Nghiên cứu tình hình bệnh nhân mắc bệnh lao được quản lý và điều trị tại thừa thiên huế - Pdf 25

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH NHÂN MẮC BỆNH LAO
ĐƯỢC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI THỪA THIÊN HUẾ TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2012
Huỳnh Bá Hiếu và Cs.
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi
TÓM TẮT
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích để Đánh giá tình hình
phát hiện và quản lý điều trị bệnh nhân lao từ năm 2008 đến 2012 tại Thừa Thiên Huế, một số chỉ
số dịch tể và tìm hiểu xu hướng bệnh lao tại Thừa Thiên Huế, chúng tôi nhận thấy: Trong giai
đoạn 2008-2012, tổng số bệnh nhân (BN) lao được phát hiện và đăng ký quản lý điều trị toàn tỉnh
là 6.362 BN. Trong đó lao phổi AFB(+) mới là 3.544: nam chiếm 75,68%; nữ chiếm 24,32%. Tỷ
lệ nam/ nữ là 3:1. Lứa tuổi mắc lao phổi AFB(+) mới chủ yếu từ 15 - 54 tuổi, chiếm 70,01%.
Tỷ lệ BN lao phổi AFB (+) mới trên tổng số BN các thể là 55,71%; lao phổi AFB(+) tái
phát 4,95; tỷ lệ lao thất bại điều trị và lao điều trị lại sau bỏ trị đều ở tỷ lệ 0,19%; lao phổi AFB
âm tính 21,32%; lao ngoài phổi chiếm 16,32%, lao phổi AFB âm và lao ngoài phổi khác 1,26%.
Số lượng BN lao phổi AFB(+) mới được phát hiện không đồng đều qua các năm, số lượng BN
lao các thể khoảng 1.200 - 1.300 BN, số BN lao phổi AFB âm tính và lao ngoài phổi cũng theo
xu hướng phát hiện chung thay đổi qua các năm. Tỷ lệ điều trị khỏi AFB(+) mới: 93,41% -
94,04%; AFB(+) tái phát: 75,86% - 89,29%; lao phổi AFB âm tính: 93,92%; lao ngoài phổi:
92,54%- 97,85%; Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) mới /100.000 dân: 60 - 70/100.000 dân; Tỷ lệ mắc
lao chung /100.000 dân: 112 - 122/100.000 dân; Tỷ lệ tử vong trong điều trị /100.000 dân: từ
1,84 xuống 1,17/100.000.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều tra dịch tể lao toàn quốc lần đầu tiên được thực hiện 2006-2007 cho thấy số người
bệnh lao hiện mắc là 271/100.000 dân (khoảng tin cậy 95%: 220-321/100.000 dân), là cơ sở quan
trọng cho đánh giá dịch tể lao ở Việt Nam. Trong khi chưa có điều tra mắc lao toàn quốc lần hai,
tốc độ giảm bệnh lao của Việt Nam có thể ước tính giảm trung bình cả trước và sau điều tra năm
2007, với mức giảm khoảng 4,6% vì cùng nằm trong khu vực địa lý với Campuchia, Trung quốc
và chương trình chống lao là một chương trình mạnh, hoạt động hiệu quả trong một thời gian dài.
Trong kế hoạch chiến lược giai đoạn 2011-2015, TCYTTG khu vực Tây Thái bình dương đã đưa
ra mục tiêu đến năm 2015 giảm 50% số người mắc và tử vong do lao so với năm 2000. [2][3]
Để đề ra kế hoạch hoạt động chống lao trong thời gian tới của địa phương, góp phần vào

Trong 05 năm từ 2008 -2012, có 3.544 bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới được phát hiện,
trong đó nam là 2.682 chiếm 75,68%, nữ là 862 chiếm 24,32%. Tỷ lệ nam/nữ là 3/1.
2. Phân theo độ tuổi
Bảng 1: Bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới phân theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ % Luỹ tích %
0 - 14 tuổi 16 0,45 0,45
15 - 24 tuổi 495 13,97 14,42
25 - 34 tuổi 602 16,99 31,41
35 - 44 tuổi 693 19,55 50,96
45 - 54 tuổi 675 19,05 70,01
55 - 64 tuổi 505 14,25 84,26
Trên 65 tuổi 558 15,74 100
Cộng 3.544 100
Ở độ tuổi từ 35 đến 44 chiếm cao nhất 19,55%, tiếp đó là các độ tuổi 45 đến 54 (19,05%)
và 25 đến 34 (16,99%). Nhìn chung, ở độ tuổi lao động từ 15 đến 54 tuổi chiếm đa số (70%).
3. Tình hình phát hiện và đăng ký quản lý điều trị
Bảng 2: Tình hình phát hiện lao mọi thể
Năm Lao phổi
AFB(+)
mới
Tái
phát
Thất
bại
Điều
trị lại
Lao
phổi
AFB âm
Lao

điều trị thấp, từ 0,4% - 2%; Tỷ lệ thất bại điều trị: 0,14% -0,43%; Tỷ lệ được chuyển đi nơi khác
tiếp tục điều trị từ 1,7% - 2,5%. Trong giai đoạn này hoạt động điều trị vẫn duy trì tốt mục tiêu
của TCYTTG, đạt tỷ lệ điều trị khỏi cao trên 93%.
4.2. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao phổi AFB(+) tái phát
Trong các năm tỷ lệ điều trị khỏi với phác đồ 2SHRZE/1HRZE/5 R
3
H
3
E
3
trên 75%, tỷ lệ
hoàn thành điều trị từ 2% - 6,9%, cho thấy tỷ lệ điều trị thành công là 77% - 82%; Tỷ lệ tử vong
trong điều trị từ 1,61% - 5,9%; Tỷ lệ bỏ điều trị từ 1,8% - 3,5%; Tỷ lệ thất bại điều trị: 0,36% -
3,45%; Tỷ lệ bệnh nhân được chuyển đi nơi khác điều trị từ 2% - 6,5%.
So với lao phổi AFB(+) mới, tỷ lệ điều trị khỏi thấp hơn.
4.3. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao phổi AFB âm tính
Trong các năm tỷ lệ điều trị hoàn thành điều trị từ 94% lên đến 95,85%, cho thấy tỷ lệ
điều trị lao phổi AFB âm tính thành công là cao đối với phác đồ chuẩn 2SHRZ/6HE; Tỷ lệ tử
vong trong điều trị thấp từ 1,61% - 5,9%; Tỷ lệ bỏ điều trị từ 1,8% - 3,5%; Tỷ lệ thất bại điều trị:
0,14% -0,43%; Tỷ lệ bệnh nhân được chuyển đi nơi khác tiếp tục điều trị từ 1,05% - 3,6%.
Nhìn chung bệnh nhân đã chấp hành điều trị tốt dưới sự quản lý theo chiến lược DOTS.
Đa số bệnh nhân đều hoàn thành thời gian điều trị 8 tháng theo phác đồ chuẩn.
4.4. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao ngoài phổi
3
Trong các năm tỷ lệ điều trị hoàn thành điều trị từ 92,54% lên đến 97,85%; Tỷ lệ tử vong
trong điều trị thấp từ 0,51% - 0,99%; Tỷ lệ bỏ điều trị từ 0,41% - 0,97%; Tỷ lệ thất bại điều trị:
không có; Tỷ lệ bệnh nhân được chuyển đi nơi khác điều trị từ 1,07% - 5,97%.
5. Một số chỉ số dịch tễ
5.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) mới /100.000 dân
Tỷ lệ mắc lao phổi AFB(+) mới trong 5 năm dao động từ 60/ 100.000 đến 70/100.000 dân

cần nỗ lực tăng cường phát hiện bệnh lao ở nam giới.
2. Tình hình phát hiện và đăng ký quản lý điều trị
Trong giai đoạn 2008-2012, tổng số BN lao được phát hiện và đăng ký quản lý điều trị
trên toàn tỉnh là 6.362. Trong đó lao phổi AFB(+) mới 3.544 BN, tỷ lệ BN lao phổi AFB (+) mới
trên tổng số BN các thể là 55,71%; lao phổi AFB(+) tái phát 4,95; tỷ lệ lao thất bại điều trị và lao
điều trị lại sau bỏ trị đều ở tỷ lệ 0,19%; lao phổi AFB âm tính 21,32%; lao ngoài phổi chiếm
16,32%, lao phổi AFB âm và lao ngoài phổi khác 1,26%.
Số lượng BN lao phổi AFB(+) mới được phát hiện không đồng đều qua các năm, thấp
nhất vào năm 2009 (657 BN) cao nhất năm 2011 (774 BN). Số lượng BN lao các thể chung
quanh 1.200 -1.300 BN, thấp nhất năm 2009 (1.223 BN), cao nhất năm 2010 (1.336 BN). Số BN
lao phổi AFB âm tính cũng theo xu hướng phát hiện chung thay đổi qua các năm, thấp nhất năm
2010 (263 BN), cao nhất năm 2008 (305 BN).
Trên toàn quốc trong giai đoạn 2007-2011, tỷ lệ BN lao phổi AFB(+) mới trên tổng số BN
các thể là 53,3%, giảm dần từ 55,4% (2007) xuống còn 50,6% (2011). Ngược lại, tỷ lệ BN
AFB(+) tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị tăng dần từ 7,8% (2007) đến 8,9% (2011).
So sánh với tình hình BN lao phát hiện trên toàn quốc giai đoạn 2007-2011, số BN lao
phổi AFB(+) mới được phát hiện và đăng ký điều trị tiếp tục có xu hướng giảm từ 54.457 BN
trong năm 2007 xuống còn 50.724 BN năm 2011. Số BN lao các thể không thay đổi nhiều trong
các năm 2007-2009 (từ 98.344 xuống 98.192 BN), tăng nhẹ năm 2010 (99.035 BN) và năm 2011
(100.166 BN). Số BN âm tính tăng từ 17.554 BN (17,8%) năm 2007 lên đến 20.200 BN (20,8%)
năm 2011. Mặc dù số BN lao phổi AFB(+) mới giảm, số BN tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ
trị tăng từ 7.658 BN (7,8%) năm 2007 lên 8.635 BN (8,9%) năm 2011.
3. Kết quả điều trị lô bệnh nhân 2007-2011
3.1. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới
Trong giai đoạn 2008-2012, số BN lao phổi AFB(+) mới có 3.497 bệnh nhân được đánh
giá, kết quả điều trị khỏi cao, bình quân 93,62% (93,41% - 94,04%). Tỷ lệ hoàn thành điều trị
bình quân 1,80% và giảm từ 2,19% (2007) xuống 1,16% (2011); Tỷ lệ thất bại điều trị thấp bình
quân là 0,23% (0,14% - 0,43%); Tỷ lệ tử vong 1,17% (0,8% - 1,2%); Tỷ lệ bỏ điều trị bình quân
là 1% và có xu hướng tăng từ 0,47% (2007) lên 1,94 (2011).
5

lý điều trị, chiếm tỷ lệ 96,33% (92,54%- 97,85%). Năm 2008, tỷ lệ hoàn thành điều trị chỉ đạt 92,
54%, năm 2010 đạt 96,73%, các năm còn lại đều đạt trên 97%. Mỗi năm số người chết trong điều
trị chỉ 01 đến 02 người, tỷ lệ chết 0,58% (0,40% - 1%).Đặc biệt không có trường hợp nào thất bại
điều trị. Số BN bỏ điều trị thấp 0,58% (0,40%- 0,97%), mỗi năm có 1 BN bỏ trị, chỉ riêng năm
2009 có 02 BN bỏ trị cho thấy tình hình quản lý điều trị bệnh nhân vẫn được thực hiện tốt.
4. Các chỉ số dịch tể
4.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) mới /100.000 dân
Theo CTCLQG, qua điều tra tình hình mắc và nhiễm lao toàn quốc được thực hiện 2006-
2007 đã phát hiện tỷ lệ mắc lao phổi dương tính của người lớn từ 15 tuổi trở lên là 197/100.000
6
dân (95% CI: 150-244). Với giả định là không có bệnh nhân lao ở trẻ em dưới 15 tuổi, tỷ lệ mắc
lao AFB(+) trong tổng dân số (tất cả các nhóm tuổi) sẽ là 145/100.000 dân (95% CI: 110 – 180).
Con số này cao hơn 1,6 lần so với ước tính trước đây của TCYTTG cho Việt nam năm 2006
(90/100.000 dân). Từ đó CTCLQG phối hợp với TTCYTG đã ước tính số mắc lao phổi AFB(+)
mới trong dân số Việt nam (mọi lứa tuổi) là 114/100.000 dân (95% CI: 88 – 140) với giới hạn
dưới là 73,85/100.000 dân và giới hạn trên là 117,77/100.000 dân.
Tỷ lệ phát hiện lao phổi AFB(+) mới giảm từ 64/100.000 dân (2007) xuống còn
57/100.000 dân (2011) giảm 11,1%. Tỷ lệ phát hiện lao phổi AFB(+) mới giảm hàng năm là
2,3% trong giai đoạn 2007-2011.
Tại Thừa Thiên Huế, tỷ lệ mắc lao phổi AFB(+) mới trong 5 năm (2008 – 2012) dao động
từ 60/ 100.000 dân đến 70/100.000 dân. Năm 2011 tỷ lệ mắc lao phổi AFB(+) mới cao nhất, đạt
70/100.000 dân. Năm 2009 là 60/100.000 dân, thấp nhất. Các năm 2008, 2010 và 2012, các chỉ
số này là 64, 67 và 62/100.000 dân (qua các năm tương ứng).
Nhìn chung, xu hướng phát hiện lao phổi mới AFB(+) mới chưa ổn định và thay đổi qua
các năm, và chưa có xu hướng giảm rõ rệt.
4.2. Tỷ lệ mắc lao chung /100.000 dân
Trong giai đoạn 2008 – 2012, tỷ lệ phát hiện lao chung (lao các thể) tại Thừa Thiên Huế
dao động từ 112/100.000 dân đến 122/100.000 dân. Năm 2009, tỷ lệ mắc lao chung là
112/100.000 dân, thấp nhất, năm 2010, tỷ lệ mắc lao chung là 122/100.000 dân, cao nhất. Các
năm 2008, 2011 và 2012 tỷ lệ này là 116 và 115 qua các năm tương ứng. Xu hướng phát hiện lao

3.3. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao phổi AFB âm tính
Tỷ lệ hoàn thành điều trị: 93,92%; thất bại điều trị: 0% - 0,46%; tử vong: 0,92% - 2,78%;
bỏ điều trị: 0,36% - 1,31%.
3.4. Kết quả điều trị lô bệnh nhân lao ngoài phổi
Tỷ lệ hoàn thành điều trị: 92,54%- 97,85%; thất bại điều trị: 0% ; tử vong: 0,40% - 1,0%;
bỏ điều trị: 0,47% - 0,97%.
4. Các chỉ số dịch tễ
4.1. Tỷ lệ mắc lao phổi AFB (+) mới /100.000 dân: 64/100.000 dân (năm 2008), 60/100.000 dân
(năm 2009), 66/100.000 dân (năm 2010), 70/100.000 dân (năm 2011),62/100.000 dân(năm 2012)
4.2. Tỷ lệ mắc lao chung /100.000 dân: 116/100.000 dân (năm 2008), 112/100.000 dân (năm
2009), 122/100.000 dân (năm 2010), 115/100.000 dân (năm 2011), 115/ 100.000 dân (năm 2012).
4.3. Tỷ lệ tử vong trong điều trị /100.000 dân: 1,66 /100.000 dân (năm 2007), 1,84 /100.000 dân
(năm 2008), 1,65 /100.000 dân (năm 2009), 1,27 /100.000 dân (năm 2010), 1,17 /100.000 dân
(năm 2011).
VI. KIẾN NGHỊ
1. Chương trình chống lao quốc gia sớm triển khai sử dụng phác đồ 2S(E)HRZ/4RH vào
điều trị cho bệnh nhân lao nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm thiểu tình trạng bỏ trị và nâng
cao hiệu quả điều trị.
2. Trang cấp cho CTCL tỉnh Thừa Thiên Huế máy GeneXpert để chẩn đoán phát hiện sớm
bệnh lao phổi AFB(+) và phát hiện kháng thuốc của vi trùng lao nhằm đánh giá thực chất công
tác phát hiện và tình hình kháng đa thuốc tại Thừa Thiên Huế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Chương trình chống lao Quốc gia (2009), Hướng dẫn Quản lý bệnh Lao .
2. Chương trình chống lao Quốc gia, Báo cáo hoạt động giai đoạn 2007 - 2011 và phương
hướng kế hoạch 2011 – 2015.
3. Chương trình chống lao Quốc gia, Báo cáo tổng kết hoạt động chống lao năm 2012 và
phương hướng hoạt động năm 2013.
4. Hướng dẫn thực hiện chương trình chống lao Quốc gia -2001.
8
5. Quỹ toàn cầu phòng chống Lao, Dự án phát triển công tác phòng chống lao trong khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status