100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ KIM LOẠI ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA
Câu 1: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al
2
O
3
, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho
X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H
2
(đktc). V có giá trị là:
A. 4,48 lít
B. 5,6 lít
C. 11,2 lít
D. 6,72 lít
Lời giải: Các oxit của các kim loại từ Fe trở xuống mới bị khử bởi khí CO => Vậy trong các
oxit trên chỉ có FeO tác dụng với CO .
FeO + CO > Fe + CO2
=> Khối lượng chất rắn giảm = 31,9 -28,7 =3,2 gam chính là khối lượng O trong
FeO bị mất do CO lấy => n
O(FeO)
= 3,2/16 =0,2(mol)
=> n
Fe
= nO(FeO) = 0,2(mol)
Fe + 2HCl -> FeCl
2
+ H
2
0,2 mol > 0,2 mol ==> V
H2
= 0,2 .22,4 = 4,48 (lít)
=> Đáp án A
) + H
2
-> Fe + H
2
O Bảo toàn nguyên tố H => nH2O = nH2 =0,05(mol) => Bảo toàn
nguyên tố O => nO(X) = nH2O = 0,05(mol) => mFe(X) = 3,04 -mO = 3,04 -0,05.16 =2,24( gam) Áp dụng công thức
tính nhanh ta có : m
Fe
= 0,7m
X
+ 5,6.2.n
SO2
<=> 2,24 = 0,7.3,04 + 5,6.2.n
SO2
=> n
SO2
= 0,01(mol) => V
SO2
=0,224 (lít )
=224 ml => Đáp án A
Câu 3:Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO
3
và M
2
CO
3
(M là kim loại kiềm, MOH và MHCO
3
có số mol bằng
nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H
.H
2
O)
X.( M
2
CO
3
và M
2
CO
3
.H
2
O) + HCl -> MCl + CO
2
+ H2O
Bảo toàn nguyên tố C => nX = n
CO2
=0,3 (mol)
=> M
X
= 25.8/0,3 = 86 .Theo phương pháp trung bình => M
2
CO
3
< 86 < M
2
CO
3
.H
thoát ra trên bề mặt kim loại Cu.
B. kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa học.
C. kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa học.
D. kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học.
Giải:
A. Đều có khí H
2
thoát ra trên bề mặt kim loại Cu => Sai vẫn có một phần H
2
thoát ra
trên bề mặt kim loại Fe
B. Kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa học => Sai Cu có tính khử yếu hơn Fe nên Cu là cực
dương không bị ăn mòn điện hóa.
C. kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa học=> Sai vì Fe bị ăn mòn điện hóa nữa .
D. kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học => Đúng vì đây là kiểu ăn mòn điện hóa , Fe
là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn=> Đáp án D
Câu 6:Nung 27,972 gam một muối nitrat của một kim loại đến khối lượng không đổi được 7,56 gam chất rắn. Xác định kim
loại
A. Mg
B. Zn
C. Ag
D. Na
Giả: Chia trường hợp, muối nitrat nhiệt phân có thể thu được muối + NO2, oxit hoặc kim loại nguyên chất. Thử 3 trường
hợp thì thấy trường hợp tạo ra oxit thỏa mãn => MgO
(nếu thấy lạ với dạng này tốt nhất là thử đáp án sẽ cho kết quả nhanh nhất)
Câu 7:Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO
3
)
2
(điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện
Mà M+81 < 158 < 2M + 96 (M2SO3,M2SO4,MHSO3)==> B thỏa mãn
Câu 9:Nhiệt phân 50,56 gam KMnO
4
, sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản
ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch
H
2
SO
4
đặc, nóng, dư thu được 1,344 lít SO
2
ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X
là
A. 39,13%.
B. 52,17%.
C. 46,15%
D. 28,15%
Giải: 50,56gKMnO4 -> 46,72g chất rắn => k/lg O2 = 3.84g.
O2 + (Mg và Fe) được hỗn hợp 13,04g => k/lg (Mg + Fe) = 9,2g.
Quy đổi hỗn hợp Mg(x mol), Fe(y mol), O(0,24 mol). Bảo toàn e ta có: 24x+56y=9,2(1) 2x+3y=o,6(2) => x = 0.15, y = 0.1
==> %(mMg) = (0,15*24*100)/9,2 = 39,13%
Câu 10:Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y bằng
dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO
2
(đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
Câu 11:Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO
4
dư. Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu
được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO
3
dư, đến
khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu. Kim loại R là
A. Sn.
B. Cd.
C. Zn.
D. Pb.
Giải:
R phản ứng hết => sinh ra Cu vs Ag bám vào thanh graphit
khi sinh ra Cu, khối lượng graphit giảm 0,24 gam => R > Cu
nR = 0,24 : (R-64)
Khi sinh ra Ag, khối lượng graphit tăng 0,52 gam => 2Ag > R
=> nR = 0,52 : (2.108 -R)
Từ 2 pt trên => R = 12 (Cd)
=> B
Câu 12:Hỗn hợp X gồm Mg và Fe hoà tan vừa hết trong dng dịch H
2
SO
4
4,9% thì thu được dung dịch chứa 2 muối trong
đó nồng độ % của FeSO
4
= 3%.Nồng độ % của MgSO
4
là :
A. 3,25%
b mol > b mol > b mol
=> m dd sau phản ứng = m
dd H2SO4
+ m
X
–m
H2
= 100+24a + 56b -2(a+ b)
=( 100 +22a +54b ) gam
C% = 152b : (100 + 22a + 54b) . 100 = 3 và nH2SO4 = a + b = 0,05
a = 0,03 ; b = 0,02
Từ đây dễ dàng tìm được C% MgSO4 = 3,54%
=> C
Câu 13: E
0
pin(Zn-Cu)
= 1,1 V; E
0
Zn2+/Zn
= -0,76V; E
0
Ag+/Ag
= +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là
A. 1,14V
B. 0,34V
C. 0,56V
D. 0,46V
Giải: 1,1 -0,76 - 0,8 = -0,46
vì Cu đứng trước Ag trong dãy điện hóa nên sdđ là 0,46V
=> D
2
B. Khí Cl
2
và O
2
C. Chỉ có khí Cl
2
D. Khí H
2
và O
2
Giải: Để ý Cu hóa trị 2 còn Clo hóa trị I mà khi thoát khí thì Cl thoát ra ở dạng phân tử Cl2
=> Clo hết trước, phải điện phân thêm nước => sinh ra oxi
=> B
Câu 17:Cho các giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử
Cặp oxi hóa/ khử M
2+
/M X
2+
/X Y
2+
/Y Z
2+
/Z
E
0
(V) -2,37 -0,76 -0,13 +0,34
Pin có suất điện động chuẩn lớn nhất và nhỏ nhất là
A. pin M - Z và pin X - Y
B. pin M-Z và pin Y-Z
2
Câu 19:Điện phân dung dịch CuSO
4
với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dd CuSO
4
với anot bằng graphit (điện cực
trở) đều có đặc điểm chung là
A. ở catot xảy ra sự oxi hóa : 2H
2
O + 2e → 2OH
+
+ H
2
B. ở anot xyar ra sự oxi hóa : Cu → Cu
2+
+ 2e
C. ở catot xảy ra sự khử : Cu
2+
+ 2e → Cu
D. ở anot xảy ra sự khử : 2H
2
O →O
2
+ 4H
+
+ 4e
Câu 20:Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
A. Ba, Ag, Au
B. Al, Fe, Cr
C. Mg, Zn, Cu
2
và Cu(NO
3
)
2
C. Al(NO
3
)
3
, Fe(NO
3
)
2
và AgNO
3
D. Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
Giải: Rõ ràng trong dung dịch hết muối bạc. Nếu có Fe3+ thì phải có muối đồng => 4 muối => k thỏa mãn
=> k có muối của Fe3+
=> Al(NO
3
)
2
và Cu (2:1) (g) FeCl
3
và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dung dịch HCl loãng , nóng là
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Giải: a, b, d có thể tan hết
=> C
Câu 24:Cho m gam bột Cu và 400 ml dung dịch AgNO
3
0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất
rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam
chất rắn Z, Giá trị của m là
A. 3,84
B. 6,40
C. 5,12
D. 5,76
Giải: Quá trình 1 sau p.ư có (Cu;Ag): 7.76g và hh ( Cu 2+; Ag+) , cho tiếp Zn vào thì Zn đẩy Cu và Ag còn lại trong dd
muối ra, nên toàn bộ quá trình coi như cho cả Cu và Zn vào dd AgNO3; nếu Ag p.ư hết thì số mol e nhận là 0,08 < số mol e
của Zn có khả năng cho = 0,18, => Zn dư, số mol Zn p.ư = 0,04 => số mol Zn dư = 0,05ta có PT bảo toàn khối lượngm +
0,08.108 = 7,76 + 10,03 - 0,05.65=> m =6,4
Câu 25:Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
20% (loãng), thu được dung
dịch Y. Nồng độ của MgSO
Giải: Bảo toàn e: 4nO2 = 2nCu
Theo bài ra, ta có m dung dịch giảm = 32nO2 + 64nCu = 8
=> n O2 = 0,05 và nCu2+ phản ứng = n CU = 0,1 mol
=> n H2O = 2nO2 = 0,1 và nH+ = 2nH2O = 0,2
Ta có hệ:
2nFe = 2nCu2+ dư + nH+ và 56nFe - 64nCu2+ dư = 16,8 - 12,4 = 4,4
=> n Fe = 0,25, n CU2+ dư = 0,15
=> Cm = (0,1 + 0,15)/0,2 = 1,25 M
=> Đáp án A
Câu 28:Phản ứng điện phân dung dich CuCl
2
(với điện cực trơ) vả phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn
- Cu vào dung dịch HCI cỏ đặc điềm chung là
A. Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl.
B. Ở catot đều xảy ra sự khử.
C. Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện.
D. Đều sinh ra Cu ở cực âm
Giải: Đặc điểm chung của cả 2 phản ứng là đều xảy ra sự khử ở catot
=> B
Câu 29:Cho 31,9 gam hỗn hợp Al
2
O
3
, ZnO, FeO, CaO tác dụng với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X (các
phản ứng xảy ra hoàn toàn). Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H
2
(đktc). V có giá trị là
A. 4,48 lít.
B. 11,2 lít.
=> nCu.2 = nO2.4 + nCl2.2 = 0,06
=> mCu + mCl2 + m O2 = 2,95 gam.
Câu 32:Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO
3
đặc nóng (dư) hoặc dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) thì thể
tích khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H
2
ở cùng điều kiện t
o
và áp suất. Khối lượng muối
sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Kim loại R là
A. Zn
B. Sn
C. Cr
D. Fe
Giải: nKLxht=nNO
2
x1=3a và nKLxhtr2=nH2x2 =a.2
=>hoá trị 2(H2SO4) hoá trị 3(HNO
3
) nên Fe hoặc Cr
nếu X+96 = 0,6281(X+62x3) X=56 => Fe
=> D
Câu 33:Một oxit kim loại bị khử hoàn toàn cần 1,792 lit khí CO (đktc) thu được m gam kim loại R. Hòa tan hết m gam R
4
loãng (dư) thu được 26,88 lít khí H
2
(đktc). Khối lượng bột Al và Fe
3
O
4
trong
hỗn hợp đầu lần lượt là
A. 27 gam và 34,8 gam.
B. 27 gam và 69,6 gam.
C. 54 gam và 69,6 gam.
D. 54 gam và 34,8 gam.
Giải: 8Al + 3Fe3O4 -> 4Al2O3 + 9Fe Rắn tác dụng NaOH sinh ra H2=> Al dư = nH2 x 2/3 = 0,2 mol Tác dụng H2SO4
=> nAlx3 +nFex2 = (26,88/22,4)x2 Fesr =0,9 Al ban đầu = 0,8 + 0,2 = 1mol
27 gam Al và Fe3O4 =0,3 mol => 69,6 gam => B
Câu 35:Cho 6,175 gam Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO
3
. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,448
lit hỗn hợp khí Y gồm NO, N
2
O. Tỉ khối hơi của Y so với H
2
là 18,5. Cô cạn dung dịch X thu được b gam muối. Giá trị của
a và b lần lượt là
A. 0,24 và 18,735.
B. 0,14 và 17,955.
C. 0,24 và 18,755.
D. 0,14 và 18,755.
Giải: Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x, y. Theo bài ta có: