Bài tiểu luận so sánh các phương thức thanh toán quốc tế - Pdf 18

1
ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài:
SO SÁNH CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ

Giảng viên: Nguyễn Phúc Cảnh
Bộ môn: Thanh toán quốc tế
Chuyên ngành: Kinh Doanh Bảo Hiểm K35

Nhóm 6:
Trần Văn Tuấn
Bùi Trung Tín
Đào Xuân Liệu
Nguyễn Thị Bích
Phùng Thị Thanh Hà
Nguyễn Thị Bảo Linh
Trần Nguyễn Trọng Nhân
Năm học 2012
2


phương thức thanh toán.
1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
1.1. Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức TTQT, trong đó một khách hàng của
ngân hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình
chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người thụ hưởng) ở một địa
điểm nhất định, trong một thời gian nhất định bằng phương tiện chuyển tiền
do khách hàng yêu cầu.
Phương thức thanh toán chuyển tiền có thể được thực hiện bằng hai
hình thức chủ yếu sau:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer, M/T): là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện
trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng
thanh toán qua bưu điện.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic transfer, T/T): là hình thức
trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện
trong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng
thanh toán qua fax, telex hoặc thông qua mạng liên lạc viễn thông
SWIFT.
Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau là chuyển tiền bằng điện
nhanh hơn chuyển tiền bằng thư nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao
hơn bằng thư.
4

Trong chuyển tiền bằng điện, có chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn
(TTR – Telegraphic Transfer Reimbursement), thường được sử dụng trong
thanh toán L/C. Ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện.
Trên thực tế thì ít L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, trừ khi đó L/C
xác nhận bời ngân hàng.
1.2 Quy trình thanh toán

(Beneficiary)
Ngân hàng chuy

n ti

n

(Remitting Bank)
(5)
Ngư

i
chuy

n ti

n

(Remitter)
(1)
(3)
(2)

(4)
5

(5) Ngân hàng trả tiền thực hiện ghi có vào tài khoản của người hưởng lợi
đồng thời gửi báo có cho người hưởng lợi.
Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của
nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ

- Có khi rủi ro lại hoàn toàn khách quan như biến cố chính trị, xã hội, kinh
tế hay một tai nạn bất ngờ khiến cho một bên kết ước bất đắc dĩ bội tín làm
ảnh hưởng đến đối tác làm ăn.
- Do việc thanh toán chủ yếu được thực hiện bằng điện nên thời gian thanh
toán nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển hoặc
ngân hàng chuyển) sau khi đã chuyển tiền thì sẽ khó khăn trong việc thông
báo, điều chỉnh nhất là khi người thụ hưởng đã nhận tiền.
- Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian thanh toán quá thụ động, chờ khách
hàng ra lệnh rồi mới thực hiện.
c) Phạm vi áp dụng
Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi
mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá
như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường Đây là phương thức đơn giản về
thủ tục và thanh toán nhanh.Với phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai
trò trung gian.Và bên xuất khẩu có nhận được tiền hay không phụ thuộc vào
thiện chí bên nhập khẩu. Chính vì vậy phương thức này được áp dụng đối
với hai bên giao dịch tin cậy nhau.
2. Phương thức thanh toán ghi sổ (open account )
7

2.1 Khái niệm
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức
xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập
khẩu vào một tài khoản và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện
trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, hàng quý ).
Đối tượng tham gia
- Ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank).
- Ngân hàng trả tiền (Paying bank).
- Người hưởng lợi (Beneficiary)
- Người chuyển tiền (Remitter).

t

Kh

u

Ngân hàng
đại lý
4b

4

23
1

5

4a

8

toàn bộ chứng từ. Việc giao hàng được đơn vị xuất khẩu thực hiện nhiều lần
theo thỏa thuận. Sau mỗi lần giao hàng, đơn vị xuất khẩu sẽ ghi nợ trên tài
khoản và gởi thông báo nợ cho đơn vị nhập khẩu
(2) Vào định kỳ thanh toán qui định trong hợp đồng, đơn vị nhập khẩu sẽ
thực hiện lệnh chuyển tiền gởi đến ngân hàng sẽ chuyển tiền và yêu cầu ngân
hàng chuyển tiền cho người hưởng thụ, trong đó phải ghi rõ như sau :

c) Phạm vi áp dụng
Chỉ áp dụng khi cả hai bên là các đối tác có mối làm ăn lâu dài thực sự tin
cậy lẫn nhau, giữa nội bộ công ty với nhau, giữa công ty mẹ với công ty con, sử
dụng trong thanh toán phi mậu dịch như cước phí, bảo hiểm, hoa hồng trong
nghiệp vụ mội giới và ủy thác, lợi tức đầu tư. Để bảo đảm an toàn cho nhà xuất
khẩu, các bên có thể áp dụng biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư
tín dụng dự phòng, đặt cọc…
3. Phương thức nhờ thu (collection)
3.1 Khái niệm
Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong đó, bên xuất khẩu (nhà xuất
khẩu) sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho
khách hàng, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông
qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp
nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
10

Trong phương thức thanh toán này ngân hàng của cả hai bên nhà nhập
khẩu và nhà xuất khẩu chỉ tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ, ngân
hàng không cam kết, không bảo lãnh thanh toán đối với bên xuất khẩu cũng như
bên nhập khẩu.
Căn cứ vào những chứng từ được gửi đến ngân hàng nhờ thu mà người ta
chia phương thức thanh toán này ra thành hai loại: là nhờ thu hối phiếu trơn và
nhờ thu hối phiếu có chứng từ.
3.2 Nhờ thu hối phiếu trơn(Clean Collection)
3.2.1 Khái niệm
Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức thanh toán,
trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu,
séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thương mại
(chứng từ vận tải, hoá đơn, bảo hiểm ) được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu
sau khi giao hàng, không thông qua ngân hàng. Đồng thời ủy thác cho ngân hàng

bên bán, vì việc nhận hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau,
bộ chứng từ đã giao cho bên mua nên không thể khống chế được việc
thanh toán bên mua. Bên nhập khẩu có thể nhận hàng rồi mà không
chiụ trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán .
- Phạm vi áp dụng: phương thức này chỉ nên áp dụng trong những
trường hợp tín nhiệm hoàn toàn bên nhập khẩu, giá trị hàng hóa nhỏ,
thăm dò thị trường, hàng hóa ứ đọng khó tiêu thụ….
3.3 Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection)
3.3.1 Khái niệm
Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Collection) là
phương thức trong đó nguời bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở bên
nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với
điều kiện là nếu bên nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu
thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho bên nhập khẩu nhận
hàng.
3.3.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 4: Quy trình của phương thức nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ

13

(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy
định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”
(1) Người xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo quy định
của hợp đồng.
(2) Người xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ
(bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân
hàng phục vụ mình.
(3) Ngân hàng gửi nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng
từ thanh toán đến ngân hàng thu hộ.
(4) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ

giao dịch khác có liên quan.
- Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại.
- Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm
năng về các giao dịch đối ứng.
- Nhược điểm:
Đối với nhà Nhập Khẩu, chưa biết được tình trạng hàng hóa đã phải thanh toán và
chấp nhận thanh toán.
Đối với nhà Xuất Khẩu , việc thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của người
Nhập Khẩu. Bên nhập khẩu có thể từ chối nhận hàng mà Ngân hàng không có
trách nhiệm bồi hòa hay bắt người mau bồi hòa cho nhà Xuất Khẩu.
15

- Phạm vi áp dụng: phương thức này chỉ có thể áp dụng khi cả hai bên là đối
tác tin tưởng, có quan hệ thường xuyên hay dùng để thanh toán các loại cước
vận chuyển, bảo hiểm, bưu điện….
4. Phương thức giao chứng từ nhận tiền
(CADs Cash against documents/COD: Cash on delivery)
4.1 Khái niệm
Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay (CADs Cash against
documents/COD: Cash on delivery) là phương thức thanh toán trong đó tổ chức
nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng thương mại sẽ yêu cầu ngân hàng phục vụ
đơn vị xuất khẩu mở một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho
tổ chức xuất khẩu sau khi xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo thỏa thuận.
Bộ chứng từ dùng trong phương thức CADs:
- Thư xác nhận (confirmation letter)
- Bản copy vận đơn thương mại có xác nhận của đại diện đơn vị nhập khảu
ở nước xuất khẩu.
- Vận đơn gốc gồm 3 bản chính.
- Hóa đơn thương mại gồm 3 bản chính.
- Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng và chất lượng của hàng hóa.

Nhập Khẩu

Ngân hàng

(Beneficiary bank)
5

4

3

2

1

6

17

(6) Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán
tài khoản tín thác.
4.3 Nhận xét
a) Ưu Điểm:
- Thủ tục thanh toán đơn giản, xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ với bản
ghi nhớ là được thanh toán ngay.
- Chuyển tiền từ ngân hàng bên bên nhập khẩu qua bên xuất khẩu nhanh.
- Phương thức này rất có lợi cho bên xuất khẩu, giao hàng xong là được
thanh toán ngay, bộ chứng từ xuất trình đơn giản.
b) Nhược điểm:
- Bên nhập khẩu phải có đại diện hay chi nhánh ở nước Bên xuất khẩu vì

Các loại thư tín dụng chứng từ
 Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng mà sau
khi được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ
sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người
hưởng lợi L/C.
 Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là loại thư tín dụng
mà sau khi được mở thì người yêu cầu mở L/C sẽ không được tự ý sửa đổi,
bổ sung hay huỷ bỏ những nội dung của nó nếu không được sự đồng ý của
người thụ hưởng L/C.
 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable
L/C):Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành,
một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này.
19

 Thư tín dụng không thể huỷ ngang có thể chuyển nhượng (Transferable
L/C): Là L/C không huỷ ngang, theo đó người hưởng lợi thứ nhất chuyển
nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiện L/C cũng như quyền đòi
tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai, mỗi người
hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thương vụ.
 Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được l/C do
người nhập khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung
L/C này và dùng chính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người
khác hưởng với nội dung gần giống như L/C ban đầu.
 Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi
L/C kia đối ứng với nó được mở.
 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể huỷ ngang mà
sau khi đã sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại
(tự động) có giá trị như cũ và vẫn tiếp tục được sử dụng một cách tuần
hoàn trong một thời hạn nhất định cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được
thực hiện.

cầu .
- Ngân hàng thanh toán(The paying bank) : có thể là Ngân hàng mở thư tín
dụng hoặc có thể là một Ngân hàng khác được Ngân hàng mở thư tín dụng
chỉ định.
- Ngân hàng thương lượng(The negotiating bank)
- …
21

5.2 Quy trình thanh toán
Sơ đồ 6 quy trình thanh toán của phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ
Chú thích
(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh
toán theo phương thức L/C.
(2) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục
vụ mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho người
xuất khẩu hưởng. Chuyển bản chính cho người xuất khẩu thông qua ngân
hàng thông báo.
(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông
báo L/C bằng văn bản cho người xuất khẩu.
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, người xuất
khẩu tiến hành giao hàng.



(4) (1)

(5)

Ngân hàng
phát hành

Ngân hàng
thông báoNgư

i m

được ngân hàng đảm bảo thanh toán, bên nhập khẩu thì được kiểm tra bộ
chứng từ trước khi thanh toán. Do đó phương thức này được sủ dụng chủ yếu
trong các giao dịch thanh toán quốc tế hiện nay.
a) Ưu điểm:
Đối với nhà xuất khẩu:
- Được đảm bảo khi họ đã thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình thì họ sẽ
được thanh toán.
- Có thể được ngân hàng tài trợ bằng cách xin chiết khấu bộ chứng từ (đối
với L/C trả ngay) hoặc bán trước hạn các hối phiếu đã được chấp nhận
(đối với L/C trả chậm).
23

- Tránh rủi ro về quản lý ngoại hối của nước người nhập khẩu(vì khi L/C
đã được mở thì người nhập khẩu đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ
của cơ quan quản lý ngoại hối).
- Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng
bất kể việc bên nhập khẩu có muốn trả tiền hay không, bên nhập khẩu
không được từ chối thanh toán vì bất cứ lý do gì.
Đối với nhà nhập khẩu:
- Kiểm soát thông qua việc yêu cầu người xuất khẩu phải xuất trình các
chứng từ về chất lượng/số lượng hàng hoá do một cơ quan kiểm định
độc lập phát hành.
- Trong trường hợp ký quỹ dưới 100% trị giá L/C, nhà nhập khẩu vẫn
được ngân hàng cấp cho một khoản tín dụng.
- Tạo được lòng tin với đối tác
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả
tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả
những gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ
được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).
Tài liệu tham khảo:
25

- PGS-TS Trần Hoàng Ngân, TS Nguyễn Minh Kiều (2008), Thanh Toán
quốc tế, HCM.
- http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com/2009/12/05/4127/
- http://thutuchaiquan.vn/showthread.php?t=722
- http://thanhai.wordpress.com/2008/10/11/ph%C6%B0%C6%A1ng-
th%E1%BB%A9c-giao-ch%E1%BB%A9ng-t%E1%BB%AB-
nh%E1%BA%ADn-ti%E1%BB%81n-ngay-cad-or-cod/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/tt-da-dp/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/cac-ph%C6%B0%C6%A1ng-
th%E1%BB%A9c-thanh-toan-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-trong-
kinh-doanh/
- http://thanhai.wordpress.com/2008/01/19/hinh-th%E1%BB%A9c-
chuy%E1%BB%83n-ti%E1%BB%81n-trong-thanh-toan-
qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status