Mở rộng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Trung tâm kinh doanh – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS. TS Vũ Duy Hào
MỤC LỤC

!"#$%&'()$*&&)
+,-./0(1$2/134$&
 516&)789%$:";<;:"<<=$&)
>! ?"":<6&%@.&A=.&B=C&D8=.&
E&=-FGH.&GHI/ D.JJ*KL+,-/1()$
<:;:"<" GMN)O$(16&)J*=K'
J@6&&)PQK=@<R!
ST:""UKKV1=$&WXYS<LZU 516&)
&'()$[\](1
@'(^_*&'@2S1
>R"#U C&V=`M)(](40&a%SZb#UQ&
910\0JV6&^9c@SZO#U
>: ?<
C+dCXefCghifDjklkhmn+f+koBpnq+rCekCXsfCEG5k+hmn+t
fE+qfC+uvfGekwB+xysjCzkoCnGtk- ?<
: <56&0C&.({.C>@T*y&%1
tk-
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cuả Trung tâm kinh doanh - Ngân hàng
Thương mại Cổ phần (TMCP) Quốc tế Việt Nam – VIB 31
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng Thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
TDNH : Tín dụng ngân hàng
TTKD : Trung tâm kinh doanh
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự
quản lý cuả Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa, với mục tiêu dân
giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Ngân hàng Thương
mại là một tổ chức gắn chặt với nên kinh tế thị trường, là một trong những
mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng cuả nền kinh tế.
Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị
trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người
lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại
hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán…
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng . Quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, là nguồn sinh lợi chủ yếu
quyết định sự tồn tại, phát triển cuả ngân hàng. Do đó việc đi tìm kiếm nguồn
khách hàng mới, mở rộng quan hệ tín dụng với những khách hàng tiềm năng
là một trong những việc làm cần thiết. . Mà theo xu thế kinh tế hiện nay các
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang phát triển ở mức lạc quan thứ nhì thế
giới – theo kết quả khảo sát cuả HSBC công bố vào 20/1/2011 với sự tham gia
cuả hơn 6.300 doanh nghiệp từ 21 quốc gia tại châu Á, châu Phi, Trung Đông,
châu Âu, Bắc Mỹ và châu Mỹ Latinh. Kết quả cuộc khảo sát cũng cho thấy
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đang có kế hoạch mở rộng kinh
doanh ra thị trường toàn cầu một cách mạnh mẽ (chiếm hơn 50%). Tuy nhiên,
họ gặp phải khó khăn về nguồn vốn (49%) và những hiểu biết về các vấn đề
liên quan tới giao dịch bằng ngoại tệ (48%). Vì thế chất lượng tín dụng đối với
các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề nổi cộm cuả khá nhiều ngân hàng trong
đó có Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam – VIB, nếu đối tượng
khách hàng này được quan tâm đúng mức và biết khai thác thì sẽ là đối tượng rất
tiềm năng đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
1

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
hướng dẫn )cùng tất cả các anh chị thuộc Chi nhánh Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quốc tế Việt Nam – VIBank 38 Đào Tấn đã tạo điều kiện, giúp đỡ
tận tình trong quá trình em thực tập tại ngân hàng.
Em xin cảm ơn các giảng viên Khoa Ngân hàng – Tài chính nói riêng và
giảng viên Trường Đại học kinh tế Quốc dân nói chung, đã đào tạo, trang bị
đầy đủ kiến thức để em có thể hoàn thành khóa học.
Sau cùng em xin cảm ơn PGS.TS Vũ Duy Hào – Giảng viên hướng dẫn
chuyên đề tốt nghiệp đã giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng song do trình độ năng lực còn hạn chế, chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp từ phía
thầy cô và bạn đọc.
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
Chương 1
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vai trò Doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN) trong nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm và phân loại
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật cuả Việt Nam cho rằng khái niệm
DNVVN và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ
bên ngoài vào Việt Nam. Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ, cực nhỏ là
trung tâm cuả nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển cuả khu vực này trong
nhiều năm qua. Định nghĩa về DNVVN, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ phải
dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp. Thông thường đó là tiêu chí về số
công nhân, vốn đăng kí, doanh thu… Cách tiêu chí này thay đổi theo từng
quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau.
Ở Việt Nam để giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào, công văn

Số lao động
I. Nông,
lâm nghiệp
và thủy sản
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng

Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
với các thay đổi cuả thị trường trong khi các doanh nghiệp lớn sẽ đối phó khá
chậm chạp, không phải vì cấp quản lý bất tài mà bởi vì doanh nghiệp lớn thì
khó xoay trở nhanh. Họ sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động, sau đó sẽ
phải sa thải bớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại và phát
triển được trong điều kiện cung lớn hơn cầu. Trong khi đó do khả năng linh
hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi cuả thị trường, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vẫn có thể tồn tại được mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt
giảm lao động.
1.1.2.2.Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất
lượng, số lượng và chủng loại
Các công ty, DNVVN thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên cuả
xã hội để sản xuất ra hàng hoá. Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các
công ty và tập đoàn lớn, hàng hoá cuả họ nói chung thiên về sự đa dạng về
chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơ hội được lựa
chọn. Bên cạnh đó họ cũng tiến vào nhiều thị trường nhỏ mà các công ty lớn
bỏ qua vì doanh thu từ đó quá nhỏ.
1.1.2.3. Gieo mầm cho các tài năng quản trị kinh doanh
Một số những người có tài trong quản trị kinh doanh không muốn làm
việc trong các công ty lớn mà muốn mở công ty riêng để tiện đường vùng
vẫy. Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ rất thích hợp đối với họ trong
việc thử sức cuả mình. Bên cạnh đó các công ty tư nhân lớn nói chung đều
xuất phát từ các công ty nhỏ đi lên. Tập đoàn Microsoft cuả tỷ phú Bill Gates
cũng do ông ta xây dựng dần lên vào lúc 20 tuổi khi còn là một người chưa có
nhiều tài sản, bỏ học đại học để mở doanh nghiệp riêng cuả mình. Chưa đầy
30 năm sau đó, Bill Gates trở thành người giàu nhất thế giới, là một điển hình
cuả người làm giàu dựa vào năng lực cuả mình. Các công ty nhỏ là còn là nơi
huấn luyện nguồn nhân lực cho các công ty lớn, các nhân viên sẽ học được

Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
7
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
doanh nghiệp quy mô lớn nắm giữ sẽ trở nên chậm chạp, không bắt kịp và
phản ứng kịp với các thay đổi trên thị trường. Ngược lại, một nền kinh tế có
một tỷ lệ thích hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ trở nên “nhanh nhẹn”
hơn, phản ứng kịp thời hơn, tính hiệu quả cuả nền kinh tế sẽ được nâng cao.
1.1.2.6. Phát huy và tận dụng các nguồn lực địa phương, góp phần tăng
trưởng kinh tế
Một nền kinh tế bao giờ cũng có “vùng biên giới”, “vùng sâu”, “vùng
xa”. Đó là các khu vực địa lý hoặc các thị trường có quy mô nhỏ, kém phát
triển, hoặc là xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên Các công ty lớn thường
bỏ qua các khu vực đó và cho rằng nguồn lợi thu được từ đó không lớn bằng
nguồn lợi thu được từ nơi khác với cùng một chi phí bỏ ra, nói cách khác là
chi phí cơ hội cuả vùng đó cao. Nếu một nền kinh tế chỉ có các doanh nghiệp
lớn thì điều này sẽ dẫn đến một sự phát triển không đều giữa các vùng, không
tận dụng hết tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt động cuả nền kinh tế cũng như
gây ra các thiệt hại tiềm tàng cho nền kinh tế. Tuy nhiên đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì chi phí cơ hội cuả các vùng này là chấp nhận được,
xứng đáng với nguồn lợi thu lại. Vì vậy họ sẵn sàng hoạt động ở đây nếu có
các chính sách ưu đãi thích hợp cuả chính quyền địa phương.
1.1.2.7.Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản
sắc dân tộc.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành nghề truyền
thống đang đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, giữa chế tạo sản phẩm thủ
công với sản xuất dây chuyền hàng loạt. Một ví dụ như: thợ đóng giày có thể
đóng những đôi giày rất bền dùng được hàng năm không hỏng . Nhưng trong
thời hiện đại phải đối mặt với các xí nghiệp sản xuất giày có sản phẩm không
bền lắm, đổi mới theo mùa và giá rẻ hơn so với giày thủ công. Một thợ thủ
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
1.2.1Tổng quan về hoạt động tín dụng cuả Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thức xã
hội khác nhau. Tín dụng là nghiệp vụ chính cơ bản nhất cuả NHTM chính vì
vậy những vấn đề tín dụng đã được các nhà kinh tế tìm hiểu từ rất lâu. Tùy
theo cách tiếp cận khác nhau mà người ta đưa ra những khái niệm khác nhau
về tín dụng.
Tín dụng có thể hiểu là hoạt động cho vay tiền giữa người cho vay và
người đi vay. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
sử dụng, sau đó hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Khái
niệm tín dụng được thể hiện qua ba mặt cơ bản: có sự giao quyền sử dụng một
giá trị từ người này sang người khác, sự chuyển giao mang tính chất tạm thời,
khi hoàn lại lượng giá trị đã giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng
giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ
cả ba mặt đó. Tín dụng ra đời từ rất sớm, nó gắn liền với sự ra đời và phát
triển cuả sản xuất hàng hóa. Cơ sở ra đời cuả tín dụng xuất phát từ: có sự tồn
tại và phát triển hàng hóa; có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm
bảo đảm sản xuất kinh doanh và đảm bảo cuộc sống bình thường.
Một định nghĩa khác về tín dụng: là sự trao đổi các tài sản hiện tại để
được nhận các tài sản cùng loại trong tương lai. Hoặc có thể định nghĩa tín
dụng như là quan hệ kinh tế, theo đó một người thỏa thuận để người khác
được sử dụng số tiền hay tài sản cuả mình trong một thời gian nhất định với
điều kiện có hoàn trả. Trong đời sống tín dụng hiện diện dưới nhiều hình thái
khác nhau. Tín dụng thương mại là một doanh nghiệp thỏa thuận bán chịu
hàng hóa cho khách hàng. Tín dụng Ngân hàng là việc các NHTM huy động
vốn cuả khách hàng để sau đó lại cho khách hàng khác vay với mục đích kiếm
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
10

Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và cũng mang lại lợi
nhuận chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng. Chính vì vậy, các ngân
hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại tín dụng để có thể dễ dàng kiểm
tra, quản lý từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu thức khác
nhau ta có thể phân loại tín dụng như sau:
1.2.1.2.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng
Theo cách này tín dụng NH được phân làm 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn : là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng
để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động cuả doanh nghiệp, thanh toán
ngoại thương hoặc cho vay chi tiêu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn : là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-3 năm thường
sử dụng với mục đích đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
thuật, đầu tư vào một ngành kinh doanh mới, mở rộng và xây dựng công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn : là khoản tín dụng có thời gian từ 3 năm trở lên.
Loại tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư
xây dựng các doanh nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng.
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần bổ sung cho vốn lưu động
1.2.1.2.2 Phân loại theo mục đích:
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng được phân chia rất đa dạng và phong phú:
- Cho vay bất động sản : là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm bất
động sản, đất đai, nhà ở, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại
và dịch vụ.
- Cho vay công nghiệp và thương mại : là loại cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.
- Cho vay nông nghiệp : là loại cho vay để trang trải các chi phí sản
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
12
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào

để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các
dự án đầu tư phục vụ đời sống
* Cho vay hợp vốn: đối với những khoản vay lớn, ngân hàng không đủ
khả năng hay không được phép cho vay đòi hỏi một nhóm các tổ chức tín
dụng cùng cho vay. Trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để cho vay.
* Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ
thành nhiều kỳ trong hợp đồng vay.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết bảo đảm
cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tuy
nhiên nhiều trường hợp khách hàng cần một lượng vốn lớn hơn, do đó ngân
hàng và khách hàng thường thỏa thuận một hạn mức tín dụng dự phòng lớn
hơn. Đồng thời khách hàng và ngân hàng thường phải quy định về thời hạn
hiệu lực và mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hay điểm ứng tiền mặt là đại lý cuả ngân hàng.
* Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản pháp luật chấp nhận cho khách hàng chi vượt quá số
tiền có trên tài khoản thanh toán cuả khách hàng.
1.2.1.2.5 Phân loại theo đối tượng tín dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại:
- Tín dụng vốn lưu động : loại tín dụng này được cấp phát để hình
thành vốn lưu động cuả các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá
đối với xí nghiệp, thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
14
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào

Đối với một nền kinh tế, thì dù đó là một nước công nghiệp phát triển
hay là nước đang phát triển thì sự tồn tại cuả loại hình doanh nghiệp vừa và
nhỏ là không thể phủ nhận. Hơn nữa, DNVVN còn đóng một vai trò to lớn và
có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự lớn mạnh
và phát triển ổn định cuả các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, cuả các Tổng
công ty, các Doanh nghiệp lớn thì các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là sự bổ sung
cần thiết cho nền kinh tế. Nó tạo động lực phát triển toàn diện và sự tăng
trưởng mạnh mẽ cuả nền kinh tế, góp phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào
việc tạo ra cuả cải cho toàn xã hội.
Từ năm 1986, sau Đại hội lần thứ VI cuả Đảng Cộng sản Việt Nam,
Chính phủ đã đưa ra chương trình đổi mới quản lý nền kinh tế, chuyển đổi
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả Nhà nước. Từ đó đến
nay Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách và biện pháp để thực hiện
đường lối đổi mới đó. Trong điều kiện cả nước đang từng bước thực hiện
Công nghiệp hoá- hiện đại hóa đất nước, thì việc đẩy mạnh phát triển Doanh
nghiệp vừa và nhỏ là hoàn toàn phù hợp với thực trạng nền kinh tế nước ta.
Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ là công cụ tối ưu nhất nhằm khai thác toàn diện
và hiệu quả mọi nguồn lực. Nó góp một vai trò quan trọng trong việc thực
hiện các mục tiêu cơ bản cuả nền kinh tế: tăng trưởng ổn định, tạo và giải
quyết việc làm, nâng cao đời sống dân cư.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay đang phát triển theo
hướng tích cực. 60% số doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam tham gia cuộc
khảo sát toàn cầu cuả HSBC mới đây tin tưởng nền kinh tế nước nhà sẽ tiếp
tục tăng trưởng trong sáu tháng tới. Kết quả này vừa được công bố sáng
20/1/2011, với sự tham gia cuả hơn 6.300 doanh nghiệp từ 21 quốc gia tại
châu Á, châu Phi, Trung Đông, châu Âu, Bắc Mỹ và châu Mỹ Latinh. Đây là
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào

suất lợi nhuận thúc đẩy sự phát triển cuả các DNVVN, tín dụng ngân hàng
luôn chuyển hướng đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận cao,
hạn chế hoặc không đầu tư vào những doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận thấp.
Qua đó, tín dụng ngân hàng làm thay đổi quan hệ về cung – cầu hàng hóa và
thay đổi cơ cấu ngành kinh tế.
1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả
năng cạnh tranh cuả các DNVVN.
Một trong những quy luật khách quan cuả cơ chế thị trường là cạnh tranh
và quy luật này ngày càng quan trọng, quyết định rất lớn đến sự tồn tại và
phát triển cuả các doanh nghiệp trong đó có DNVVN. Tuy nhiên, do những
đặc điểm, tính chất cuả mình DNVVN gặp không ít những khó khăn trong
việc phát triển tạo thị phần, tạo niềm tin, tạo hình ảnh trong khi vị thế cuả các
doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đã ổn định và cso chỗ đứng trên thị
trường vì vậy xu hướng hiện nay cuả các DNVVN là tìm cách liên doanh, liên
kết với nhau nhằm bổ sung và hoàn thiện những hạn chế cuả mình, đặc biệt là
hạn chế về vốn.
Mặc dù vậy, để đầu tư phát triển lớn, liên doanh, liên kết thôi chưa đủ
vì vốn tự có thường hạn hẹp, khả năng tích tụ thấp cần mất nhiều năm mới có
thể có được đủ vốn nhưng khi đó có cơ hội làm ăn lại không còn, do đó các
DNVVN thường xuyên tìm cách huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế,
trong đó chủ yếu là nguồn tín dụng ngân hàng. Khi vốn được giải ngân, sức
mạnh tài chính cuả doanh nghiệp tăng lên thì các DNVVN cũng có cơ hội
thực hiện được mục đích cuả mình, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh,
chiếm lĩnh thị trường, tạo thế cạnh tranh.
1.2.3.3. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ tiếp cận vốn nước ngoài.
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
18
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
Bên cạnh việc kích thích các tổ chức kinh tế và các nhân trong nước thực

hiệu quả kinh tế cuả việc sử dụng vốn.
Để có tiền cho các doanh nghiệp vay, ngân hàng phải tiến hành huy động
vốn và có quy định thời hạn trả rõ ràng, như vậy ngân hàng cũng phải cân đối
giữa nguồn huy động và nguồn cho vay soa cho phù hợp, đảm bảo thời hạn
khớp giữa các nguồn. Vì vậy khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng đã cân
nhắc nguồn có khả năng giải ngân, và thời hạn cần thiết để thu hồi vốn. Cho
nên đến thời hạn trả nợ, dù doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không cũng phải
thực hiện nhiệm vụ trả nợ cuả mình, do đó bắt buộc hoạt động cuả doanh
nghiệp phải sinh lời.
Thêm vào đó, khi cho vay ngân hàng cần kiểm tra tình hình kinh doanh
cũng như tình hình tài chính cuả doanh nghiệp. Ngân hàng chỉ cho vay những
khách hàng có kết quả kinh doanh cao, tài chính lành mạnh, đảm bảo có khả
năng trả nợ ngân hàng. Yếu tố này thúc đẩy các doanh ngiệp cần quan tâm
hơn nữa đến hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay vốn
tạo điều kiện nâng cao khả năng tối đa hóa lợi nhuận cuả doanh nghiệp.
Mặt khác, thông qua cho vay, vốn tín dụng được cung cấp kịp thời tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh và nâng cao trách nhiệm sử dụng vốn cuả
doanh nghiệp. Việc quản lý vốn thông qua quá trình hạch toán kinh tế góp
phần cũng cố chế độ hạch toán kinh tế trong doanh nghiệp thêm vững chắc.
Khi quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng được thiết lập thì
cũng là lúc họ cùng bước trên một con đường. Vốn đã đưa vào kinh doanh thì
cả ngân hàng và doanh nghiệp đều muốn nó quay lại với một lượng giá trị lớn
hơn khi bỏ ra nên họ cùng nhau hợp tác để đồng vốn có lãi. Do đó, trước,
trong và sau khi giải ngân , ngân hàng luôn quan tâm đến hoạt động kinh
doanh cuả doanh nghiệp để có thể góp ý, tham gia trên những lĩnh vực mà
ngân hàng biết, cũng bởi ngân hàng có quan hệ với rất nhiều các chủ thể kinh
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
20
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
tế khác, vậy nên thông tin mà họ nắm bắt được cũng rất nhanh, chính xác giúp

M
n-1
Trong đó:
TL
kh
: Là tỷ lệ tưng số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng
∆M: Mức tăng số lượng khách hàng
Phạm Tiến Đạt Lớp: TCDN 50D
21
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Vũ Duy Hào
M
n-1
: Số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1
 Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng cho biết tốc độ tăng số lượng khách
hàng qua các thời điểm. Tập hợp tỷ lệ này sẽ cho ta biết xu thế thu hút khách
hàng vay vốn tại doanh nghiệp như thế nào.
Doanh số cho vay trong kỳ: Là tổng số tiền đã cho vay trong kỳ, chỉ
tiêu này phản ánh dung lượng hoạt động cho vay trong kỳ cuả ngân hàng.
1.2.4.2.Nhóm chỉ tiêu về dư nợ cho vay
 Dư nợ cho vay DNVVN: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng
hiện đang cho DNVVN vay tính đến thời điểm cụ thể.
Dư nợ
cuối kỳ
=
Dư nợ
đầu kỳ
+
Doanh số
cho vay
trong kỳ

22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status