Đồ án tốt nghiệp Thuật ngữ và các từ viết tắt
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 1THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
APIs Application Programming Interfaces Giao diện lập trình ứng dụng
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ASBR Autonomous System Boudary
Router
Router biên giới độc lập
BDR Backup Designated Router Router được đề cử dự phòng.
BOOTP Boot Programe Chương trình khởi động
CIDR Classless Internet Domain Routing Định tuyến tên miền không phân
lớp.
CSMA/CD Carrier Sense Multiple
Access/Collision Detect
Đa truy nhập cảm nhận sóng
mang/Phát hiện xung đột
DD Database Description Mô tả cơ sở dữ liệu
DR Designated Router Router được đề cử.
EGP Exterior Gateway Protocol
FDDI Fiber Distributed Data Interface
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền tệp
ICMP Internet Control Message Protocol Giao thức thông điệp điều khiển
Internet.
IE Input Event Biến cố đầu vào
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm đặc trách kĩ thuật Internet.
IGP Interior Gateway Protocol
IP Internet Protocol Giao thức Internet
SPF Shortest Path First Thut toỏn u tiờn ng i ngn
nht.
TCP Transport Control Protocol Giao thc iu khin truyn dn
UDP User Datagrame Protocol Giao thc d liu ngi dựng.
VLSM Variable Length Subnet Mask Mt n mng con cú chiu di bin
i
WAN Wide Area Network Mng din rng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ỏn tt nghip
Li núi u
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 3Li núi uTrong nhng nm gn õy, cụng ngh IP ang ngy cng c s dng rng rói trong
cỏc lnh vc truyn thụng. Nú khụng ch c s dng truyn d liu m cũn dựng
truyn cỏc dch v khỏc nh thoi, audio, video, cỏc dch v a phng tin.... Do vy,
cỏc nh nghiờn cu vin thụng ó tớch cc nghiờn cu phỏt trin cụng ngh IP ỏp
ng kp thi cho cỏc nhu cu thc t. Trong ú vn phỏt trin cỏc giao thc nh tuyn
trong mng IP l mt vn ht sc quan trng. Mt trong nhng phỏt minh gn õy
nht v vn ny l giao thc OSPF c phỏt trin bi nhúm c c trỏch k thut
Internet IETF. OSPF c phỏt trin khc phc nhng hn ch ca giao thc nh
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 4Em xin chõn thnh cm n thy Nguyn ỡnh Long ó tn tỡnh hng dn em trong quỏ
trỡnh hon thnh ỏn tt nghip ny. Em chõn thnh cm n cỏc thy cụ giỏo v bn
bố, nhng ngi ó giỳp em trong sut thi gian qua.
H Ni, ngy 25 thỏng 10 nm 2005
Sinh viờn: Phan Trựng Hng
lý. Cỏc nh dng d liu cho mụi trng truyn v cỏc a ch d liu cho mng
con (subnet) c da trờn cỏc a ch phn cng vt lý. Cung cp kim soỏt li
cho d liu phõn b trờn mng vt lý.
Lp Internet (Internet layer): cung cp chc nng ỏnh a ch lun lý, c lp
phn cng m nh ú d liu cú th di chuyn gia cỏc mng con cú cỏc kin trỳc
vt lý khỏc nhau. Cung cp cỏc chc nng nh tuyn gim lu lng v h tr
phõn b dc theo Liờn mng (internetwork). (Thut ng liờn mng núi n mt
mng ln hn, liờn kt gia cỏc LAN). Liờn kt cỏc a ch vt lý (s dng lp
Truy cp mng) vi cỏc a ch lun lý.
Lp vn chuyn (Transport layer): Cung cp cỏc chc nng iu khin lung, kim
soỏt li v dch v bỏo nhn cho liờn mng. Hot ng nh mt giao tip cho cỏc
ng dng mng.
Lp ng dng (Application layer): Cung cp cỏc ng dng cho vic x lý s c
mng, truyn tp tin, iu khin t xa, v cỏc hot ng Internet. Lp ny cng h
tr cho cỏc giao tip lp trỡnh ng dng (Application Programming Interfaces -
APIs) cho phộp cỏc chng trỡnh vit trờn mt mụi trng c th truy cp mng.
Khi phn mm giao thc TCP/IP chun b mt on d liu truyn qua mng, mi lp
ca mỏy phỏt s thờm thụng tin iu khin liờn quan vi lp tng ng trờn mỏy nhn. Vớ
Hỡnh 1.1 Cỏc lp giao thc ca mụ hỡnh TCP/IP
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Cơng Nghệ Bưu Chính Viễn Thơng 6dụ, lớp Internet của máy tính gửi sẽ thêm một phần tiêu đề với một số thơng tin có ý
nghĩa liên qua đến lớp Internet của máy tính nhận thơng điệp. Tiến trình này thường được
nhau, và có sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nhà thiết kế các tiêu chuẩn này nên chúng
được đưa ra với tính tương thích nào đó. Mơ hình OSI rất có ảnh hưởng trong sự phát
triển của các giao thức, và hiện nay thuật ngữ OSI áp dụng cho TCP/IP là khá phổ biến.
Hình 1.2 cho thấy mối quan hệ giữa 4 lớp chuẩn TCP/IP và mơ hình OSI 7 lớp. Chú ý
rằng mơ hình OSI chia các nhiệm vụ của lớp ứng dụng thành 3 lớp: lớp ứng dụng
(Application), lớp Trình bày (Presentation) và lớp Phiên (Session). OSI tách các hoạt
động của lớp Giao tiếp mạng (Network Interface) thành một lớp Liên kết dữ liệu (Data
Link) và một lớp vật lý (Physical). VIệc chia lớp nhỏ hơn này làm tăng độ phức tạp,
Lớp ứng dụng
Lớp trình bày
Lớp phiên
Lớp vận chuyển
Lớp mạng
Lớp liên kết dữ liệu
Lớp vật lý
Hình 1.2 TCP/IP và mơ hình OSI
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ỏn tt nghip
Chng 1. Tng quan v h thng giao thc TCP/IP
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 7nhng cng lm tng tớnh linh hot cho cỏc nh phỏt trin bng vic a ra cỏc lp giao
thc n nhiu dch v c th hn.
1.3 Cỏc gúi d liu.
iu quan trong cn nh v chng giao thc TCP/IP l mi lp úng mt vai trũ trong
Hỡnh 1.3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ỏn tt nghip
Chng 1. Tng quan v h thng giao thc TCP/IP
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 81.4.1 Cỏc giao thc v phn cng
Lp Truy cp mng l lp khú gii thớch nht v a dng nht ca TCP/IP. Lp Truy cp
mng qun lý tt c cỏc dch v v cỏc chc nng cn thit chun b d liu cho mng
vt lý. Cỏc nhim v ny bao gm :
Giao tip vi b tng thớch mng (card mng) ca mỏy tớnh.
Phi hp vic truyn d liu vi cỏc quy c ca phng thc truy cp thớch hp.
Bn s bit rừ hn v cỏc phng thc truy cp cỏc phn trong chng ny.
nh dng d liu vo mt n v c gi l mt khung v chuyn i khung ú
thnh lung cỏc xung in hoc tng t i qua mụi trng truyn.
Kim tra li trong cỏc khung n.
Thờm thụng tin kim tra li vo cỏc khung i mỏy tớnh nhn cú th kim tra cỏc
li ca khung.
Bỏo nhn cỏc khung d liu v truyn li cỏc khung nu khụng nhn c bỏo
nhn.
D nhiờn, phớa nhn cng phi thc hin vic nh dng cỏc khung nhn c bi mỏy
tớnh m nú c ỏnh a ch.
Lp Truy cp mng nh ngha cỏc th tc giao tip vi phn cng mng v truy cp
mụi trng truyn. Trong lp Truy cp mng ca TCP/IP, cú th thy s tỏc ng qua li
Như hình 1.4 cho thấy, lớp Truy cập mạng TCP/IP rất phù hợp với các lớp Vật lý và Liên
kết dữ liệu OSI. Lớp vật lý OSI đảm nhiệm việc chuyển các khung dữ liệu thành luồng bit
phù hợp với môi trường truyền, Nghĩa là lớp Vật lý OSI quản lý và đồng bộ các xung điện
và xung tương tự tạo thành truyền thông thực sự. Ở đầu nhận, lớp Vật lý tập hợp các xung
này thành một khung dữ liệu.
Network access layer
Data link layer
Physical layer
TCP/IP OSILớp Liên kết dữ liệu OSI thực hiện hai chức năng riêng biệt và được phân nhỏ vào hai lớp
con tương ứng sau :
• Điều khiển truy cập môi trường truyền – Media Access Control (MAC) - lớp con
này cung cấp một giao tiếp với bộ tương thích mạng. Bộ điều khiển bộ tương thích
mạng, trên thực tế thường được gọi là bộ điều khiển MAC, và địa chỉ phần cứng
được ghi vào tấm thẻ ở xưởng sản xuất thường được xem là địa chỉ MAC.
• Điều khiển liên kết luận lý – Logical Link Control (LLC) – Lớp con này thực hiện
các chức năng kiểm tra lỗi cho các khung được phân phối trên mạng con và quản
lý các liên kết giữa các thiết bị đang giao tiếp trên mạng con.
1.4.3 Kiến trúc mạng
Trong thực tế khi nói đến khái niệm mạng cục bộ thì người ta thường quan tâm kiến trúc
mạng LAN hay kiến trúc mạng chứ không phải các lớp giao thức. (Đôi khi một kiến trúc
mạng được xem như là một loại LAN hay một cấu trúc liên kết (topology) LAN). Một
Hình 1.4
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp
1.4.4 Đánh địa chỉ vật lý
Lớp Truy cập mạng cần phải gắn liền với địa chỉ IP luận lý được cấu hình thơng qua phần
mềm giao thức với địa chỉ vật lý cố định thực sự của bộ tương thích mạng. Địa chỉ vật lý
được ghi vào card mạng ở xí nghiệp sản xuất. Các khung dữ liệu truyền qua LAN phải sử
dụng địa chỉ vật lý này để xác định các bộ tương thích nguồn và đích, nhưng địa chỉ vật lý
dài dòng (48 bit trong trường hợp sử dụng ethernet) khơng được thân thiện với con người.
Ngồi ra, việc mã hố địa chỉ vật lý ở các mức cao hơn làm ảnh hưởng đến kiến trúc
module linh hoạt của TCP/IP, nó đòi hỏi các lớp trên duy trì các chi tiết vật lý liên quan.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 11
TCP/IP sử dụng giao thức phân giải địa chỉ (Address Resolution Protocol_ARP) và giao
thức phân giải địa chỉ ngược (Reverse Address Resolution Protocol_RARP) để liên kết
các địa chỉ IP với các địa chỉ vật lý của các bộ tương thích mạng trên mạng cục bộ. ARP
và RARP cung cấp một liên kết giữa các địa chỉ IP luận lý mà người dùng nhìn thấy và
các địa chỉ phần cứng (thực sự không thể trông thấy được ) được sử dụng trên LAN.
1.4.5 Các công nghệ LAN
a. Ethernet
Ethernet và những người anh em mới hơn của nó Fast Ethernet và Gigabit Ethernet là các
A CB
D E
Kiến trúc Ethernet linh hoạt thậm chí thích hợp với hoạt động mạng khơng dây. Ethernet
khơng dây đang trở nên phổ biến, và sẽ trở nên phổ biến hơn nữa trong những năm sắp tới
khi phần cứng mạng phát triển hỗ trợ cho cuộc cách mạng khơng dây. Bạn có thể tự hỏi
làm thế nào một kiến trúc q tập trung trong việc đặc tả các loại, chiều dài, và cấu hình
cáp của Ethernet lại có thể hoạt động trong mơi trường khơng dây. Khi nghĩ về Ethernet
thì ta thấy tính chất thơng tin quảng bá khá tương thích với hệ thống khơng dây có đặc
tính là truyền dẫn tự do và lưu động.
b. Token Ring
Kỹ thuật Token Ring sử dụng một khái niệm hồn tồn khác hẳn với Ethernet trong quy
trình truy cập mơi trường. Phương thức truy cập này gọi là chuyển token.
Với phương thức truy cập chuyển token, các máy tính trên LAN được kết nối với nhau
sao cho dữ liệu được truyền vòng quanh mạng trong một vòng luận lý. Việc cấu hình
Token ring đòi hỏi các máy tính phải được nối vào một hub trung tâm được gọi là MAU
hay MSAU.. Chỉ máy tính giữ token mới có thể truyền một thơng điệp lên vòng.
Token ring về kỹ thuật thì phức tạp hơn Ethernet, và nó bao gồm một số chuẩn đốn và
sửa lỗi được thiết lập sẵn sàng bên trong và có thể hỗ trợ cho việc khắc phục sự cố mạng.
Ngồi ra, việc dữ liệu được truyền có thứ tự hơn, trong Token ring khơng xảy ra trường
hợp tải nặng. Hầu như mọi thứ liên quan đến Token ring đều đắt tiền hơn Ethernet khi so
sánh giữa chúng .
Hình 1.5 Mạng Ethernet
Cáp sợi quang được sử dụng với FDDI có thể cho phép tải một lượng dữ liệu lớn trên các
khoảng cách lớn.
Hình 1.6 Mạng Token Ring
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ỏn tt nghip
Chng 1. Tng quan v h thng giao thc TCP/IP
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 14A C
B
D
1.5 Lp Internet
1.5.1 ỏnh a ch v phõn phi
Mt mỏy tớnh thụng tin vi nhau thụng qua mt thit b giao tip mng nh card tng
thớch mng. Thit b giao tip mng cú mt a ch vt lý duy nht v c thit k
nhn d liu gi n a ch vt lý ú. a ch vt lý ny c ghi vo card mng khi nú
c ch to. Mt thit b nh mt card ethernet khụng bit bt k chi tit no ca cỏc lp
giao thc bờn trờn. Nú khụng bit a ch IP ca nú v cng khụng bit mt khung n
c gi n t õu. Nú ch lng nghe cỏc khung ang ti, ch mt khung cú a ch l
i ch vt lý ca chớnh nú, v chuyn khung ú ngc lờn trờn chng giao thc.
gửi gói trực tiếp đến đích. Địa chỉ IP được phân giải sang một địa chỉ vật lý sử
dụng ARP và dữ liệu được hướng tới bộ tương thích mạng đích.
2. Nếu địa chỉ đích trên một đoạn mạng khác với máy tính nguồn, các tiến trình
sau bắt đầu :
a. Datagram được đưa tới Gateway. Gateway là thiết bị trên đoạn mạng
cục bộ có thể chuyển tiếp một datagram đến các đoạn mạng khác. Địa
chỉ Gateway được phân giải sang địa chỉ vật lý sử dụng ARP, và dữ liệu
được gửi đến bộ tương thích mạng của Gateway.
b. Datagram được định tuyến qua Gateway đến một đoạn mạng mức cao
hơn (xem hình 1.8) ở đó tiến trình được lập lại. Nếu địa chỉ đích nằm
trên đoạn mạng mới này, dữ liệu được truyền tới đích của nó. Nếu
không, datagram được gửi đến một gateway khác.
c. Datagram đi qua chuỗi các Gateway đến đoạn đích, ở đó địa chỉ IP đích
được ánh xạ đến một địa chỉ vật lý sử dụng ARP và dữ liệu được hướng
đến bộ tương thích mạng đích.
Do đó, các giao thức lớp Internet phải có thể :
• Xác định được bất kỳ máy tính nào trên mạng.
• Cung cấp một phương tiện để xác định khi nào thông điệp phải được truyền qua
một Gateway.
• Cung cấp một phương tiện để xác định đoạn mạng đích độc lập sao cho
datagram sẽ đi qua các Router đến đúng đoạn mạng một cách hiệu quả.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 16
Hình 1.8
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 17• Các địa chỉ lớp D – 4 bit đầu tiên bên trái của địa chỉ mạng lớp D luôn bắt đầu
với dạng nhị phân 1110. Địa chỉ lớp D sử dụng cho truyền multicasting.
• Các địa chỉ lớp E – 5 bit bên trái đầu tiên của một mạng lớp E luôn bắt đầu với
mẫu nhị phân 11110. Địa chỉ lớp E dùng để dự phòng trong tương lai.
0 Host IDNet ID
1 Host IDNet ID
1 Host IDNet ID
0 Multicast address1
0 Reserved for future use1
0
01
1 1
1 11
Class A
Class B
Class C
Class D
Class E
0 1 7 8 1516 23 24 31
cu ARP, v host cú i ch IP cha phõn gii hi ỏp bng cỏch gi a ch vt lý ca nú
n host gi yờu cu. nh x a ch IP v a ch vt lý c thờm vo bng ARP ca
host yờu cu.
Thụng thng, cỏc mc trong bng ARP s ht hn sau mt khong thi gian nh trc.
Khi thi gian sng ca mt mc ARP kt thỳc , mc ú s b loi khi bng. Tin trỡnh
phõn gii bt u li khi m host cn gi d liu n a ch IP ca mc ó b loi b.
1.5.4 Giao thc phõn gii a ch ngc RARP
RARP l vit tt ca Reverse ARP, nú trỏi ngc vi ARP, ARP c s dng khi bit
a ch IP nhng khụng bit a ch vt lý, RARP c s dung khi bit a ch vt lý
nhng khụng bit a ch IP, RARP thng c s dng kt hp vi giao thc BOOTP
khi ng cỏc trm lm vic khụng cú a.
BOOTP (boot PROM) - Nhiu b tng thớch mng cú mt khe cm trng thờm mt
mng tớch hp c gi l mt Rom boot. Chng trỡnh bootPROM bt u ngay khi mỏy
tớnh c bt ngun. Nú ti mt h iu hnh vo mỏy tớnh bng cỏch c t mt mỏy ch
mng thay vỡ mt a cc b. H iu hnh c ti ti thit b BOOTP c cu hỡnh
trc mt a ch IP c th.
1.5.5 Giao thc thụng ip iu khin Internet ICMP
D liu gi n mt mỏy tớnh xa thng i qua mt hay nhiu Router; cỏc Router ny
cú th gp mt s vn trong vic gi thụng ip n ớch cui cựng ca nú. Cỏc Router
s dng cỏc thụng ip ICMP (Internet Control Message Protocol) thụng bỏo cho IP
ngun v cỏc vn ny. ICMP cng c dựng cho cỏc chc nng chun oỏn v x lý
s c khỏc.
1.5.6 Phõn mng con
Các địa chỉ lớp A đã không còn, còn các địa chỉ lớp B thì nhanh chóng cạn kiệt. Nhiều địa
chỉ lớp C vẫn còn, nhưng không gian địa chỉ nhỏ của một mạng lớp C (tối đa là 254 host)
là một giới hạn nghiêm trọng trong cuộc chạy đua nâng cao số lượng thuê bao của các nhà
cung cấp dịch vụ Internet (ISPs). Có thể cấp một dãy các địa chỉ mạng lớp C cho một
mạng cần hơn 254 địa chỉ. Tuy nhiên việc xử lý nhiều mạng lớp C này như là các thực thể
riêng rẽ khi chúng cùng ở một nơi chỉ làm rắc rối các bảng định tuyến một cách không
cần thiết.
Định tuyến tên miền không phân lớp (Classless Internet Domain Routing - CIDR) là một
kỹ thuật cho phép một khối các định danh mạng được xem như là một thực thể đơn trong
bảng định tuyến. CIDR nhóm một dãy các định danh mạng vào một mục địa chỉ đơn sử
dụng một khái niệm được gọi là supernet mask. Bạn có thể nghĩ về một supernet mask
như là một thứ gì đó ngược lại với subnet mask. Thay vì chỉ định các bit thêm vào để
nhận dạng mạng, supernet mask thực ra tách các bit ra khỏi định danh mạng. Do đó, các
Hình 1.10 Địa chỉ mạng con
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 20địa chỉ trong dãy được nhận dạng bởi các bit địa chỉ mạng mà các mạng trong dãy cũng
có như nhau. VÍ dụ, một ISP có thể được cấp tất cả các địa chỉ lớp C trong dãy.
204.21.128.0 (11001100000101011000000000000000)
đến 204.21..255.255 (1100110000010101111111111111111).
Trong trường hợp này, các địa chỉ mạng giống nhau chính xác đến bit thứ 17 bắt đầu từ
Chng 1. Tng quan v h thng giao thc TCP/IP
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 21IP 10.0.0.9
IP 191.18.16.8
IP 10.0.0.3
Internet
IP 10.0.0.7
Mt thit b NAT s lm tng tớnh bo mt ca mng bi nú cú th ngn chn s tn cụng
t bờn ngoi vo mng cc b. i vi mng bờn ngoi, thit b NAT ging nh mt mỏy
tớnh n c kt ni Internet. Nu k tn cụng bit c a ch ca mt mỏy trong
mng cc b, hn cng khụng th m mt kt ni n mng cc b c vỡ s gỏn a
ch cc b c lp khỏc vi khụng gian a ch ca Internet. Mt thit b NAT cng s tit
kim c s lng a ch Internet cn thit cho mt t chc. Tt c nhng u im trờn
lm cho thit b NAT tr nờn ngy cng ph bin trong cỏc mng cc b v mng
Internet.
1.6 Lp vn chuyn
1.6.1 Gii thiu v lp vn chuyn
Nh ó trỡnh by trờn, lp Internet TCP/IP ó bao hm y cỏc giao thc c bn,
cung cp thụng tin a ch cn thit d liu cú th c truyn trờn mng. Tuy nhiờn
vic gỏn a ch v nh tuyn ch l mt phn bc tranh tng th. Cỏc nh phỏt trin
TCP/IP bit rng cn phi cú mt lp cao hn lp Internet cú th kt hp vi IP bng cỏch
thng m bo cht lng phc tp cho phộp tng kh nng thnh cụng trong vic phõn
phi qua mng, nhng kốm theo ú ta phi tr giỏ v lu lng tng cao v thi gian x
lý chm hn. i vi nhiu ng dng thỡ vic m bo ny khụng nht thit phi cú. Do
ú lp vn chuyn cung cp hai cỏch truy nhp mng, mi cỏch u cú tớnh nng giao
tip a hp/ gii a hp cn thit cho cỏc ng dng, nhng li m bo cht lng theo
hai cỏch tip cn khỏc nahu, ú l :
Transport Control Protocol (TCP): cú kh nng iu khin lung v kim soỏt
li bao quỏt m bo d liu c phõn phi thnh cụng. TCP l giao thc
hng k ni.
User datagram Protocol (UDP): cú kh nng iu khin li n gin v c
thit k thay th cho TCP khi tớnh nng iu khin li ca TCP khụng cn thit.
UDP l giao thc khụng kt ni.
1.6.2 Cng v socket
Lp vn chuyn úng vai trũ nh l mt giao tip gia cỏc ng dng mng vi mng v
a ra mt phng phỏp gi d liu n t mng cho cỏc ng dng c th. Trong h
thng TCP/IP, cỏc ng dng cú th gi d liu qua giao thc TCP v UDP bng cỏch s
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đồ án tốt nghiệp
Chương 1. Tổng quan về hệ thống giao thức TCP/IP
Phan Trùng Hưng D2001VT - Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông 23dụng số hiệu cổng. Một cổng là một địa chỉ nội được xác đinh trước hay đóng vai trò như
là một con đường từ ứng dụng đến lớp vận chuyển và từ lớp vận chuyển ngược về ứng
dụng. Chẳng hạn như một máy khách liên lạc với một ứng dụng FPT trên máy chủ qua
cổng 21 của giao thức TCP (hình 1.12).
Phan Trựng Hng D2001VT - Hc Vin Cụng Ngh Bu Chớnh Vin Thụng 24dng u c gii quyt lp vn chuyn, theo ú, d liu i v n t lp Internet ch
l mt lung n, c lp vi ng dng.
Chỡa khoỏ ca k thut a hp/gii a hp l a ch socket. Vỡ a ch socket bao gm a
ch IP v s hiu cng nờn nú cung cp kh nng nhn dng mt ng dng c th ang
chy trờn mt mỏy tớnh c th.
1.6.4 TCP v UDP
Nh ó cp phn trc ca chng, TCP l mt giao thc hng kt ni, cung cp
kh nng iu khin li v iu khin lung bao quỏt. UDP l giao thc khụng kt ni vi
chc nng iu khin li n gin hn nhiu. Cú th núi rng, TCP m bo tin cy v
UDP m bo v tc . Nhng ng dng cú h tr cỏc phiờn lm vic tng tỏc nh
Telnet hay FTP thỡ cú khuynhh hng s dng TCP, trong khi nhng ng dng cú th t
kim tra li hoc khụng quan trng vn kim tra li thỡ cú khuynh hng s dng
UDP.
a. TCP
Cỏc tớnh nng quan trng ca TCP :
TCP l mt giao thc hng kt ni.
X lý nh hng lung: TCP x lý d liu trong mt lung. Hay núi cỏch
khỏc, mt thi im, TCP cú th chp nhn d liu mt byte hn l mt khi
d liu c nh dng trc. TCP chia d liu thnh nhiu on v cú chiu
di khỏc nhau trc khi chuyn qua lp Internet.
Sp xp li th t: Nu d liu n khụng theo th t, TCP phi cú kh nng
Cần nhắc lại rằng các thời điểm cuối chịu trách nhiệm xác thực những sự liên lạc trong
mạng TCP (điểm cuối là những node mạng cố gắng thực hiện sự liên lạc – trái với những
điểm trung gian là node chuyển tiếp bản tin). Trong tình huống liên mạng, thơng thường,
dữ liệu được chuyển từ subnet nguồn đến subnet đích qua các Router. Đa số những
Router này hoạt động ở lớp Internet – bên dưới lớp vận chuyển. Điểm quan trọng là các
Router khơng liên quan gì với thơng tin ở lớp vận chuyển. Nó chỉ đơn giản chuyển tiếp dữ
liệu tới TCP đóng trong các datagram IP đã gắn thơng tin tiêu đề và gửi các datagram
theo đúng đường đi của nó. Thơng tin điều khiển và xác thực đã được mã hố trong các
đoạn RCP (segment) chỉ được sử dụng bởi phần mềm TCP của máy đích. Việc này làm
tăng tốc độ trong mạng TCP/IP (vì các Router khơng tham gia vào q trình đảm bảo chất
lượng rất tỉ mỉ của TCP) và làm cho TCP có thể thực hiện đầy đủ vai trò của nó bằng cách
cung cấp việc giám sát kết nối trong hoạt động mạng.
.
b. UDP
UDP đơn giản hơn nhiều so với TCP, nó khơng thực hiện bất kỳ phương thức nào đã
được liệt kê trong phần trước. Tuy nhiên, có một vài chú ý về UDP mà chúng ta nên quan
tâm tới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN