MÔN: TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG
Bài tiểu luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Lớp K10404A – Nhóm 2.1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
HỌ VÀ TÊN MSSV
1. Nguyễn Đình Hảo K104040462
2. Đỗ Thị Khánh Ly K104040482
3. Nguyễn Thị Kim Ngân K104040492
4. Mai Lê Quỳnh K104040512
5. Trần Thị Ngọc Vân K104040552
Tháng 09 – 2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Ở bất kỳ quốc gia nào, Ngân hàng trung ương (NHTW) đều đóng vai trò đặc
biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Bởi lẽ, nếu hệ thống ngân
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
2
hàng được ví là huyết mạch thì NHTW có thể coi là trái tim của nền kinh tế. Một nền
kinh tế chỉ có thể phát triển lành mạnh khi có một NHTW thực hiện tốt chức năng điều
tiết hệ thống tiền tệ. Ngược lại, những trục trặc trong hoạt động của NHTW cũng có
thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với cả nền kinh tế.
NHTW đảm nhiệm rất nhiều vai trò quan trọng như việc kiểm soát và điều tiết
mức cung ứng tiền cũng như các vấn đề liên quan đến tiền tệ, quản lý hoạt động của hệ
thống tài chính và tiền tệ trong nước. Tuy nhiên mỗi quốc gia có lịch sử hình thành và
một nền văn hóa riêng, tính đa dạng về văn hóa và lịch sử hình thành là nguyên nhân
chính tạo ra sự khác nhau trong cách thức tổ chức đời sống và xã hội giữa các quốc gia
trên thế giới. Do vậy cơ cấu tổ chức NHTW, tổ chức chính quyền cũng như quan hệ tổ
chức NHTW với chính quyền, tổ chức nội bộ NHTW cũng khác nhau. Nhưng tựu
một bộ phận hữu cơ của hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô nên để tối đa hóa hiệu lực
tổng thể của chính sách vĩ mô thì chính sách tiền tệ, và do vậy NHTW, không thể tách
ra độc lập khỏi chính phủ. Về mặt lý thuyết, chính sách tiền tệ và tài khóa cần được
phối hợp một cách nhịp nhàng để đảm bảo hiệu quả vĩ mô cao nhất. Một lập luận khác
lí giải liên quan đến thể chế chính trị, những lo ngại về việc NHTW khó hoàn thành
được nhiệm vụ hoặc không xử lý được mâu thuẫn giữa chính sách tiền tệ và chính sách
tài khóa, băn khoăn liệu NHTW độc lập có làm giảm đi quyền lực của Chính phủ trong
lĩnh vực Ngân hàng và chính sách tiền tệ, e ngại các cơ quan chức năng khác của
Chính phủ cũng gây áp lực đòi độc lập.
1.1.2 Mô hình
Các quốc gia hiện nay đang sử dụng mô hình này: phần lớn là các nước Đông Á
(Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Indonesia, Việt Nam…) hoặc các nước thuộc khối
Xã hội chủ nghĩa trước đây.
1.1.3 Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm:
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
4
- Chính phủ dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ với chính sách vĩ mô khác nhằm đảm
bảo mức độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách đối với các
mục tiêu vĩ mô trong từng thời kì. Giúp chính phủ thống nhất, phối hợp đồng bộ các
chính sách vĩ mô, trong đó có chính sách tiền tệ ngân hàng, nhằm đạt được mục tiêu
kinh tế, xã hội chung. Mô hình này được xem là phù hợp với yêu cầu cần tập trung
quyền lực để khai thác tiềm năng xây dựng kinh tế trong thời kì tiền phát triển.
- Đảm bảo sự giám sát thường xuyên của chính phủ và kịp thời can thiệp để đảm bảo hài
hòa các lợi ích, hạn chế tình trạng “lạm dụng” vai trò, vị trí của mình và thiếu sự hợp
tác với chính phủ.
- Giúp chính phủ nắm trong tay nguồn lực tài chính ổn định, tập trung của nên kinh tế
để thực hiện các mục tiêu mà chính phủ đặt ra.
Hạn chế:
Đại diện tiêu biểu cho mô hình này là: Hệ thống dự trữ liên bang Hoa kỳ (FED)
và Ngân hàng dự trữ Liên bang Đức trực thuộc Nghị viện, NHTW Thụy Sỹ, Anh,
Pháp, Nhật Bản và gần đây là NHTW Châu Âu (ECB). Xu hướng tổ chức NHTW theo
mô hình này đang càng ngày càng tăng lên ở các nước phát triển.
1.2.3 Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm:
- NHTW toàn quyền quyết định việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, chính
sách tỷ giá, chính sách lãi suất mà không bị ảnh hưởng bởi áp lực chi tiêu của ngân
sách hoặc các áp lực chính trị khác.
- Đảm bảo tính độc lập nhất định đối với Chính phủ trong việc thực hiện chức năng
nhiệm vụ của NHTW do Quốc hội giao.
- Được giao quyền lựa chọn mục tiêu mà không chịu sự can thiệp chỉ đạo từ chính phủ
hay cơ quan liên quan khác, độc lập trong việc thực thi chính sách nên tăng tính chủ
động và giảm độ trễ của chính sách tiền tệ.
- Tăng hiệu quả của mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế, giảm thâm hụt
ngân sách và ổn định hệ thống tài chính
- Tự chủ về cơ chế tổ chức và cơ chế tài chính, nhân sự.
- Có trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh bạch.
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
6
Mối quan hệ giữa mức độ độc lập của NHTW và tỉ lệ lạm phát trung bình của
một số quốc gia trên thế giới (năm 1993).
Hạn chế:
- Mô hình này tạo nên sự thiếu đồng bộ trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội
của chính phủ và NHTW.
- Khó có sự kết hợp hài hòa chính sách tiền tệ do NHTW thực hiện và chính sách tài
khóa do chính phủ chi phối để quản lí vĩ mô một cách có hiệu quả.
- NHTW khó tránh được sự chi phối chính trị.
Bài Tiểu Luận
2.2 Tổ chức, điều hành
2.2.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước (Theo điều 7 - Luật NHNNVN 2010)
-
Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy
điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị trực thuộc khác.
-
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.
-
Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng nhà nước Việt nam
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
8
Ngoài ra, Chính phủ thành lập Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia để tư vấn
cho Chính phủ trong việc quyết định những vấn đề thuộc về nhiệm vụ, quyền hạn của
Chính phủ về chính sách tiền tệ. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn chính
sách tiền tệ quốc gia do Chính phủ quy định.
Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước (Theo điều 8 - Luật NHNNVN 2010)
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và
lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước
Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;
+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
theo quy định;
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
buộc phải là thành viên của hệ thống, nhưng có quyền chọn làm thành viên.
- Hội đồng cố vấn liên bang: gồm 12 ngân hàng thành viên.
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
10
2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
2.3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong phạm vi cả nước. Ngân
hàng Nhà nước đã ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của mình để điều chỉnh các
quan hệ trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà
nước còn xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng với tư cách là cơ quan của Chính phủ.
Một số nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Theo điều 4 –
Luật NHNNVN 2010):
-
Ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ
chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
-
Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
11
-
Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ
chức thực hiện.
-
Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.
-
qua website.
Đối chiếu những khác biệt
NHNNVN FED
Vị trí, tính
pháp lý
Là cơ quan ngang bộ của Chính
phủ, là ngân hàng trung ương của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Là ngân hàng trung ương của
nước Mỹ, là cơ quan độc lập
với Chính phủ.
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
12
Lãnh đạo Thống đốc NHNNVN là thành viên
của Chính phủ do Quốc hội bổ
nhiệm.
Chủ tịch Hội đồng thống đốc
do Tổng thống bổ nhiệm, phê
chuẩn bởi Quốc hội.
Chức năng
chính
Quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt
động ngân hàng và ngoại hối, thực
hiện chức năng của Ngân hàng
trung ương về phát hành tiền, ngân
hàng của các tổ chức tín dụng và
cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính
phủ.
trong việc xác định nguồn bù đắp bội chi ngân sách bao nhiêu thì có sự phối hợp trong
phát triển thị trường trái phiếu - cơ sở hạ tầng quan trọng cho việc quản lý nợ công.
NHNN rất quan trọng, góp phần làm tăng tính thanh khoản của thị trường. Ðối với
Việt Nam hiện nay, thị trường trái phiếu chính phủ chưa phát triển mạnh, lượng giao
dịch trên thị trường thứ cấp còn ít. Hiện nay, trái phiếu chính phủ là phương tiện chủ
yếu để Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc bơm/hút tiền từ nền kinh tế thông qua các
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
13
công cụ chính sách tiền tệ, đặc biệt là thông qua nghiệp vụ thị trường mở, qua đó, tạo
tính thanh khoản cho trái phiếu chính phủ. Việc các ngân hàng mua trái phiếu là điều
kiện tốt để có thể huy động nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách một cách thuận lợi với
chi phí thấp hơn nhiều so với phát hành trái phiếu trực tiếp cho người dân.
Mặt khác, mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất ngắn hạn với lãi suất trung và dài hạn
đặt ra mối quan hệ chặt chẽ giữa lãi suất trái phiếu chính phủ với lãi suất chỉ đạo của
NHTW, khi Bộ Tài chính xác định lãi suất trái phiếu chính phủ cần có sự tham chiếu
lãi suất chỉ đạo của NHTW. Ngân hàng Nhà nước với vai trò đại lý phát hành tín phiếu
kho bạc, trong những trường hợp cần thiết khi lượng tín phiếu kho bạc không bán hết
cho các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước có thể mua để tạo công cụ can
thiệp thị trường khi cần thiết, đồng thời cũng đáp ứng kịp thời nguồn thu của Chính
phủ.
- Góp phần thực hiện được sự phối hợp chính sách tài khóa và tiền tệ, trên cơ sở thỏa
thuận hợp tác chia sẻ thông tin giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước đã được ký
kết, các vụ chức năng của hai cơ quan có sự trao đổi hợp tác thường xuyên hoặc có sự
trao đổi hợp tác về các chính sách sẽ ban hành.
Chẳng hạn năm 2009, chính sách tiền tệ theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế,
nên thực hiện biện pháp nới lỏng chính sách tiền tệ cho đến tận tháng 8/2010. Đến
tháng 9/2010 khi lạm phát gia tăng NHNN lại bắt đầu thực hiện các biện pháp thắt
chặt tiền tệ.
Trên thị trường ngoại hối năm 2008- 2010 diễn biến tỷ giá rất khó lường, biên độ
- Mức độ độc lập về tài chính: Bản thân tên gọi Ngân hàng Nhà nước đã ngụ ý rằng
NHNN Việt Nam trực thuộc chính phủ, Chính phủ trên thực tế đã sử dụng NHNN để
tài trợ cho các khoản tài trợ và chi tiêu của mình. Một biểu hiện rõ nét của điều này là
để hỗ trợ cho mục tiêu tăng trưởng GDP, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong nhiều năm
qua luôn được duy trì ở mức độ rất cao, có khi lên tới gần 60% như trong năm 2007.
- Mức độ độc lập về mục tiêu: Trong Luật NHNNVN 2010, các mục tiêu được quy
định quá nhiều: ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân
hàng và hệ thống tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội theo định
hướng xã hội chủ nghĩa (Khoản 1, Điều 4). Trong khi đó, mục tiêu tối cao của NHTW
là bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống ngân hàng và ổn định giá trị đồng tiền.
Mục tiêu còn lại là hệ quả của việc đạt được các mục tiêu nêu trên.
- Mức độ độc lập về nhân sự: Tất cả nhân viên trong hệ thống NHNN đều là những
công chức do nhà nước bổ nhiệm và trả lương. Nhiệm kỳ của Thống đốc là 5 năm,
trùng với nhiệm kỳ của chính phủ, do vậy khó có thể nói tới tính độc lập về nhân sự
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
15
của NHNN. Hơn thế, việc tuyển dụng, điều chuyển, và sa thải nhân viên chịu sự tác
động của nhiều mối quan hệ phức tạp, và trong một chừng mực đáng kể, nằm ngoài
khả năng kiểm soát của bộ máy quản lý của NHNN.
- Mức độ độc lập về chính sách: Theo quy định của Luật NHNN thì NHNN có trách
nhiệm xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia để chính phủ xem xét và trình Quốc hội
quyết định. Sau đó NHNN chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách đã được phê
duyệt này. Không những thế, trên thực tế, chính sách tiền tệ còn chịu sự ảnh hưởng rất
mạnh mẽ từ ý kiến của Hội đồng tư vấn chính sách tài chính – tiền tệ quốc gia, mặc dù
theo thiết kế.Chính sách tiền tệ do NHNN đề nghị cũng có thể bị chính phủ điều chỉnh,
độc lập với ý chí của NHNN.
3.2 Một số khuyến nghị để xây dựng địa vị pháp lý của ngân hàng nhà
nước Việt Nam trở thành một ngân hàng nhà nước hiện đại
Một Ngân hàng Trung ương hiện đại có các đặc điểm như: Độc lập tương đối với
phát là hợp lý. Tuy nhiên, CPI không chỉ phụ thuộc vào cung tiền mà còn phụ thuộc
vào mặt bằng giá chung của thế giới, đặc biệt là giá năng lượng, hàng hóa cơ bản và
thực phẩm. Vì vậy, không nên đưa ra một mục tiêu CPI cứng nhắc mà nên cho phép
mục tiêu này được dao động trong một phạm vi nhất định. Quốc hội thực hiện quyền
giám sát tối cao của mình thông qua các phiên điều trần thường xuyên và đột xuất của
các quan chức NHNN trước các ủy ban chuyên trách có liên quan của Quốc hội.
- Khuyến nghị về việc tăng tính độc lập cho NHNN Việt Nam.
Nguyên tắc 1: Coi ổn định mặt bằng giá là mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ.
Trong trường hợp bị bắt buộc phải theo đuổi nhiều mục tiêu thì ổn định giá cả vẫn
phải được coi là mục tiêu ưu tiên hàng đầu vì suy đến cùng, ổn định giá cả là điều kiện
tiên quyết để thực hiện các mục tiêu khác như ổn định trị đồng nội tệ, tăng trưởng kinh
tế và tạo việc làm.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự tự chủ và tính thị trường trong việc xác lập lãi suất mục
tiêu.
Lãi suất cơ bản là lãi suất có tính hành chính, trên thực tế không hề phản ánh các
mối quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ mà đơn thuần chỉ là công cụ áp đặt lãi suất
trần đối với các khoản cho vay. Cần xác lập một quy chế hay trình tự minh bạch để
giải quyết bất đồng quan điểm giữa NHTW với các cơ quan của chính phủ, đặc biệt là
với Bộ Tài chính.
Nguyên tắc 3: Kiểm soát chặt việc NHTW cho chính phủ vay trực tiếp.
Luôn cần một sự tách bạch giữa chức năng in tiền của NHTW và chức năng tiêu
tiền của Bộ Tài chính. Trong một mức độ nào đó, sự thỏa hiệp giữa các cơ quan chức
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
17
năng của chính phủ là cần thiết, nhưng chỉ nên được cho phép trong chừng mực sự
thỏa hiệp này không làm phương hại đáng kể đến các điều kiện ổn định vĩ mô như lạm
phát, tỷ giá, tỷ giá và dự trữ ngoại hối. Để thực hiện được điều này, cần có những thể
chế chặt chẽ quy định điều kiện, quy mô, và mục đích sử dụng các khoản vay của
chính phủ từ NHTW.
NHTW để có thể vừa phát triển kinh tế và vừa giảm thiểu được những nguy cơ do biến
động của thị trường.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần phải xây dựng địa vị pháp lý để trở thành một
ngân hàng nhà nước hiện đại, trong một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Điều này sẽ có tác động tích cực đến sự phát
triển của nước ta. Để thực hiện được chủ trương này của Đảng và Nhà nước đòi hỏi
chúng ta phải có sự chuyển biến về nhận thức, tư tưởng và quyết tâm cao thì đường
lối, chính sách của Đảng và Nhà nước sẽ trở thành hiện thực và đáp ứng được yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế một cách toàn diện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010
2. Frederic S.Mishkin - Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
3. ThS. Nguyễn Hương Giang - Sự độc lập của Ngân hàng Trung ương và một số
gợi ý chính sách cho Việt Nam.
4. TS. Vũ Thành Tự Anh – Xây dựng Ngân hàng Trung ương hiện đại
5. TS. Hoàng Công Gia Khánh - Bài giảng Tiền Tệ - Ngân Hàng
6. http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/mo-hinh-ngan-hang-trung-uong-lien-he-voi-viet-
nam.516709.html
7. http://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%A5c_D%E1%BB%B1_tr%E1%BB
%AF_Li%C3%AAn_bang_(Hoa_K%E1%BB%B3)
8. http://vietcyber.com/forums/showthread.php?112324-H%E1%BB%87-th
%E1%BB%91ng-D%E1%BB%B1-tr%E1%BB%AF-Li%C3%AAn-bang-Hoa-
K%E1%BB%B3
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
HỌ VÀ TÊN MSSV NHIỆM VỤ
Bài Tiểu Luận
SO SÁNH CÁC DẠNG MÔ HÌNH NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
19
1. Nguyễn Đình Hảo K104040462 Phần mở đầu + kết luận
2. Đỗ Thị Khánh Ly K104040482 Phần 3 + tổng hợp