế phần lớn khả năng rui
ro xảy ra. Tuy nhiên trong thực tế vì rủi ro luôn có thể xảy ra vào bất cứ lúc
nào dù đã thực hiện những biện pháp phòng tránh tốt nhất, thiết lập nên
25
Nguyễn Viết Hà Lớp: Tài chính 46Q
25

Trích đoạn Kết quả đạt được Hạn chế và nguyên nhân 1 Hạn chế Nguyên nhân hạn chế Nguyên nhân chủ quan Tiềm năng đối với thẻ tín dụng quốc tế. Tiềm năng đối với thẻ ghi nợ nội địa.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status