TÊN ĐỀ TÀI: “CÁC ỨNG DỤNG CỦA CNTT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC”
Các nội dung cần đạt được
- Mức độ áp dụng của các phần mềm.
- Cách trình bày của phần mềm, cửa sổ phần mềm, trình bày phần mềm cho học sinh.
- Ứng dụng được dạy trong dạy học hóa học.
Các mục của tiểu luận
1. Cơ sở lý thuyết.
2. Sử dụng phần mềm gì.
3. Xuất xứ của phần mềm.
4. Cách thiết kế bài giảng trong phần mềm đó.
Ít nhất: 10 trang.
Nhiều nhất: 20 trang.
Hạn chót: 24 giờ ngày 20 tháng 11
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm sơ đồ tư duy
Hóa học là bộ môn khoa học có thực nghiệm, với nhiều hiện tượng, thí nghiệm cần
được giải quyết dựa trên những cơ sở lý thuyết đã có của người học. Để giải quyết
được những vấn đề đó, thì người học cần phải vận dụng các thao tác tư duy để tái hiện
kiến thức, tổng hợp phân tích rồi đưa ra giải quyết trong thực tiễn mà người học đang
cần phải giải quyết. Như vậy, vai trò của trí nhớ trong tư duy hóa học là không thể phủ
nhận.
Tuy nhiên, việc rèn luyện trí nhớ cho học sinh không phải là điều dễ dàng. Các
phương pháp ghi nhớ từ lâu đã không còn xa lạ đối với học sinh. Các phương pháp ghi
nhớ cổ điển tuy bây giờ vẫn còn phát huy tác dụng, nhưng đối với khối lượng kiến
thức ngày càng nhiều và đa dạng như hiện nay thì đòi hỏi cần phải có một phương
pháp mới để giúp học sinh ghi nhớ tốt và phát huy được khả năng của mình. Và
phương pháp sơ đồ tư duy hiện nay đang trở thành một trong những phương pháp tỏ ra
có hiệu quả nhất đối với việc hình thành và rèn luyện khả năng ghi nhớ cho học sinh.
Sơ đồ Tư duy là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp
và xác lập ưu tiên đối với mỗi loại thông tin (thường là trên giấy) bằng cách sử dụng từ
hay hình ảnh then chốt (từ khóa) hoặc gợi nhớ nhằm làm “bật lên” những ký ức cụ thể
trọng.
- Sử dụng sự tương tác giữa các giác quan: là cách thức để nhớ lâu hơn.
- Thay đổi kích cỡ hình ảnh, chữ in và vạch liên kết: nhằm nhấn mạnh mức độ
quan trọng của các thành phần trong cùng một phân cấp.
- Phân cách có tổ chức giữa các thành phần: làm nổi rõ hình ảnh.
- Phân cách thích hợp: mang lại tính hệ thống và mạch lạc cho sơ đồ tư duy.
2. Liên kết
- Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh, khác nhánh: giúp bạn thấy
được mối liên hệ giữa các vùng trong sơ đồ tư duy.
- Dùng màu sắc, kí hiệu: giúp cải thiện khả năng nhớ.
3. Mạch lạc
- Mỗi dòng chỉ có một từ khóa
- Luôn dùng chữ in: tạo thói quen ngắn gọn khi trình bày.
- Viết in từ khóa trên vạch liên kết.
- Vạch liên kết và các từ khóa luôn cùng độ dài.
- Các vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính luôn nối với hình ảnh trung
tâm.
- Vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm.
- Đường bao “ôm sát” các nhánh
- Ảnh vẽ phải thật rõ ràng.
- Sơ đồ tư duy luôn nằm theo chiều ngang.
- Luôn viết chữ in thẳng đứng.
B. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM “Mindjet Mindmanager 9”
I. Tại sao phần mềm ra đời?
Không thể phủ nhận vai trò của sơ đồ tư duy đối với việc hình thành và phát triển tư
duy đặc biệt là trí nhớ cho học sinh. Tuy nhiên, theo những yêu cầu của việc thiết lập
một sơ đồ tư duy thì cần phải đầu tư nhiều công sức, thời gian của người học. Đó là
còn chưa kể cũng phải tốn một khoản kinh phí để trang bị các dụng cụ phục vụ cho
mục đích lập một sơ đồ tư duy như giấy A
0
Ở ô cửa sổ chính của phần mềm, chọn New blank map
b. Mở file có sẵn
c. Impor
t file
có sẵn
d. Lưu file
e. Xuất file ra
dạng khác
f. Các thanh
công cụ
2. Tạo Map và hiệu chỉnh Map
a. Tạo Map
b. Chỉnh sửa Map
• Đổi tên cho topic hay subtopic:
o chọn chuột trái vào đối tượng cần đặt tên hoặc đổi tên rồi điền
tên vào đối tượng đó.
o Chọn chuột trái 2 lần vào đối tượng cần đặt tên hoặc đổi tên
điền tên vào đối tượng (cách này có thể thay đổi thành phần
của tên).
• Hiệu chỉnh hình dạng cho topic hay subtopic
• Đổi màu background
• Chọn màu cho topic hay subtopic
c. Chèn hình ảnh
d. Chèn hyperlink
3. Xuất file ra bằng định dạng khác
D. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1. Xây dựng sơ đồ tư duy cho phần phân loại hợp chất hữu cơ