bộ câu hỏi ôn tập cấu trúc máy tính có lời giải chi tiết - Pdf 25

Ôn tập :4 (12 câu )
Câu hỏi 1:Thế nào là chế độ đồ hoạ và chế độ văn bản
trênCard điều khiển màn hình và màn hình?Trong chế độ văn
bản, byte thuộc tính trongVideo RAM có ý nghĩa gì?
Trên màn hình và Card điều khiển màn hình của máy tính có hai
chế độ làm việc: Chế độ văn bản và chế độ đồ hoạ.
-hình là một ký tự, một ký tự là một tập hợp các điểm sáng được
sắp xếp thành các hàng và cột (Tuỳ theo độ phân giải mà mỗi ký
tự có kích thước là 8*14 điểm sáng hay 9*14 điểm sáng.v .v .).
Trong Card điều khiển màn hình có một mạch giải mã tạo ký tự
được nạp sẵn trong một vi mạch ROM thông qua một mạch chốt
và dịch để đưa ký tự ra màn hình. Tuỳ theo độ phân giải của màn
hình mà kích thước của màn hình có thể là 80 cột * 25 = 1000 ký
tự hàng hay 80 cột * 25 hàng = 2000 ký tự. Như vậy có thể thấy
rằng đối tượng điều khiển của Card điều khiển màn hình là rất ít.
Chế độ văn bản chỉ tồn tại trên hệ điều hành DOS Chế độ đồ hoạ:
Card điều khiển màn hình khi đó cần điều khiển đến từng điểm
sáng trên màn hình nếu mànhình có độ phân giải là 800 điểm sang
* 600 điểm sáng = 48,000 điểm sang thì khi đó đối tượng điều
khiển của card màn hình sẽ là 48,000 điểm sang lớn hơn gấp nhiều
lần khi nó làm việc ở chế độ văn bản.
Chế độ đồ hoạ được sử dụng trên hệ điều hành Windows. Ở mỗi
một điểm điều khiển trên màn hình, cần phải có thông tin về điểm
ảnh, hay ký tự, màu sắc, độ sáng và vị trí của nó. Ở chế độ văn
bản thông tin về màu sắc và độ sáng của một ký tự trên màn hình
được chứa trong 1 byte và byte đó được gọi là byte thuộc
tính.Vùng nhớ của Video RAM được quy định bắt đầu từ địa chỉ
A0000h đến BFFFFh. Ở chế độ văn bản thường người ta sử dụng
vùng nhớ Video RAM bắt đầu từ địa chỉ B0000h hoặc B8000h
tuỳ theo từng loại card và màn hình Như vậy mỗi một vị trí của
của một ký tự trên màn hình sẽ tương ứng với hai byte của bộ nhớ

cột 80
B800:07CF
B87CF
Thuộc tính của kí tự tại hàng
25 cột 80

Câu hỏi 2: Nêu mối quan hệ giữa độ phân giải màn hình, số
bits mã hoá màu và độ lớn của bộ nhớ Video RAM? Tại sao
người ta lại luôn luôn đưa ra các giải pháp sử dụng giao diện
Card AGP. AGP 2x, AGP4x, 8x rồi PCI Exp 16x cho Card điều
khiển màn hình trên máy tính?
Mối quan hệ giữa độ phân giải màn hình, số bits mã hoá màu và
độ lớn của Video RAM. Ở chế độđồ hoạ: Có hai tham số liên quan
đến điểm ảnh là:
- Vị trí của điểm ảnh
- Thuộc tính của điểm ảnh bao gồm màu và độ sáng.
Khả năng màu càng lớn thì bộ nhớ Video càng phải lớn. Số màu
hiển thị tại một thời điểm của 1 điểm ảnh luôn là 2n (n là số bits
mã hoá màu)
Chẳng hạn như Card VGA có độ phân giải 640 * 480 có khả năng
hiển thị 256 màu (mã hoá bởi 8 bits màu đòi hỏi bộ nhớ là
640*480*8 = 2,457,600 bits. Card SVGA có độ phân giải
1024*768 vàđược mã hoá bởi 24 bits màu cần dung lượng bộnhớ
là 1024*768*24 = 18,874,368 bits = 2,359,296 byte tương đương
với dung lượng bộ nhớ 2,5 MB.Như vậy có thể kết luận rằng, độ
phân giải màn hình càng lớn, số bits mã hoá màu của màn hình
càng lớn thì đòi hỏi bộ nhớ Video RAM cànglớn.
Ta thấy rằng muốn cho hình ảnh trên màn hình trung thực và rõ
nét thì độ phân giải và số màu hiển thị củacủa Card màn hình càng
phải lớn, điều đó có nghĩa làđể hiển thị được 1 trang màn hình có

Các đường dữ liệu - Để chuyển dữ liệu từ máytính đến máy in
Các tín hiệu trạng thái máy in – Xác định trạng thái máy in tại
một thời điểm bất kỳ.
Các đường đất - Để cấp đất cho từng tín hiệu tín hiệu dữ liệu, tín
hiệu điều khiển và trạng thái.
Từ máy tính AT dùng BVXL 80286 trở đi nối ghép máy in dùng
giao diện DB-25P (25 chân). Về cơ bản giống như chuẩn Cetronic
khác nhau ở chỗ chuẩn DB25P không sử dụng các đường tínhiệu
đất về cho các chân dữ liệu và điều khiển. Lý do là về sau này
máy in dùng nguồn Switching có khả năngchịu được sự thay đổi
lớn của phụ tải mà không gây nhiễu do đó không cần sử dụng các
đường đất riêng biệt cho từng tín hiệu.
Khi bật nguồn máy tính, ROMBIOS sẽ kiểm tra sự có mặt của
máy in qua các cổng DB-25P . Địa chỉ của các cổng máyin được
chứa trong địa chỉ từ 0040:0008 đến 0040:000F của vùng nhớ (8
bytes, mỗi cổng máy in cần 2 bytes).
Địa chỉ cơ sở
LPT
Cổng dữ
liệu
Cổng trạng
thái
Cổng điều
khiển
00408-00409
LPT1
03BC H
003BD H
03BE H
0040A-0040B

không ngắt Int 09h sẽ kiểm tra phím Shift, Alt và Ctrl. Sau đó Int
09h sẽ ghi mã quét và mã ASCII vào một bộ đệm bàn phím nữa
dài
32 bytes có địa chỉ từ 0041Eh đến 0043Dh, ngắt Int 16h sẽ thực
hiện đọc bộ đệm bàn phím này . Nếu như ngắt Int 16h không kịp
đọc dữ liệu trong bộ đệm này cũng xảy ra hiện tượng tràn bàn
phím
Ta biết rằng mõi một phím trên bàn phím chỉ códuy nhất môt mã
quét bàn phím. Để phân biệt kýtự “E” và “e” hay nói cách khác là
phân biệt hai kýtự có cùng một mã quét bàn phím người ta sử
dụng byte trạng thái bàn phím, byte trạng thái thái bàn phím thứ
nhất được lưu trữ ở địa chỉ 0040:0017 và byte trạng thái thái bàn
phím thứ hai được lưu trữ ở địa chỉ 0040:0018. Như vây tuỳ thuộc
vào bit biểu diễn trạng thái Capslock hay bit RightShift, hoặc
LeftShift có mức logic “1” mà chúng ta xác định được mã ASCII
của ký tự tương ứng với mã quét bàn phím
Câu hỏi 5: Giao diện USB hiện nay có những ưu điểm gì nổi
bật so với các giao diện khác như RS-232, LPT. Truyền số liệu
trong giao diệnUSB sử dụng nguyên lý nào. Nguyên lý đó có ưu
điểm gì nổi bật.?
USB là một giao thức truyền dữ liệu tuần tự giữa máy tính với các
thiết bị ngoại vi. Máy tính khiđó được coi như chủ Bus. Nguyên
tắc kết nối nàyhoàn toàn tương tự như cách trao đổi thông tin
trong mạng máy tính nghĩa là mỗi thiết bị ngoạivi sẽ được máy
tính gán cho 1 địa chỉ IP (Internet Protocol). Do đó kết nối USB
có những ưu điểm nổi trội hơn với giao diện RS 232 hay LPT như
sau:
Dữ liệu sẽ được truyền trên USB theo hai chế độ:
Chế độ cao tốc (Full speed mode) với tốc độ 12Mbs.
Chế độ chậm (low speed mode) với tốc độ 1,5Mbs.

là 1 thiết bị gọi là Bridge (Cầu nối)
Từ máy tính sử dụng BVXL 80486 Intel sử dụng kiến trúc “Clock
doubling” trong BVXL khi đó tần sô làm việc của BVXL bằng
tần số làm việc của Bus nhân 2. Ở các BVXL tiến tiến tần sô làm
việc của BVXL có thể gấp 10,12 lần tần số làm việc của Bus.Như
vậy ta thấy rằng kiến trúc Clock double và Bridge là thiết bị đảm
bảo cho CPU, bộnhớ, hệ Bus và ngoại vi làm việc ở các tần số
khác nhau.
Câu hỏi 7: Thế nào là hệ thống BUS, trên máy tínhcó bao nhiêu
loại Bus nêu chức năngcủa từng loại Bus đó? Độ rộng củaBus
địa chỉ, Bus số liệu quy định khảnăng cụ thể nào của máy tính?
LoạiBus nào được dùng phổ biến hiện nay trên các máy tính
IBM và tương thích?
Hệ thống Bus trên máy tính là thiết bị được dùng để kết nối tất cả
các thành phần trên máy tính với nhau.Có 3 loại bus: Bus dữ liệu
(data bus), bus địa chỉ (addressbus) và bus điều khiển (control
bus).
Address Bus : nhóm tín hiệu cho phép xác định địa chỉ củaô nhớ
hay thiết bị vào ra trong quá trình đọc/ghi thông tin lên bộ nhớ
hay cổng vào/ra.
Data Bus : nhóm đường truyền để tải data thực sự giữa các thiết
bị hệ thống do địa chỉ trên address bus đã xác định. Độ rộng của
data bus (số đường dây dẫn) xác định data trong mỗi lần truyền là
bao nhiêu.
Control Bus : nhóm đường truyền cho các tín hiệu điều khiển như
: các thao tác là đọc hay ghi, thao tác được thực hiện trên bộ nhớ
hay trên thiết bị ngoại vi, nhận dạng chu kỳ bus và khi nào thì
hoàn thành thao tác…Độ rộng bus chính là số đường dây dẫn hợp
thành
Độ rộng của bus địa chỉ: Trên mỗi đường dây chỉcó thể có 1 trong

ny l tc thi. õy chớnh l u im ni tri ca vic qun lý
ngoại vi bằng ngắt so với việc quản lý ngoại vi bằng phương pháp
hỏi vòng
Trên các hệ Bus hiện đại như MCA, EISA, PCI sử dụng tín hiệu
IRQ là tín
hiệu mức.Do đó có khả năng chia sẻ các tín hiệu ngắt IRQs. Nghĩa
là có thể có hai hay nhiều ngoại vi cùng sử dụng một tín hiệu ngắt
IRQ.
Khi IRQ có mức tích cực, chương trình điều khiển của các ngoại
vi sẽ kiểm tra và nhận dạng xem ngoại vi nào trên Bus có yêu cầu
ngắt. Ví dụ dưới đây cho thấytrên Bus PCI tín hiệu ngắt IRQ 11
có thể chung cho đến 6 ngoại vi
Câu hỏi 9: Dải thông của Bus là gì? Các biện pháp để tăng
dảithông của Bus máy tính? Các loại Bus ISA, MCA, EISA,
PCI, AGP, PCI Exp được pháttriển theo tiêu chí nào? Các loại
Bus vừa kể trên Bus nào có hỗ trợ Plug and Play.
Dải thông của Bus là năng suất truyền hay tốc độmà Bus có thể
truyền số liệu từ thiết bị chủ đếnthiết bị tớ. Đơn vị đo của dải
thông là MB/s vàđược xác định bởi công thức sau:
Dải thông = tần số l/v của Bus * độ rộng Bus dữ liệu (byte)
Từ công thức trên ta thấy giải pháp đểtăng dải thông của Bus là:
Tăng tần số làm việc của Bus
Tăng độ rộng của Bus số liệu
Ngoài ra việc thay đổi giao thức của Bus cũng góp phần làm tăng
dải thông.Các loại Bus ISA, MCA, EISA, PCI, AGP, PCI Exp
được xây dựng và phát triển theo tiêu chí: Dải thông của các hệ
Bus ra đời sau bao giờ cũng lớnhơn dải thông của các hệ Bus thế
hệ trước để nhằm đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu giữa thiết bị chủ
đếnthiết bị tớ ngày càng cao như các ứng dụng đồ hoạ, quá trình
đọc và ghi thông tin các bộ nhớ ngoài như ổ đĩa cứng chuẩn ATA,

được tối đa là 4 thiết bị cho mỗi loại. Khi khởi động máy tính, hệ
điều hành sẽ kiểm tra sự có mặt của các cổngCOM và LPT có trên
máy , địa chỉ của các cổng COM và LPT sẽ được ghi vào trong
cácô nhớ từ địa chỉ 0040:0000 đến 0040:000F h.Do đó để kiểm
tra sự có mặt của các cổngCOM và cổng LPT trên máy tính ta có
thể sử dụng lệnh D của chương trình Debug để kiểm tra với câu
lệnh như sau:D 0040:0000 l10
Khi đó máy tính sẽ hiển thị nội dung củacác ô nhớ từ 0040:0000
đến 0040:0007 là địa chỉ cá các cổng từ COM 1 đến COM 4. Nội
dung các ô nhớ từ 0040:0008 đến0040:000F là địa chỉ của các
cổng từ LPT1 đến LPT4. Nếu nội dung của các ô nhớ đó là 00
nghĩa là cổng COM hay cổng LPT tương ứng không tồn tại trên
máy tính.Số lượng ngoại vi qua giao diện USB mà máy tính có
thể quản tối đa đến 127 thiếtbị bằng cách nối tiếp nhau hoặc
dùngHub trung tâm Lý do giao diện USB có thể quản lý được số
ngoại vi lớn đến như vậy là do giao diện này sử dụng kết nối kiểu
mạng máy tính, mối thiết bị ngoại vikhi được nối vào giao diện
USB sẽ được cấp một địa chỉ IP . Hệ điều hành qua đó có thể nhận
dạng được thiết bị.
Cõu hi 12: Th no l byte thuc tớnh trong b nh Video
RAM. Cho bit card mn hỡnhca mỏy tớnh ang ch 02:
vnbn, phõn gii 80 ct x 25 dũng, ach b nh Video bt
u t B8000h. Xỏc nh a ch logic ca byte ký tv byte
thuc tớnh ng vi v trớ dũng12 ct 20 trờn mn hỡnh.
Byte thuc tớnh trong b nh Video RAM c s dng khi mn
hỡnh lm vic ch vn bn (text) cho phộp biu din mu sc
v sỏng ca ca ký t trờn mn hỡnh. Mimt byte thuc tớnh
trong Video RAM tngng vi 1 v trớ ca ký t trờn mn hỡnh
Vớ d Video RAM cú a ch t B8000H v cú ln 16KB. Cỏc
địa chỉ chẵn chứa các ký tự và địa chỉ lẻ chứa thuộc tính của ký t

c xỏc nh nh sau:
Số thứ tự = vị trí dòng * 80 + vị trí cột= 12 * 80 +20 = 980
Vị trí của ô nhớ trong Video RAM chứa mã ASCII và thuộc tính
của ký tự được xác định như sau:
Vị trí của ô nhớ = số thứ tự ký tự *2 = 980 *2 = 1,960 = 7A8h
Vậy địa chỉ của các ô nhớ sau sẽ chứa mã ASCII và thuộc tính
Của ký tự tại vị vị trí dòng 12 cột 20 trên màn hình:
Ô nhớ B800:07A8 chứa mã ASCII của ký tự tại vị trí dòng 12 cột
20
Ô nhớ B800:07A9 chứa thuộc tính của ký tự tại vị trí dòng 12 cột
20
Ôn tập 3 (12 câu )

Câu hỏi 1:Thế nào là vào/ ra theo mode địa chi gián tiếp vàtrực
tiếp (Với máy tính IBM-PC sử dụng BVXL của Intel)? Không
gian vào/ra của hai mode địachỉ này khác nhau như thế nào?
Khi sử dụngmột phần không gian bộ nhớ làm không
gianvào/ra. Khi đó những tín hiệu điều khiển nàođược sử dụng

cần đọc số liệu từ cổng có địa chỉ 35000h vào thanh ghi AL của
BVXL.
• MOV AX, 3000h; khởi động thanh ghi đoạn dữ liệu.
• MOV DS, AX.
• MOV AL,[500]; đọc số liệu từ cổng 3500h vào thanh ghi AL
• Khi đó các tín hiệu điều khiển quá trinh đọc/ghi cổng vào/ra là
các tín hiệu đọc/ghi bộ nhớ MEMR hay MEMW
+)Cổng vào ra trong trường hợp này sẽ được địa chỉ hoá bằng
20bits địa chỉ do đó cần có nhữnglưu ý sau:
Mạch giải mã cổng vao/ra là mạch giải mã 20bits địa chỉ (giải mã
tuyệt đối)
Khi thực hiện các lệnh đọc ghi bộ nhớ nhất thiết phải khởi tạo
thanh ghi đoạn chứa địa chỉ cổng vào/ra. Câu hỏi 2: Trình bày sơ đồ ghép nối Data Bus với các cổng vào
? Những tín hiều điều khiển nào sẽ được dùng để điều khiển
quá trình đọc số liệu từ cổng vào (trường hợp vào/ra có không
gian địa chỉ riêng). Trình bày lệnh ASM thực hiện lệnh trao đổi
số liệu 8 bits và 16 bits.

• Để nói ghép Bus với các cổng vào người ta sử dụng bộ đệm một
chiều là vi mạch 74LS244 để ghép nối các cổng vào với Bus số
liệu như sơ đồ trên.
• Khi đó mạch giải mã sẽ cho ra tín hiệu chọn chip kết hợp với tín
hiệu đọc cổng nối vào các chân điều khiển của vi mạch 74LS244
để thực hiện điều khiển quá trình đọc số liệu.
Lệnh trao đổi số liệu giữa Bus và cổng vào: Trao đổi số liệu 8 bits
( AL là thanh ghi chứa số liệu): Đốivới cổng được địa chỉ bởi 8
bits (mode địa chỉ trựctiếp):

Đối với cổng được đỉa chỉ bởi 16 bits (mode địa chỉ gián tiếp):
Mov dx, port#
Out dx, Ax Câu hỏi 4: Bộ vi xử lý truy cập (đọc/ghi) các cổng vào/ra nhờ
những lệnh nào? Có các Mode địa chỉ như thế nào? Số cổng
vào/ra có thể địa chỉ hoá được tối đa là bao nhiêu, tại sao? Tín
hiệu điều khiển nào phân biệt CPU đang truy cập vào/ra hay bộ
nhớ?
Máy tính IBM PC sử dụng BVXL của hãng Intel thực hiện truy
cập các cổng vào ra bằng các lệnh vào ra trực tiếp. là lệnh IN và
lệnh OUT.
Lệnh IN và lệnh OUT có hai mode địachỉ:
Mode địa chỉ trực tiếp: Không gian vào/ra được địa chỉ hoá bởi 8
bits địa chỉtừ A0 – A7, ở mode này địa chỉ cổngđược nằm trực
tiếp trong lệnh. Ví dụ:
IN AL, 30h; đọc cổng có địa chỉ 30h vào thành ghi AL
OUT 28h, AL; Ghi số liệu từ thanh ghi AL ra cổng có địa chỉ
28h.
Không gian vào/ra sử dụng mode địa chỉ trực tiếp với 8bits địa
chỉ ta có thể địa chỉ hoá được 28= 256 cổng vào và 28= 256 cổng
ra.
Mode địa chỉ gián tiếp: Không gian vào/rađược địa chỉ hoá bởi 16
bits địa chỉ từ A0 –A15, ở mode địa chỉ này, địa chỉ của
cổngvào/ra được ghi vào thanh ghi DX. Ví dụ:Đọc số liệu từ cổng
có địa chỉ 3f8h vào thanh ghi AL.
MOV DX, 03f8h; Nạp địa chỉcổng vào thanh ghi DX
IN AL, DX; Đọc số liệu từ cổng 3f8h vào thanh ghi AL.
Không gian vào/ra sử dụng mode địa chỉ giántiếp với 16 bits địa

với yêucầu của ngoại vi.
Quản lý bằng phương pháp ngắt: Mỗi thiết bị vào/ra đượcgán với
một tín hiệu ngắt. khi ngoại vi yêu câu được phục vụ, nó sẽ phát
tín hiệu IRQ đến mạch điều khiểnngắt và qua thiết bị này thông
báo cho CPU biết yêu cầu được phục vụ. Khi CPU nhận được
thông báo này nó sẽ cất toàn bộ trạng thái hiện thời (địa chỉ CS:IP,
thanh ghi RF) vào trong ngăn xếp và văn cứ vào số hiệu ngắt để
xác định được địa chỉ của chương trình con phục vụ ngắt. CPU sẽ
thực hiện chương trình con phụcvụ ngắt đáp ứng yêu cầu của
ngoại vi tương ứng. Saukhi chương trình con phục vụ ngắt kết
thúc, trạng tháicủa CPU trước đó sẽ được hồi phục và CPU lại
tiếp tụcquá trình trước đó. Ưu điểm của phương pháp này làđáp
ứng tức thời yêu cầu của ngoại vi. Trên máy tínhIBM PC và tương
thích hình thức quản lý ngoại vi bằngngắt được áp dụng
Vector ngắt là một vùng nhớ có độ dài 1024 bytes (1 KB) được
quy định nằm ở địa chỉ từ 00000h – 003FFh dùng để chứa địa chỉ
của các chương trình con phục vụ ngắt. Vecter ngăt gồm có 256
phần tử mỗi phần tử gồm có 4 byte (tương đương 1 KB bộ nhớ)
được dùng để chứa địa chỉ đoạn và độ lệch của chương trình con
phục vụ ngắt (hai byte thấp chứa địa chỉ độ lệch và 2 byte cao
chứa địa chỉ đoạn)
Hệ điều hành của máy tính IBM quy định có 256 ngắt được đánh
số từ 00h –FFh do đó mỗi phần tử của vector ngắt sẽ chứa địa chỉ
của 1 chương trình con phục vụ ngắt. Địa chỉ đầu tiên của mỗi
phần tử ngắt trong bảng vector ngắt được xác định gấp 4 lần số
hiệu ngắt
Với ngắt có số hiệu là 14h thì địa chỉ đoạn vàđộ lệch của chương
trình con phục vụ ngắtnày sẽ được chứa trong các ô nhớ ở
bảngvector ngắt như sau.Địa chỉ đầu tiên của phần tử ngắt bằng 4
lầnsố hiệu ngắt: 14h x 4 = 50h.

trong quátrình thiết kế hệ thống có thể đặt cácngắt bẫy để kiểm
tra.
Hệ điều hành của máy tính IBM PC và tương thích cho phép quản
lý được 256ngắt, mỗi ngắt được gán 1 số hiệu ngắtđược đánh số
từ 00h đến 0FFh.Khi một ngắt được kích hoạt HĐH sẽ xác định
địa chỉcủa chương trình con phục vụ ngắt như sau:
Với ngắt mềm: Số hiệu ngắt được nằm ngay trong lệnhINT, khi
đó HĐH chỉ cần lấy số hiệu ngắt đó nhân với4 để xác định được
vị trí của 4 ô nhớ trong bảng vectorr ngắt nơi chứa địa chỉ đoạn
và độ lệch củachương trình con phục vụ ngắt.
Với ngắt cứng: HĐH sẽ xác định số hiệu của ngắt tương ứng
thông qua việc đọc nội dung của thanh ghi ICW2 trên vi mạch


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status