Bài tập nhóm số 5
Môn Quản trị Marketing
GVHD: Hà Thái Phước
Nhóm 2
Mã lớp học: 02DHQT3
Tiết 7,8 – thứ 2
Danh sách sinh viên thực hiện
STT Họ và tên Mã số sinh viên
1 Hồ Thị Gấm 2013110260
2 Vòng Ngọc Hiền 2013110409
3 Tôn Thị Huệ 2013110298
4 Nguyễn Thị Ánh Loan 2013110253
5 Trà Thị Lợi 2013110368
6 Tôn Nữ Thùy My 2013110350
7 Vũ Thị Ngần 2013110343
8 Đặng Thị Thanh Thúy 2013110226
1
Bài tập 5
Thiết kế chương trình phối thức cổ động truyền thông, thông qua những hoạt
động cụ thể cho dòng sản phẩm mới mà nhóm bạn đã đưa ra ở bài tập 3.
1. Thiết lập chương trình phối thức cho dòng sản phẩm mới ở bài 3
Dòng sản phẩm mà bài tập 3 nhóm đề cập tới là dòng sản phẩm mới được ra
đời dựa trên việc bổ sung chủng loại hiện có.
+ Sữa tươi tiệt trùng 1 - 2l
+ Sữa chua uống tiệt trùng 180ml
+ Sữa chua uống men sống 100 - 1000ml
+ Sữa chua ăn 60 - 100g
+ Bơ
Đối với những sản phẩm mới, nhóm dùng công cụ khuyến mại, bán hàng làm
phối thức truyền thông.
Cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
- Thứ 3 là họ thích: đó là khi họ thích sản phẩm khi họ thấy được thú vị
ở cái tên, thích mô hình sản xuất và kinh doanh quy mô với một tiêu chuẩn
cực cao này. Đồng thời với những nhu cầu của họ, họ cần gì ở sản phẩm để
đáp ứng cho sức khỏe và những nhu cầu mới ở những tính năng đặc biệt của
sản phẩm.
- Thứ 4 là chuộng: biết được tính năng của sản phẩm, không những
thích mà cần thêm yếu tố chuộng này.
- Thứ 5 là tin: Với những sản phẩm mới có tính năng vượt trội này,
chưa một doanh nghiệp nào ở Việt Nam làm được. Nhưng nếu khách hàng
3
một khi tìm hiểu cặn kẽ được quy trình sản xuất ra sản phẩm có thể làm nên
cái “tin” của khách hàng.
- Và từ những trạng thái sẵn sàng trên sẽ dẫn đến hành động mua hàng
của TH True Milk.
Hiện nay, khách hàng của TH TrueMilk đang ở mức độ biết – hiểu, chính vì
thế sử dụng 2 công cụ marketing trực tiếp và quan hệ công chúng góp phần đưa
khách hàng đến quá trình mua sản phẩm sữa của TH nhanh hơn
Xây dựng ngân sách cổ động
Dựa trên tỉ lệ phần trăm trên doanh thu
Dự kiến doanh thu năm 2013 là 3000tỉ đồng, ta sẽ trích khoảng 5 –
6% doanh thu để tạo nguồn ngân sách tổ chức các chương trình phối thức.
2.1. Marketing trực tiếp
Đối với hoạt động marketing trực tiếp lần này nhóm đề xuất hai hình thức là
qua Email và mua hàng điện tử.
Theo nghiên cứu về dân số Việt Nam hiện nay 91.519.000 người trong đó đã
hết 30.858.742 người là dùng Internet, trong đó lại có 8.525.000 người dùng mạng
4
xã hội, 61% người dùng Internet từng thực hiện mua sắm qua mạng. Với số lượng
người dùng internet chiếm 1/3 dân số thì đã là thị trường tiềm năng nếu chúng ta
khai thác hiệu quả. Chính vì thế nhóm chọn công cụ marketing trực tiếp với 2 hình
Marketing bằng email khá nhạy cảm vì đôi lúc nó được xem là spam,
hoặc khách hàng không thích email quảng cáo trong hộp thư mình. Vì thế ta
không nên gửi email một cách dồn dập mà cần cách quãng khoảng 1 or 2
tuần. Sau mỗi tuần ta cần lọc ra những khách hàng có phản hổi để có thể
thống kê được mức độ dùng sản phẩm mới tăng như thế nào.
• Hình thức thứ 2 là mua hàng điện tử.
Như ta đã biết ở trên, trong
30.858.742 người dùng Internet thì đã
hết 61% người dùng Internet từng
thực hiện mua sắm qua mạng, 86%
người dùng Internet Việt Nam từng
ghé thăm các trang mạng xã hội. Như
vậy hình thức bán hàng qua mạng
cũng hết sức lí tưởng.
Hình thức mua hàng điện tử luôn gắn liền với hình thức trên marketing bằng
email. Ta cần thiết kế lại trang web của TH thêm một mục đặt hàng nổi bật có thể
thay đổi màu sắc hay vì dùng màu xanh hoặc một kí hiệu và thiết kế khi mới truy
nhập vào trang chủ của TH thì xuất hiện câu hỏi “Bạn có muốn đặt hàng ngay bây
giờ không?”. Nếu có click tiếp, ngược lại khách hàng có thể tham quan trang web
rồi mới đặt hàng. Vừa thể hiện sự tôn trọng ý kiến khách hàng vừa tiết kiệm thời
gian cho khách hàng nhất là những người bận rộn thay vì phải tìm kiếm mục đặt
hàng ở đâu thì nay đã có sẵn mục đặt hàng khi mới truy nhập vào.
Ở mục đặt hàng ta sẽ đưa hình ảnh của các sản phẩm mới bổ sung bên cạnh
là các sản phẩm cũ, giới thiệu thông tin về từng loại sản phẩm, đơn giá để khách
hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm mình sắp mua.
6
Ta cần nói rõ về cách thanh toán: có thể qua ngân hàng, hoặc thông qua tài
khoản thanh toán trên mạng như ngân lượng hay bảo kim, hoặc thanh toán trực tiếp
khi khách hàng đã nhận được sản phẩm.
Giới hạn khu vực giao hàng: nếu trong khu vực nội thành thì giao hàng miễn
nghiệp trong tương lai.
Với mục tiêu của TH True Milk hiệu quả của hình thức PR là để doanh
nghiệp được nhiều người biết đến, xây dựng được doanh nghiệp bằng niềm tin của
công chúng dành cho mình.
Với mục tiêu khách hàng của doanh nghiệp đã được xác định ở các bài tập
trước, đã xác định đối tượng của TH chính là mọi lứa tuổi. Vì vậy, việc xác định
công chúng mục tiêu của hình thức phối thức PR là tất cả các đối tượng khách hàng
có nhu cầu sử dụng các sản phẩm hiện có và các sản phẩm sẽ có trong tương lai của
TH True Milk.
Vì vậy, nhóm hướng đến các tài trợ các chương trình từ thiện xã hội hướng
dến những vùng xa xôi. Ở những nơi này sự nhận biết, tin và tiêu dùng sản phẩm
của TH True Milk là rất ít. Đồng thời thông qua hoạt động tài trợ từ thiện về miền
quê xa xôi sẽ gây ra tiếng vang lớn cho người tiêu dùng.
Xác định mục tiêu truyền thông
Mục tiêu đặt ra cho hình thức truyền thông này đó là phải đáp ứng đầy đủ và
triệt để nhu cầu của công chúng mục tiêu:
Hình thức phối thức quan hệ công chúng không trực tiếp làm cho công chúng
mục tiêu của doanh nghiệp mình biết được tính năng của các sản phẩm một cách cụ
thể. Tuy nhiên, TH cũng định dạng được doanh nghiệp của mình thông qua cái tên
TH True Milk và khách hàng dễ nhận diện ra nó. Hơn nữa, TH cũng định dạng
được nhắc đến TH là nhắc đến một doanh nghiệp có một mô hình sản xuất và kinh
doanh sữa cao cấp. Vì vậy, lựa chọn hình thức quan hệ công chúng là cách chúng ta
đưa doanh nghiệp đi đến xa hơn với mọi người, làm cho nhiều người biết đến nó.
Khi chúng ta nhắc đến TH True Milk thì có thể chúng ta chỉ định dạng được rằng
doanh nghiệp này kinh doanh sữa thôi còn ý nghĩa từ cái tên đến mục tiêu hướng
đến của doanh nghiệp chúng ta chưa chắc đã nhận thức nó là gì? Một cách gây tò
mò cho người nghe, từ đó dẫn đến sự tò mò ở cái tên, làm cho người tiêu dùng này
tự tìm hiểu để rồi họ biết đến cái tên, dần dần là biết đến một mô hình sản xuất
8
mang đầy tính công nghệ, tiếp dến là hiểu, họ tin tưởng, rồi nhớ và sử dụng sản
Những tiêu chí đánh giá Tiêu chí nhân được
Khẩu hiệu “ Trẻ em vượt khó cùng TH True Milk”
Đối tượng khách hàng mục tiêu Học sinh từ mẩu giáo đến cấp hai
Khu vực tiến hành hoạt động PR Miền trung
Số lượng dành cho các trường Tất cả cac trường thuộc vùng sâu vùng xa
Thành phần 1 xuất quà
1 lốc sữa (gồm 4 hộp 180ml), 1 cặp sách có in
logo của TH True Milk và 500.000đ, 1 túi đựng
quà.
Thời gian tiến hành 02/09/2013 dương lịch
Hình ảnh cặp sách dành cho tre em
nghèo vượt khó
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguồn từ sách
1. Thầy Hà Thái Phước (2013), Bài giảng môn Quản trị marketing, Trường Đại
học Công Nghiệp Thực Phẩm thành phố Hồ Chí Minh.
Nguồn từ Internet
1. />MILK-den-voi-tre-em-vung-cao/292959.gd
2. />long-nguoi/#respond/
3. />ngay-cang-hut-khach-2746529.html
11