Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Pdf 25

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Mục lục
Năm 2009 32
Tổng 34
Năm 2009 36
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của TCT 39
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
1
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Danh mục các chữ viết tắt
- DN : Doanh nghiệp
- TCT : Tổng Công ty
- BIC : Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV
- TSCĐ, VCĐ : Tài sản cố định, vốn cố định
- TSCĐVH, TSCĐHH : Tài sản cố định vô hình, tài sản cố định hữu
hình
- TSLĐ : Tài sản lưu động, vốn lưu động
- LNTT, LNST : Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
- TSNH, TSDH : Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
- ĐTNH, ĐTDH : Đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn
- KH : Khách hàng
- TGNH : Tiền gửi ngân hàng
- CTTV : Công ty thành viên
- CBNV : Cán bộ nhân viên
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
2
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ

Trên thực tế, những doanh nghiệp gặp phải khó khăn, lúng túng, có tình
trạng thua lỗ kéo dài đều có nguyên nhân chủ yếu là do doanh nghiệp đó có nhiều
hạn chế trong việc tổ chức, huy động và sử dụng vốn.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp
và từ thực tế nghiên cứu tình hình sử dụng vốn tại Tổng Công ty Bảo hiểm
BIDV, đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được lựa chọn.
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Tổng Công ty Bảo hiểm
BIDV
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
4
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty
Bảo hiểm BIDV
Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị Thùy Dương
và nhà trường đã giúp tôi hoàn thiện bài báo cáo thực tập này. Tôi xin cảm ơn tập
thể cán bộ Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành tốt bài viết này.
Xin chân thành cảm ơn.
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
5
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá
trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hóa
Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng
và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có
quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình
trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ phải thể có đồng
vốn vô chủ.
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tạp trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một
lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại TCT, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt
hơn.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh
tế, vấn đề toàn cầu hóa về phát triển công nghệ, thông tin Việt Nam muốn tham
gia vào quá trình toàn cầu hóa thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế
giới đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng
cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về
vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi
nhuận trên vốn trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử
dụng vốn, vốn của doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp,
là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc
làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ. Nếu thiếu vốn thì
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
7

vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương công nhân viên Đó
là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề
đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
8
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn
nhất. Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có
cách phân loại vốn khác nhau.
1.2.1. Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Dựa trên đặc điểm luân chuyển vốn ta chia vốn là hai loại: vốn cố định và
vốn lưu động.
 Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về
mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thức:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh
của các doanh nghiệp. Nó bao gồm: nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao
khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành
vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
 Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có
thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa. Nó là bộ
phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền
lương….Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau
khi đã bán hàng hóa. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao
gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó:

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng
cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát
không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ
bản, mục đích chính trị, xã hội…).
1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
 Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để
tài trợ cho toàn bộ TSCĐ của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và
nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ
kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
10
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
 Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm
ứng, người mua vừa trả tiền…
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được các yếu tố thời
gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình
một cách phù hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho
TSCĐ.
1.2.4. Căn cứ theo phạm vi huy động và sử dụng vốn
Theo phạm vi huy động và sử dụng vốn ta chia làm 2 loại: nguồn vốn
trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp.
 Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ
hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ

Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây tôi
chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Như vậy,
ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các
yếu tố của quá trình kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu
quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải
quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng kinh
doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình
sử dụng vốn của mình.
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
12
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trước đây do cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn định là
chủ yếu. Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc lãi nhà
nước thu, lỗ nhà nước bù. Nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt
hàng trong kinh doanh, nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu. Vì vây, doanh
nghiệp không thể và không cần thiết phải phát huy tính sáng tạo, chủ động của
mình trong sản xuất kinh doanh. Việc hạch toán kinh doanh mang tính hình thức.
Đa số các doanh nghiệp lãi giả lỗ thật, nguy cơ ảnh hưởng đến nền kinh tế ngày
càng tăng, nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả vẫn được nhà nước bù lỗ để
duy trì.

- Hệ số huy động Vốn cố định đang sử dụng trong kỳ
vốn cố định
=

Vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định vào hoạt động vốn cố
định vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận thuần HĐKD
vốn cố định
=

Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế).
* Các chỉ tiêu phân tích:
- Hệ số hao mòn Số tiền KH luỹ kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá
tài sản cố định
=

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ so với thời điểm ban đầu hay
năng lực còn lại của TSCĐ.
1.3.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Σ mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
- Số lần luân chuyển VLĐ =
Số dư bình quân VLĐ trong kỳ
Trong đó:
- Σ mức luân chuyên VLĐ trong kỳ = Doanh thu thuần
- Số dư VLĐ bình quân (VLĐ) được tính như sau:
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33

lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Lợi nhuận thuần HĐKD
- Tỷ suất lợi nhuận thuần =
VKD bình quân
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
15
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn sản xuất kinh doanh,
nó phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tham gia luân chuyển trong kỳ mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận thuần HĐKD
- Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH =
Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy vốn CSH sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận thuần HĐKD.
Như vậy: Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả
kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong
việc tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu hoá lượng vốn và thời gian sử dụng theo
các điều kiện về nguồn lực xác định, phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thì chúng
ta cần phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến nó. Các nhân tố đó được chia
làm 2 loại: nhân tố bên ngoài và nhân tố bên trong doanh nghiệp.
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài
1.4.1.1. Môi trường pháp lý
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi phối bởi
các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản lý của nhà
nước. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu ảnh hưởng rất

tương lai. Bởi vì nếu doanh nghiệp có được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh
tranh thì hơn sẽ tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng khả năng
cạnh tranh trong tương lai.
1.4.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.4.2.1. Khả năng quản lý của doanh nghiệp
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết định đến sự
thành bại của doanh nghiệp. Quản lý trong doanh nghiệp bao gồm quản lý tài
chính và các hoạt động quản lý khác.
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn
nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
17
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
luồng vốn. Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp, dự toán
vốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó sẽ cao.
Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản lý
các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Chẳng hạn
như là chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ đối ngoại.
1.4.2.2. Ngành nghề kinh doanh
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trước cho mình một loại
ngành nghề kinh doanh nhất định. Những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có
ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa chọn được
loại hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nghiên
cứu phân tích môi trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của mình. Với
những lĩnh vực kinh doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít có doanh nghiệp có
khả năng tham gia hoặc lĩnh vực đó được sự bảo hộ của nhà nước, thì hiệu quả
sử dụng vốn của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đó có khả năng

Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
19
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI TỔNG TCT BẢO HIỂM BIDV (BIC)
2.1. Giới thiệu về Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIC
 Giới thiệu chung:
- Tên đầy đủ và chính thức: Tổng TCT Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV tên viết tắt là
BIC.
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: BIDV Insurance Corporation
- Vốn điều lệ: 660.000.000.000 VNĐ
- Trụ sở chính: Tầng 16, tháp A, Vincom, 191 Bà Triệu, Q. Hai Bà Trưng, Hà
Nội
- Điện thoại: (84-4) 22200282 Fax: (84-4) 22200281
- Website: www.bic.vn Email:
Tổng TCT Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIC) ra đời trên cơ sở chiến lược thành lập Tập đoàn tài chính mang
thương hiệu BIDV thông qua việc BIDV mua lại phần vốn góp của Tập đoàn
Bảo hiểm Quốc tế QBE (Australia) trong Liên doanh Bảo hiểm Việt Úc (là
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại Việt
Nam từ năm 1999) và chính thức đi vào hoạt động với tên gọi mới (BIC) kể từ
ngày 01/01/2006.
Kế thừa kinh nghiệm về hoạt động bảo hiểm sau 6 năm của liên doanh và
kinh nghiệm hoạt động trên thị trường tài chính hơn 50 năm qua của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt nam, sau khi đi vào hoạt động, BIC tiếp tục thực hiện

Úc (BIDV-QBE).
Tháng 1/2006, BIDV chính thức mua lại phần vốn góp của QBE trong liên
doanh và đổi tên thành TCT Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIC).
Năm 2007, BIC tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng, mở rộng thêm 11 chi
nhánh và 30 phòng kinh doanh khu vực.
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
21
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Năm 2008, với chiến lược mở rộng hoạt động sang thị trường các nước
Đông Dương, BIC hợp tác với Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB) và Ngân
hàng Ngoại thương Lào (BCEL) thành lập TCT Liên doanh Bảo hiểm Lào Việt
(LVI). Cũng trong năm này, BIC chính thức triển khai kênh Bancassurance; được
cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2000 và đạt giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam 2008.
Tháng 9/2009, với việc được giao quản lý toàn diện TCT Bảo hiểm
Cambodia Việt Nam, BIC trở thành TCT bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam có
mạng lưới hoạt động trên cả 3 nước Đông Dương (Việt Nam - Lào -
Campuchia). Sau 1 năm triển khai, kênh Bancassurance của BIC đã được nhận
giải thưởng Cúp vàng sản phẩm dịch vụ xuất sắc năm 2009.
Cũng trong năm này, BIC nhận được bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài chính
công nhận những cống hiến của BIC cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm 15
năm qua.
Năm 2010, BIC được bình chọn vào top 100 thương hiệu Sao Vàng Đất
Việt 2010. Từ ngày 01/10/2010, BIC chính thức chuyển đổi từ doanh nghiệp
100% vốn Nhà nước sang cổ phần với tên gọi mới là Tổng Công ty Cổ phần Bảo
hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tháng 12/2010, BIC được Thủ
tướng Chính phủ trao tặng Bằng khen về những đóng góp xây dựng đất nước và
bảo vệ CNXH trong 5 năm hoạt động.

- Bảo hiểm đổ vỡ máy móc
- Bảo hiểm tiền
- Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển
- Bảo hiểm xe cơ giới
- Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt
- Bảo hiểu tàu
- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh
- Bảo hiểm trách nhiệm
- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
- Bảo hiểm bảo lãnh
- Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm
kết hợp con người
- Bảo hiểm du lịch
- Bảo hiểm hàng không
- Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
khác
o Tái bảo hiểm: Nhận tái và tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo
hiểm phi nhân thọ.
o Đầu tư tài chính: Đầu tư cổ phiếu, trái phiếu; đầu tư trực tiếp; tư vấn đầu
tư và các hình thức đầu tư tài chính khác.
o Hoạt động khác: Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của pháp
luật: giám định tổn thất, tư vấn đánh giá rủi ro, kinh doanh bất động sản, cho
vay
2.1.2. Giải thưởng và ghi nhận của xã hội
Hoàng Lan Hương - BH211047 Lớp TCDN 21.33
23
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
- Chứng nhận “Hãng bảo hiểm phi nhân thọ tốt nhất năm 2010” do Diễn
đàn Kinh tế Việt Nam trao tặng

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại Tổng Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
 Cấp Phòng Kinh doanh khu vực trực thuộc các Chi nhánh thực hiện các
hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng tại khu
vực được giao phụ trách và xử lý sau bán hàng theo phân cấp của Chi
nhánh.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tại Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV
2.3.1. Khái quát chung về nguồn vốn của TCT
Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình
nguồn vốn thị trường để tồn tại. Nhờ sự năng động, sáng tạo, TCT đã nhanh
chóng thích ứng với kiều kiện, cơ chế thị trường nên kết quả hoạt động của TCT
trong những năm qua rất đáng khích lệ. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt
trong cơ chế mới nên doanh nghiệp đã có phần nào chịu ảnh hưởng theo cơ chế
chung. Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của TCT từ năm 2009 đến
Quý I/2012 cho thấy về cơ bản các chỉ tiêu đều tăng trưởng tốt. Cụ thể:
Bảng 1: Kết quả hoạt động BIC những năm gần đây
Đvt: Tỷ
đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Q.I/ 2012
1. Tổng doanh thu 548,99 748,004 1.064 254,484
2. LNTT 80,679 87,050 100,521 30,389
3. Tổng tài sản 1.813,014 2.498,435 1.871,559 1.799,436
4. Tổng nguồn vốn 1.813,014 2.498,435 1.871,559 1.799,436
(Nguồn: Báo cáo thường niên BIC từ năm 2009 đến Quý I/2012)
- Năm 2009: Tổng doanh thu toàn Công ty đạt 548,99 tỷ đồng, tăng
trưởng 50% so với năm 2008. Trong đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo
hiểm vượt mốc 406,7 tỷ đồng (tăng 37% so với năm 2008), doanh thu từ hoạt
động đầu tài chính đóng góp 141,3 tỷ đồng (tăng 105% so với năm 2008). Tổng
tài sản đến cuối năm 2009 của BIC đạt 1.813,01 tỷ đồng, tăng 63 tỷ đồng so với
cuối năm 2008. Vốn chủ sở hữu đạt 518,97 tỷ đồng, tổng quỹ dự phòng đạt 215


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status