TRƯỜNG THPT CHUYÊN TIỀN GIANG
CHUYÊN ĐỀ
ĐỊA LÝ KINH TẾ-XÃHỘI
VÙNG KINH TẾ
VIỆT NAM
HỌC SINH: ………………………………………LỚP:……
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
(2011-2012)
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I-TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ ĐỐI VỚI KT-XH &TN-MT
Câu 1: Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển KT-
XH-MT.
Tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển KT-XH-MT nước ta thể hiện
theo hai khía cạnh.
1.1-Việt Nam là nước đơng dân.
-Dân số: 31-10-2011 là 88,8 nghìn ở Đơng Nam Á, trên………. thế giới.
-Thuận lợi: Dân đơng là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước, là nguồn
lao động dồi dào vừa là thị trường tiêu thụ rơng lớn.
-Khó khăn: Trở ngại lớn cho việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho người dân.
1.2- Nhiều thành phần dân tộc.
-Việt Nam có … dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lai là các dân tộc ít người.
-Thuận lợi: Hình thành bản sắc độc đáo, đa dạng về văn hóa, phong tục tập qn, có
kinh nghiệm trong sản xuất (trồng rừng,trồng lương thực, trồng cây cơng nghiệp…)
-Khó khăn:
+Ngơn ngữ.
+Còn có sự chênh lệch đáng kể về phát triển KT-XH.
+ Mức sống của các dân tộc ít người còn thấp.
+ Ngồi ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngồi.
1.3-Việt Nam là nước gia tăng dân số còn nhanh.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Cơ cấu dân số nước ta đang có xu hướng già đi, nhưng tỉ lệ người trong độ tuổi lao
động và dưới tuổi lao động vần còn cao.
-Thuân lợi: Lực lượng lao động bổ xung hàng năm lớn, có sức khỏe, trẻ và giá lao
động rẻ.
-Khó khăn:
- Nền kinh tế nước ta còn thấp nên việc giải quyết việc làm còn hạn chế.
-Tỉ lệ thất nghiệp còn cao.
- Chất lượng cuộc sống thấp.
-Tỉ lệ trẻ em đông đặt nhiều vấn đề cấp bách về văn hóa, giáo dục, y tế….
II-PHÂN BỐ DÂN CƯ.(Atlat ……)
2.1-Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa các vùng:
-Công thức: Mật độ dân số: số dân /diện tích (người / km
2
-Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km
2
(2006) nhưng phân bố chưa hợp
lý giữa các vùng.
-Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước với 1225 người/km
2
gấp 4,8
lần mật độ dân số trung bình cả nước, khoảng 17,8 lần mật độ trung bình Tây Bắc.
-2-
e)-Hậu quả:
-Gây sức ép nặng nề: đồng bằng đất chật người đông, miền núi giàu tài nguyên nhưng
thiếu lao động để khai thác.
2.3- Sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn.
?Câu 5: Em hãy nhận xét sự phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn.
a) Biểu hiện:
-Tỉ lệ dân thành thị thấp ( 73,1%), đa số dân cư sống ở nông thôn (26,9%).
- Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng dần.
b) Ngun nhân:
-Là một quốc gia nơng nghiệp, trình độ cơ giới hóa thấp nên hoạt động nơng nghiệp cần
nhiều lao động.
-Do ảnh hưởng bởi q trình CNH-HDH.
c) Hậu quả:
-Thiếu việc làm ở nơng thơn, năng suất lao động thấp.
-Thất nghiệp ở thành thị. -3-
III-CHIẾN LƯỢC
? Câu 5: Nêu một số phương hướng và biên pháp thực hiện trong thời gian vừa
qua.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước
-Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước.
-Xây dựng chính sách dân cư phù hợp.
-Xây dựng quy hoạch và có chính sách thích hợp về chuyển dịch cơ cấu dân số ở nơng
thơn và thành thị.
-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
-Đẩy mạnh đầu phát triển cơng nghiệp ở nơng thơn, trung du và miền núi.
-4-
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I-ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG:
?Câu 1: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta.
1.1-Thế mạnh
2.2-Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta:
?Câu 3: Hãy nêu một số chuyển biến hiện nay về cơ cấu lao động trong các ngành
kinh tế quốc dân ở nước ta.
a) Sự chuyển dịch:
Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân có sự chuyển dịch nhưng nhìn
chung còn chậm.
-Khu vực N-L-Ngư: Tỉ lệ lao động có xu hướng giảm.
Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
-Khu vực CN -XD: là khu vực có tỉ lệ lao động thấp nhất và đang có xu hướng tăng.
-Khu vực DV: Tỉ lệ lao động tập trung còn khiêm tốn, tỉ lệ này đang có xu hướng tăng
nhưng nhìn chung còn chậm.
b)Ngun nhân: do kết quả của q trình CNH-HĐH.
2.3-Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
?Câu 4 : Hãy nêu một số chuyển biến hiện nay về cơ cấu lao động theo thành thị và
nông thôn ở nước ta.
a) Biểu hiện:
- Lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn: trình độ thấp và yêu cầu công việc.
- Lao đông ở khu vực thành thị ngày tăng.Sư thay đổi này phù hợp với quá trình đô
thị hóa nước ta.
b)Hạn chế:
-Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng.
-Phần lớn lao động có thu nhập thấp làm cho quá trình phân công lao đông xã hội chậm
chuyển biến.
-Quỹ thời gian lao đông trong nông nghiêp nông thôn và nhiều xí nghiệp quốc doanh
chưa sử dụng triệt để.
III-VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYÊT VIỆCLÀM
3.1-Vấn đề việc làm:
?Câu 5: Việc làm là gì? Tai sao nói việc làm đang là vấn để KT-XH lớn của nước
ta hiện nay?
a) Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì: Năm 2005.
-Quá trình đô thị hóa không giống nhau giữa các thời kỳ và giữa hai miền Nam và Bắc,
-Tỉ lệ dân thành thi và số lượng dân thành thị tăng liên tục, do:
+Kết quả của quá trình CNH-HĐH.
+Di cư vào các thành phố lớn.
+Mở rông địa giới các thành phố.thị xã, chuyển một số xã thành phường.
-Tỉ lệ dân thành thị thấp so với thế giới.
1.2-Trình độ đô thị hóa thấp:
- Trình độ đô thị hóa nước ta thấp.
-Đa số đô thi nhỏ,cơ sở hạ tầng của các đô thị ( hệ thống điện nước, các công trình phúc
lợi xã hội….) xuống cấp, đời sống dân cư còn thấp.
1.3-Qui mô đô thị không lớn, phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:
-Qui mô chất lượng đô thị và số dân của các đô thị rất khác nhau giữa các vùng.
Năm 2006, cả nước có 689 đô thị trong đó có 38 thành phố, 54 thị xã, 597 thị trấn.
-Phân bố không đồng đều giữa các vùng. Các đô thị lớn tập trung ở đồng bằng ven biển.
+Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều đô thị nhất (167 đô thị ),gấp 3 lần vùng có số đô
thị thấp nhất là vùng Đông Nam Bộ (50 đô thị)
+Số dân thành thị , đô thị lớn cao nhất là ĐNB, thấp nhất là Trung du và miền núi phía
Bắc. Chứng tỏ sức hấp dẫn và trình độ đô thi hóa ĐNB cao hơn.
-Đô thị nước ta chủ yếu là nhỏ và trung bình.
-Số đô thị lớn phân bố hai đầu đất nước và ở những vùng có điều kiên thuận lơi.
1.4-Mạng lưới đô thị nước ta:
-Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại (Loại đặc biệt, 1, 2, 3,4,5) dựa vào các tiêu
chí: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào các hoạt động phi nông
nghiệp…
-Hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Ch Minh.
-Đến năm 2007, nước ta có năm thành phố trực thuộc Trung Ương: Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ.
-Sáu đô thị có dân số lớn nhất nước: Hà Nội, Hải Phòng ,Đà Nẳng, TP.HCM, Cần Thơ,
Biên Hòa.Đô thị trực thuộc tỉnh là Biên Hòa.
1.4-Nếp sống xen giữa thành thị và nông thôn làm hạn chế khả năng đầu tư, phát triển
đô thị.
-Phát triển cân đối giữa KT_XH với kết cấu hạ tầng đô thị. Đây là điều kiện quan trọng
để phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của đô thị.
-Quy hoạch đô thị một cách hoàn chỉnh, đồng bộ để vừa đảm bảo môi trường sống trong
sạch, cải thiện đáng kể môi trường sống.
-9-
BÀI 19-THỰC HÀNH
VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA VỀ THU NHẬP BÌNH
QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG
(Sách giáo khoa trang 80)
BẢNG 19-THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI/ THÁNG CÁC VÙNG
1. Vẽ biểu đồ thể hiện TNBQĐN/ tháng giữa các vùng nước ta, năm 2004. 2. So sánh và nhận xét mức TNBQĐN/ tháng giữa các vùng qua các năm.
cấu kinh tế theo ngành nước ta.?
a) Xu hướng chuyển dịch:
- Xu hướng chung cả nước:
-Tăng tỉ trọng khu vực II ( công nghiệp và xây dựng ) và khu vực III
(dịch vụ), giảm tỉ trọng khu vực I(nông-lâm-ngư)
-Xu hướng chuyển dịch tích cực, phù hợp theo hướng CNH-HĐH đất
nước tuy chuyển dịch còn châm.
-Trong nội bộ từng khu vực, từng ngành cũng có sự chuyển dịch.
-Trong khu vực I:
+Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp tăng tỉ trọng ngành ngư nghiệp.
+Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trong ngành chăn nuôi.
-Trong khu vực II:
+Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành CN khai thác.
+Trong đó, chú trọng phát triển các mặt hàng cao cấp.
-Trong khu vực III:
+ Tăng vọt lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng phát triển đô thị.Ra đời
các loại hình dịch vụ.
b)Nguyên nhân: Do nước ta thực hiện CNH-HDH đát nước.
1.2-Thành phần
kinh tế:
?Câu 2: Em có nhận xét gì về cơ cấu và xu thế chuyển dịch cơ cấu
thành phần kinh tế nước ta. Nguyên nhân nào dẫn đến sự chuyển
dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta.?
a-Chuyển dịch tích cực, phù hợp với đường lối của Đảng:
-Thành phần kinh tế Nhà nước tuy vẫn giữ vai trò chủ đạo nhưng tỉ
trọng có xu hướng giảm
-Ti trọng kinh tế tư nhân tăng còn tỉ trọng kinh tế cá thể và tập thể lại
giảm.
-Tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai tăngvà ngày càng có vai
trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Đơn vị: tỉ đồng
NĂM 1990 1995 2000 2005
NÔNG NGHIỆP 61817,5 82307,1 112111,7 137112,0
LÂM NGHIỆP 4969,0 5033,7 5901,6 6315,6
THỦY SẢN 8135,2 13523,9 21777,4 38726,9
TỔNG 74921,7 100864,7 139790,7 182154,5
1-Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành nông ,lâm, thủy sản.
2-Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông ,lâm ,thủy sản.
-Tính tỉ trọng của từng ngành.
-Làm 1 phép tính:
-Bàng số liệu mới:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG-LÂM-THỦY SẢN -Đơn vị: (%)
NĂM 1990 1995 2000 2005
NÔNG NGHIỆP
LÂM NGHIỆP
THỦY SẢN
TỔNG 100 100 100 100
-12-
1-Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành nông ,lâm, thủy sản.
-Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô hai năm 1900-2005.
-Tính bán kinh R:
…
-13-
BÀI 21 -ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.
I-NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI
? Câu 1:-Vì sao nói nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới?
-Nền NN nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Chúng ta đã làm gì để khai
thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới ?
1.1-Vì: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển
một nền nông nghiệp nhiệt đới.
1.2-Thuận lợi:
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc Nam và theo độ cao
của địa hình cho phép đa dạng hóa sản phẩm.
-Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ.
-Sự phân hóa địa hình và đất trồng cho phép có nhiều loại cây trồng và áp dụng nhiều
hệ thống canh tác khác nhau trên các dạng địa hình.
1.3-Khó khăn:
-Tính mùa vụ khắc khe.
-Thiên tai, sâu bịnh, dịch bịnh…
-Tính bấp bênh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
1.4- Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
-Các tập đòan cây trồng, vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái.
-Cơ cấu mùa vụ và giống có những thay đổi thích hợp.
-Tính mùa được khai thác tốt hơn nhờ hoạt động của GTVT, công ty chế biến và bảo
quản sản nông sản.
-Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp: gạo, cà phê, cao su, hoa quả…
II-PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI SẢN XUẤT HÀNG HÓA:
? Câu 2: Hãy phân biệt một số nét cơ bản giữa nền NN cổ truyền và nền NN hàng
hóa hiện đại.
2.1-Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta hiện nay:
-Sự tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
-Chuyển từ nền nông nghiệp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa.
-Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
-Nguồn hàng cho xuất khẩu
-Cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
b-Nước ta có điều kiện để sản xuất lương thực
-Tự nhiên:
-Kinh tế:
-Xã hội:
c-Khó khăn:
? Câu 2: Tìm hiểu về tình hình sản xuất và phân bố của ngành trồng cây lương
thực.
d-Tình hình sản xuất lương thực: Atlat……
-Diện tích…
-Sản lượng…
-Năng suất…
-Xuất khẩu…
e- Phân bố: Atlat……
-Vùng trọng điểm sản xuất lương thực…
@ Atlat-19 LÚA
-Diện tích và sản lượng lúa cả năm của các tỉnh:
*An Giang:+Diên tích: …
+Sản lượng:………………………………………………………………