Tiểu Luận Chỉ Thị Sinh Học Môi Trường - Pdf 25

1
I. Đặt vấn đề
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi chứ đựng toàn bộ các hệ sinh thái cả tự
nhiên và nhân tạo.nhưng do sức ép dân số con người tác động mạnh mẽ đến đất, điều đó
đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho đất.
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp nên tài nguyên đất càng trở nên quan
trọng. Con người canh tác trên đất để tạo ra lương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu cuộc
sống. Để đáp ứng được nhu cầu của mình con người đã tác động đến đất rất nhiều: thực
hiện các biện pháp tăng năng suất cây trồng, bãi thải, khai thác khoáng sản,… việc làm
này gây ô nhiễm môi trường đất. Áp lực về dân số ngày càng gia tăng buôc phải đánh giá
mức độ ô nhiễm để đưa ra những giải pháp xử lý ô nhiễm đất. Trong công tác quản lí môi
trường hiện nay việc đánh giá chất lượng môi trường thông qua phương pháp phân tích
chỉ tiêu lí hóa đang được sủ dụng rộng rãi. Tuy nhiên phương pháp chỉ có thể phản ánh
tunhf trạng đất ngay tại thòi điểm lấy mẫu khó có thể dự báo chính xác về các tác động
lâu dài của chúng đến khu đất, phải quan trắc liên tục với tần suất cao gây tốn kém.
Nhưng phương pháp quan trắc sinh học lại khắc phục được một số hạn chế của phương
pháp trên như cung cấp dữ liệu về thời gian, tiện lợi trong sử dụng và cho kết quả nhanh,
trực tiếp về ảnh hưởng của hiện trạng ô nhiễm đến sự phát triển của hệ thống sinh vật
trong đất. Mỗi đối tượng sinh vật có điều kiện nhất định về yêu cầu sinh thái liên quan
đến nhu cầu dinh dưỡng, hàm lượng O
2
, khả năng chống chịu một hàm lượng nhất định
các yếu tố độc hại trong môi trường sống. Do đó sự hiện diện hay không của chúng biểu
thị một điều kiện sinh thái của môi trường sống nằm trong hay vượt quá giới hạn nhu cầu
và khả năng chống chịu của sinh vật đó.
II. Nội dung
1. Khái niệm
a. Khái niệm chỉ thị sinh học môi trường
-Sinh vật chỉ thị môi trường mỗi đối tượng sinh vật có yêu cầu nhất định về điều kiện
sinh thái liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng hàm lượng oxi,khả năng chống chịu một hàm
lượng nhất định các yếu tố độc hại trong môi trường sông .Do đó, sự hiện diện hay không

Đất là một môi trường sống trung gian, chuyển tiếp với ba thể rắn, lỏng khí, và hệ
thống khoang, kẽ liên tiếp,. Môi trường này cùng hệ chất vô sinh và hữu sinh trên bề
mặt, đảm bảo diều kiện sống cho nhiều nhóm động vật.
Trong ba thể của môi trường đất phần chất rắn chiếm hơn 95% khối lượng và gồm 2
lọai chất vô cơ và hữu cơ.
Các thể trên tạo nên các tính chất đất, bất kỳ sự thay đổi 3 thể của môi trường đất đều
có khả năng ảnh hưởng đến những đặc điểm đất
3
Trong khoa học sinh thái, thì đất là một môi trường sống đặc thù, nuôi dưỡng và phát
triển nhiều nhóm sinh vật: thực vật sống trên mặt đất, tập đoàn rất đa dang các sinh
vật sốngtrong đất là một trong những chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất.
Những đặc điểm khác nhau của môi trường đất đã tạo nên tính đa dạng và phong phú
về thành phần sinh vật đất lớp đất mặt khoảng 30 cm thường là nơi tập trung sinh
sống của 60-80% tổng số lượng động vật có trong môi trường.
2. Cơ sơ của việc sử dụng sinh vật chỉ thị
-Thành phần loài của môt quần xã sinh vật được xác định bởi các yếu tố môi trường
Vd:thành phần sinh vật sống trong môi trường nước ngọt khác với môi trường nước mặn,

-Tất cả các cơ thể sống đều chịu tác động của các yếu tố môi trường sống, môi trường
này cũng có thể bị ảnh hưởng từ moi trường xung quanh, đặc biệt bị tác động bởi các yếu
tố vật lí hóa học.
-Yếu tố tác động vào môi trường có thể có hay không gây hại cho sinh vật đó,thì sinh vật
này có hay không bị loại trừ ra khỏi quần thể, làm nó trở thành sinh vật chỉ thị môi
trường.
-Hiểu biết về tác động của các yếu tố môi trường lên cơ thể sống có thể xác định được sự
có mặt và mức độ có của nhiều chất trong môi trường.
Như vậy,cơ sở cho việc sử dụng sinh vật chỉ thị môi trường dựa trên hiểu biết của con
người về khả năng chống chịu của sinh vật với các yếu tố của điều kiện sinh thái (yếu tố
vô sinh;ánh sáng,nhiệt độ,độ ẩm, chất khí, chất dinh dưỡng…) với tác động tổng hợp của
chúng.

- SV ưa ẩm vừa: tếch , các cây họ Bạch đàn , trầu không
- SV ưa ẩm thấp, chịu hạn: xương rồng , bỏng nẻ , thầu dầu , trúc đào, sú , vẹt dù , cà phê
chè, phi lao , tiêu , rêu, địa y Các chất khí
Khí quyển cung cấp O2, CO2 cho sinh vật, xử lý một phần các chất khí ô nhiễm .
5
Khi thành phần, tỷ trọng các chất khí trong khí quyển thay đổi, có thể có hại cho sinh
vật.
- Thực vật có vai trò quan trọng trong xử lý các chất khí gây ô nhiễm môi trường
(CO2; SO2)
Các chất khoáng hoà tan ( muối)
- Chất khoáng có vai trò quan trọng trong cơ thể sinh vật, giúp điều hoà các quá trình
sinh hoá, áp suất thẩm thấu của dịch mô và các hoạt động chức năng khác. Sinh vật có
khả năng hấp thu chất khoáng khác nhau.
- Đối với cây trồng dinhdưỡng khoáng quyết định đến tình trạng sinh trưởng, năng suất,
chất lượng sản phẩm cây trồng.
-Theo yêu cầu dinh dưỡng của thực vật có 14 chất khoáng là dinh dưỡng thiết yếu cần
cung cấp, được chia thành 3 nhóm theo nhu cầu: đa lương (N,P,K), trung
lượng(Ca,Mg,S,Si) và vi lượng (Fe,Mn,Cu,Zn,Bo,Mo,Cl) (B.QH)
-Môi trường mất cân đối hàm lượng các chất khoáng có thể dẫn đến gây rối loạn quá
trình trao đổi chất làm sinh vật mắc bệnh.
b. Khả năng biến đổi đê thích nghi của sinh vật khi môi trường thay đổi
Sự phản hồi của sinh vật đối với tác động từ môi trường
Sinh vật phản ứng lên tác động của môi trường bằng hai phương thức: chạy trốn (động
vật), hoặc thích nghi.
Sự thích nghi của sinh vật có thể : thích nghi hình thái và thích nghi di truyền.
+ Thích nghi hình thái xảy ra trong suốt thời gian sống của cơ thể sinh vật dưới tác động
của các yếu tố môi trường.
+ Thích nghi di truyền xuất hiện trong quá trình phát triển cá thể, không phụ thuộc vào sự
có hay vắng mặt của các trạng thái môi trường, được xác định và củng cố bởi các yếu tố
di truyền.

+SVCT- dấu hiệu về sinh lý, sinh hoá, tập tính, tổ chức tế bào của cá thể SVCT.
7
+ Quần thể SVCT -cấu trúc quần thể các loài chỉ thị
+Quần xã SVCT - một số nhóm sinh vật chỉ thị nào đó ( SV nổi, SV đáy).
Nhờ tính chất của SVCT có thể sử dụng khả năng tích tụ các chất ô nhiễm trong cơ thể
và giá trị biểu thị tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường lên sinh vật để đánh giá
môi trường thuận lợi và hiệu quả hơn so với PP lý hoá học
-Vai trò của CTSH trong đánh giá môi trường
-Sự thiếu hay thừa dinh dưỡng gây ảnh hưởng lớn đến tình trạng sinh trưởng và sức sản
xuất của thực vật làm trên lá thực vật xuất hiện những dấu hiệu bất thường có thể quan
sát được bằng mắt (Cây còi cọc, vàng lá, màu tía, mất màu, hoại tử).
-Ngộ độc làm thực vật có những dấu hiệu dị thường (thấp lùn, lá bị mất màu xanh,vàng
lá, hoại tử, cây có thể chết).
-Dựa vào những dấu hiệu nêu trên ở thực vật cho phép đánh giá nhanh, rẻ tiền, và hiệu
quả về những chất ô nhiễm ở các nồng độ khác nhau
-Trong những trường hợp cần thiết, bổ sung phương pháp phân tích đất, nước và thực vật.
-Tuy nhiên đối với những chuyên gia CTSHMT không nhất thiết phải tiến hành phân tích
thêm
- Trong nhiều trường hợp sử dụng CTSHMT còn là bước khởi đầu cho việc sử dụng hiệu
quả các PP nghiên cứu và đánh giá môi trường khác.
Đặc biệt thông qua việc khai thác khả năng tích tụ các chất ô nhiễm trong sinh vật chỉ thị
và giá trị biểu thị tác động tổng hợp của các yếu tố môi trường lên các sinh vật tích tụ làm
cho chỉ thị sinh học MT là chỉ dẫn quan trọng cho việc thực hiện các PP lý hoá học.
3. Sử dụng sinh vật chỉ thị
3.1 Giun đất
a. Vai trò của giun đất trong môi trường đất
-Giun đất là nhóm động vật đất tham gia rất tích cực và thường xuyên vào quá trình
hình thành đất trồng trọt. Giun đất thường sống ở những khu vực ẩm ướt có nhiều
mùn hữu cơ. Chúng có vai trò to lớn đối với ngành nông nghiệp do chúng làm tơi xốp
và tăng độ phì nhiêu của đất: chúng vận chuyển các sản phẩm thực vật từ trên mặt đất

-Trong các sinh cảnh nhân tạo số loài giảm sút rõ rệt so với các HST tự nhiên.
Thành phần và mật độ tương đối của các loài giun đất trong một vùng là yếu tố chỉ thị
để xác định nguồn gốc và các giai đoạn trong diễn thế sinh thái của vùng đó.
-Giun đất còn là vật chỉ thị cho tính chất đất
-Đối với TPCG đất: Giun quắn (Pheretima posthuma) chỉ thị cho đất cát pha, TPCG
nhẹ ( loài giun này có đặc trứng xoắn cơ thể khi bị bắt khoải đất và phân có dạng viên
tròn ở cửa hang) còn Ph. elongata chỉ thị cho đất thành phần cơ giới nặng, có đặc điểm
cơ thể màu nhạt và mềm nhụn khi bị bắt khỏi đất, chúng đùn phân thành đống ở cửa
hang.
-Đối với hàm lượng mùn trong đất: Ph. californica và Ph. triastriata có ít trong đất
nghèo mùn hơn các loài giun đất khác;
-Đối với pH đất: các loại giun Ph. morrisi và Ph. posthuma thường gặp trong đất có
phản ứng trung tính , còn Ph. californica và Ph. triastriata thường gặp trong đất có
phản ứng chua .
- Liên quan đến độ sâu tầng đất,tầng A2 thường gặp Oligochae . ở đất mặn chúng lại
tập trung nhiều ở tầng A1.
Trong các sinh cảnh và trong các tầng đất thì giun đất (Oligochae) thường cao hơn các
nhóm khác về phần trăm số lượng và sinh khối.
3.2 Thực vật- chỉ thị cho tình trạng các chất khoáng trong đất
-Mối quan hệ giữa tình trạng các chất dinh dưỡng khoáng trong đất và thực vật
Thực vật đòi hỏi những chất khoáng (92) đặc biệt là các chất dinh dưỡng thiết yếu
(17) cho sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng sản phẩm.
-Khi cây trồng được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cây sinh trưởng phát
triển khoẻ mạnh cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao .
10
-Khi các chất dinh dưỡng có trong đất không đáp ứng đủ hay quá nhiều so với yêu cầu
đều tác động xấu đến thực vật. Nhìn chung, thiếu hay thừa chất dinh dưỡng đều làm
cho cây trồng phát triển không bình thường, giảm sức sản xuất và gây ra những dấu
hiệu không bình thường có thể quan sát được bằng mắt. hiểu biết vai trò của các
nguyên tố dinh dưỡng và tính linh động của chúng trong thực vật có thể xác định

Bệnh vàng lá; Bệnh vàng giữa gân lá; Xuất hiện màu đỏ tía; Hoại tử.
+ Còi cọc là dấu hiệu thường do sự thiếu nhiều chất dinh dưỡng
+ Bệnh vàng lá: lá bị xanh sáng đến vàng, hoặc xuất hiện những đốm màu trắng hay
vàng do thiếu các chất dinh dưỡng cho quá trình quang hợp hoặc hình thành chất diệp
lục
+ Bệnh vàng giữa gân lá là sự vàng các mô lá nhưng những gân lá vẫn giữ nguyên
màu xanh. Bệnh xảy ra khi thiếu một số chất dinh dưỡng như: B; Fe; Mg;Mn; Ni và
Zn.
+ Sự xuất hiện màu đỏ tía trong thân và lá thực vật là do tích luỹ anthocyanin, khi các
chức năng thực vật bị rối loạn, thường liên quan đến P, nhiệt độ thấp, bệnh, khô hạn
và sự chín già.
+ Hoại tử thường xảy ra trong các giai đoạn cuối của sự thiếu hụt dinh dưỡng và
những bộ phận thực vật bị tác động trở thành màu nâu và chết.
13
Bảng1: Các dấu hiệu đặc trưng ở lá khi thiếu chất dinh dưỡng
Chất dinh
dưỡng
Vị trí trên
thực vật
Bệnh
vàng lá
mép lá
bị hoại tử
Màu sắc
Và dạng lá
N Tất cả các lá Có Không Vàng các lá và gân lá
P
Những lá già
hơn
Không Không Những đốm tim tím

Những lá non nhất có màu vàng ở
giữa gân lá
< 50
Mn
Những đốm, giải màu vàng và tổn
thương
màu nâu xám bắt đầu
từ những lá non hơn
< 20
Mo
Đỉnh và mép lá bị hoại tử, xoắn
tròn, đôi khi có dấu nhăn ở các lá
non nhất.
<0,1
Zn
Các đốm màu trắng vàng giữa gân
lá, những lá non nhỏ phát triển rất
nhanh
< 20
( Nguồn: Thomas Dierolf, 2001)
-Bước đầu để nhận diện các dấu hiệu thiếu dinh dưỡng là xác định vị trí xuất hiện dấu
hiệu thiếu dinh dưỡng ở bộ phận nào của thực vật dựa vào đặc điểm chất dinh dưỡng
linh động hoặc không linh động .
+ Các chất dinh dưỡng linh động gồm: N;P;K;Mg và (Mo chất trung gian) có khả
năng di chuyển khỏi các lá già đến những bộ phận non hơn của thực vật khi cung cấp
không đủ các chất dinh dưỡng. Do các chất dinh dưỡng này linh động nên những dấu
hiệu quan sát được thường xảy ra trong các lá già và lá ở tán dưới và tác động có thể
mang tính tổng thể hoặc phổ biến.
15
+ Các nguyên tố không linh động như B; Ca; Cu; Fe; Mn; Ni; S và Zn không có khả

Hiện tượng thiếu magiê thường biểu hiện trước tiên ở các lá già. Lá bị mất màu
xanh, trước tiên ở phần thịt giữa các gân lá tạo thành các đốm vàng rất rõ. Sau một
thời gian phần đó chết đi và lá rụng sớm. Hiện tượng lan dần lên trên các lá phía trên
nếu thiếu trầm trọng. thường xuất hiện ở giai đoạn sinh trưởng cuối của cây.
các cây thể hiện rõ: Lúa, ngô, lạc và đậu tương, dứa .
-Biểu hiện thiếu Môlipđen (Mo):
dấu hiệu thiếu Mo giống những dấu hiệu khi thiếu Một dấu hiệu khác các lá có
thể có màu nhạt hay quăn lại . Thiếu Mo thường thấy trên các cây họ đậu, họ thập tự,
họ bầu bí, cà chua, khoai tây.
3.5 Biểu hiện thiếu những chất dinh dưỡng không linh động
a) Biểu hiện thiếu lưu huỳnh(S):
Dấu hiệu thiếu S rất giống với các dấu hiệu khi thiếu N và Mo. Cây có dáng khẳng
khiu, các lá non có màu xanh lục nhạt đến vàng sáng,
Hiện tượng vàng lá có thể xuất hiện toàn cây.
có thể phân biệt những dấu hiệu thiếu S ( với N và Mo) ở thời kỳ đầu thường xảy ra
trong những lá non hơn và trở nên màu xanh sáng đến vàng
Các cây thể hiện rõ: Cây bộ đậu, lúa , Đậu tương, lạc, thuốc lá
b) Biểu hiện thiếu Bo (B)
thiếu B là các lá non có maù vàng và chết các điểm sinh trưởng chính (chồi cuối), rồi
bệnh vàng lá sẽ phát triển thành màu nâu tối, lá và thân của các trở nên khô giòn và dị
dạng, đỉnh lá dày và xoắn trònthường thấy trên các cây rau: cà rốt nứt nẻ củ, củ cải bị
xốp đen, rau cải bắp thối ruột, súplơ có đốm nâu; cây ăn quả có hiện tượng quả hoá
bần.
c,Biểu hiện thiếu Sắt (Fe)
Khi thiếu sắt có dấu hiệu đặc trưng là bệnh vàng giữa gân lá các lá non. Nếu
thiếu Fe trầm trọng, toàn bộ lá có màu vàng sáng và hoại tử.
Thường thấy trên các cây họ hoà thảo, đậu tương, các cây ăn quả.
d.Biểu hiện thiếu Kẽm (Zn)
17
Thiếu Zn xuất hiện đầu tiên ở các lá giữa. lá cây có màu vàng giữa gân lá,

- Sự thừa dinh dưỡng khoáng có thể thể hiện trên cây ở các mức khác nhau.
- Thừa đến mức ngộ độc thường xảy ra với những dấu hiệu sinh trưởng khác thường,
bệnh màu vàng, lá bị nhạt màu và với những đốm hoại tử.
- Thực vật bị hạn chế hút nguyên tố dinh dưỡng khác, gây ra dấu hiệu thiếu dinh
dưỡng tiềm ẩn.
a. Biểu hiện thừa các chất đinh dưỡng thiết yếu ở cây
Biểu hiện thừa N ở cây
-Cây thừa N thân lá có màu xanh đậm, mềm yếu, nhiều nước, phát triển quá mức kéo
dài TGST, chín muộn, dễ mắc sâu bệnh, cây ngũ cốc bị lốp đổ, giảm năng suất và chất
lượng nông sản.
- Khái niệm thừa N tùy thuộc vào điều kiện sinh thái, đặc tính sinh học của cây và kỹ
thuật bón N.
- Ngộ độc N thường thấy trong những điều kiện khô hạn và có thể gây cháy lá đặc biệt
khi sử dụng đạm amon.
Biểu hiện thừa lân
-Thừa photphat tác động gián tiếp đến sinh trươngt thực vật có thể gây nên những dấu
hiệu thiếu Zn hay Fe và Mn.
- Chưa phát hiện hiện tượng thừa lân đến mức ngộ độc.
Biểu hiện thừa kali
-Thừa kali tác động gián tiếp đến sinh trưởng thực vật : gây biểu hiện thiếu Mg hay
Ca và B.
-Chưa phát hiệ hiện tượng thừa K tới mức ngộ độc.
Ngộ độc lưu huỳnh
20
S ở trong đất có thể chuyển hóa thành H2S , nồng độ H2S cao trong đất gây ngộ độc
cây .
Các cây non đặc biệt mẫn cảm vơí ngộ độc lưu huỳnh, với biểu hiện vàng giữa
các gân của lá mới mọc, cây có các rễ thưa thớt và có màu đen. những rễ khỏe được
bao bọc bởi vỏ màu nâu – da cam .
Ngộ độc H2S có thể xảy ra khi nồng độ H2S > 0,07 mg/l trong dung dịch đất,

Triệu chứng ngộ độc Fe
21
-Các triệu chứng ngộ độc sắt thường xuất hiện 1 -2 tuần lễ sau khi cây mới trồng, trên
các lá phía dưới. Biểu hiện bằng những đốm nhỏ màu nâu bắt đầu từ đỉnh lá và lan
rộng ra bản lá, sau đó các lá chuyển sang màu nâu da cam ( màu đồng thau) và chết.
Cây sinh trưởng còi cọc, giảm mạnh khả năng đẻ nhánh. Hệ rễ thưa thớt và bị hư hại
với màu nâu đen đến đen trên bề mặt rễ, nhiều rễ bị chết; những rễ khoẻ thường màu
đỏ - da cam.
-Cây lúa có khả năng chống chịu độc Fe
Triệu chứng ngộ độc Mn
-Cây bị ngộ độc Mn ban đầu có các vết đốm nâu vàng giữa các gân lá, sau phát triển
ra các gân, bẹ và bản lá tầng dưới . Thực vật còi cọc, giảm khả năng đâm chồi, đẻ
nhánh. Lúa có sức chống chịu mạnh hơn với ngộ độc Mn.
-Ngộ độc Mn có thể do: pH thấp, yếm khí ; dinh dưỡng nghèo hoặc không cân đối ;
chất thải đô thị hoặc công nghiệp.
Triệu chứng ngộ độc B
-Đặc điểm Ngộ độc bo thể hiện ban đầu bằng bệnh vàng lá ở đỉnh và mép các lá già,
rồi xuất hiện những điểm hình elip màu nâu đen ở những chỗ mất màu xanh, sau trở
thành màu nâu.
-Ngộ độc Bo có thể do: sử dụng nước ngầm giàu B; đđá mẹ giàu B; sử dụng nhiều B
hay nhiều phân ủ phổ biến nhất ở những vùng khô hạn và bán khô hạn.
Bảng 4: Mức tới hạn ngộ độc của một số nguyên tố dinh dưỡng vi lượng
22
Nguyên tố Giai đoạn ảnh hưởng
Mức tới hạn ngộ độc
(mg/kg)
Fe Đẻ nhánh >300 – 500
Mn
Đẻ nhánh > 800 – 2500
Chín < 0,06

và tính đa dạng về thành phần loài của các sinh vật đất, Ngoài ra còn làm giảm sinh
khối của các sinh vật đất
-KLN còn có khả năng ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình khoáng hóa N hữu cơ và cố
định đạm trong đất , ảnh hưởng xấu tới độ phì nhiêu thực tế của đất.
-Ảnh hưởng của KLN tới MTĐ thường dễ nhận biết trước hết đối với các thực vật bậc
cao : gây bệnh đốm lá, giảm hoạt động của diệp lục, giảm các sản phẩm quang hợp.
-Việc xây dựng ngưỡng độc hại của các kim loại nặng đối với MTĐ phụ thuộc vào
mục đích sử dụng đất.(B 91)
3.8 Thực vật chỉ thị cho các loại đất có chứa nhiều chất độc hại
a. Thực vật chỉ thị cho đất dốc thoái hoá, chua
-Đặc điểm đất pH<4,5 , nhiều Fe
3+
, Al
3+
Thực vật phổ biến nhất là Cỏ tranh và các loại cây đặc trưng ( B5.5) chống chịu tốt
với Fe
3+
, Al
3+
)
Bảng 5: Thực vật chỉ thị cho đất dốc thoái hoá, chua
Cỏ tranh-Imperata cylindrica
Lau (Saccharum arundinaceum)
Guột (Dicranopteris linearis)
Chè vằng (Jasminum subtrinerve)
Sim (Rhodomyrtus tomentosa)
Mua (Melastoma candidum)
Cỏ lào (Eupatorium odoratum)
Đậu mèo dại (Mucuna breereata DC)
Trinh nữ có gai (Mimosa diploticha)

Cỏ xoan nhỏ (H. minor)
Cỏ vích (Thalassia hemprichii)
Cỏ lá dừa (Enhalus acoroides)
Hẹ tròn (Halodule pinifolia)
Hẹ ba răng (H. uninervis)
Năn biển (Syringodium isoetifolium)
Kiệu tròn (Cymodocea rotundata)
Kiệu răng cưa (C. serrulata)
Cỏ đốt tre (Thalassodendron ciliatum)
Cỏ lươn Nhật (Zostera japonica)
Cỏ kim (Ruppia maritima)
25
c. Thực vật chỉ thị đất phèn
Đặc điểm đất phèn:
Bảng 7 Tính chất hóa học của đất phèn ở các dạng thực bì chỉ thị ưu thế
Thực vật
chỉ thị
(mọc ưu thế)
Loại đất
Độ sâu
lấy mẫu
(cm)
pH (đất khô) SO42-
(hòa tan)
(%)
H2O KCl
Cỏ mồm
(Isachaemum
rugosum)
Đất phèn ít

3,2
3,1
0,290 –
0,422
Cỏ năng kim
(Eleocharis
ochrostachys)
Đất phèn
mạnh, gay gắt
0 – 80 2,8 – 3,6 2,0 – 3,4
0,171 –
0,820
(Nguồn: Viện Nông hóa Thổ nhưỡng 1990; Trường đại học Cần Thơ (1993); Viện
Khoa học Lâm nghiệp, 2001)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status