Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
TÓM LƯỢC
Trong khi nền kinh tế thị trường diễn ra ngày một gay gắt như hiện nay, kế
toán CPSX đang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các
DNSX. Thông qua những thông tin về CPSX kinh doanh, những người quản lý DN
nắm được CPSX thực tế của từng loại hoạt động, của từng loại sản phẩm cũng như
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Qua đó, phân tích đánh giá tình
hình thực hiện của định mức chi phí để có những quyết định hợp lý.
Dựa trên yêu cầu đó, em đã nghiên cứu đề tài và hoàn thiện khóa luận “Kế
toán chi phí sản xuất bao bì tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn”.
Khóa luận trình bày khái quát những lý luận chung nhất về kế toán CPSX
trong các DNSX và tiến hành nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty dựa trên
các dữ liệu thứ cấp để đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nói chung và kế toán CPSX nói riêng tại Công ty TNHH Phú Thái Sơn.
Các kiến nghị, đề xuất đưa ra trong khóa luận xuất phát từ thực trạng công tác
kế toán tại Công ty nói chung và kế toán CPSX bao bì nói riêng nên khá phù hợp
với tình hình thực tế tại Công ty. Nếu Công ty áp dụng các kiến nghị, đề xuất trên
trong thời gian tới sẽ góp phần ngày càng hoàn thiện công tác kế toán và kế toán
CPSX.
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
i
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận, mặc dù bản thân em đã
cố gắng tìm tòi, đi sâu nghiên cứu cả về lý luận và thực tế tại Công ty nhưng do hạn
chế về thời gian, trình độ nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài
viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá,
chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán, trường ĐHTM, Ban
giám đốc và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Phú Thái Sơn
cùng toàn thể các bạn sinh viên để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
DNSXCN : Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
CPSX : Chi phí sản xuất
SXKD : Sản xuất kinh doanh
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
CP NVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
GTGT : Giá trị gia tăng
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
KKTX : Kê khai thường xuyên
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
iv
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
PHẦN MỞ ĐẦU
Nội dung chính của phần bao gồm:
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành
công rực rỡ. Hiện nay, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đang ra
sức cạnh tranh, tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường bằng các sản phẩm và hàng
hoá của mình. Các sản phẩm muốn cạnh tranh được thì phải phù hợp với nhu cầu
người tiêu dùng và giá bán phải cạnh tranh, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
- Về thực tiễn: là việc nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất bao bì tại
công ty TNHH Phú Thái Sơn, từ đó đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong
công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty, thấy được những tồn tại, khó khăn mà
công ty còn gặp phải, trên cơ sở đó đưa ra những ý kiến đề xuất, các giải pháp để
giải quyết những tồn tại và hạn chế ấy.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán CPSX bao bì,
không đề cập đến giá thành sản phẩm.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Phú Thái Sơn.
- Số liệu nghiên cứu của đề tài được lấy trong tháng 3 năm 2013.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
• Phương pháp phỏng vấn
Là phương pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và
những người có liên quan về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Phú
Thái Sơn để giải đáp các nội dung về chính sách kế toán nói chung và kế toán
CPSX nói riêng, tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phải
trong quá trình tập hợp chi phí tại Công ty, từ đó tìm ra cơ sở để khắc phục những
khó khăn đó.
Để tiến hành phỏng vấn, cần tiến hành các bước cơ bản sau:
- Xác định đối tượng phỏng vấn
- Đặt lịch phỏng vấn
- Chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 01)
- Tiến hành phỏng vấn theo các đối tượng đã xác định (Phụ lục 02)
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
2
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Tổng hợp đánh giá kết quả phỏng vấn có được
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ
thể cung cấp thông tin về CPSX của doanh nghiệp một cách đầy đủ và hữu ích, cần
thiết phải có sự hiểu biết về khái niệm, bản chất của CPSX, có nhiều quan điểm
dưới nhiều góc độ khác nhau khi nói đến chi phí.
- Dưới góc độ kế toán: trong CMKTVN số 01 định nghĩa chi phí là tổng giá trị các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản
tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm
giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở
hữu.
1
- Theo Giáo trình kế toán tài chính của NXBTC có ghi: “ chi phí được nhìn nhận
như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt
được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi phí được xác định bằng tiền của
những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu
bằng chứng chắc chắn.”
2
- Cũng theo cuốn “Kế toán và phân tích chi phí- giá thành trong doanh nghiệp theo
CMKT Việt Nam ” thì “chi phí sản xuất là hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa cùng các chi phí khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một kỳ sản xuất
nhất định ”
3
1
26 CMKTVN và toàn bộ thông tư hướng dẫn các CM, NXB T.kê 2009, tr 12.
2
GT KTCT- NXBTC 2008, GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy, tr 255
3
Kế toán và phân tích chi phí- giá thành trong DN theo CMKTVN-NXBTC 2006, PGS.TS
Nguyễn Đình Đỗ, TS Trương Thị Thủy, trang 7
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
4
Theo cách phân loại này thì CPSX của DN được chia thành :
- CP nguyên vật liệu: gồm toàn bộ số chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
5
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- CP công cụ dụng cụ: gồm toàn bộ chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất.
- CP nhân công: gồm toàn bộ tiền công phải trả cho công nhân sản xuất, tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sản xuất.
- CP KH TSCĐ: là toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng cho sản xuất
của DN.
- CP dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước…
- CP khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các
yếu tố chi phí trên.
b) Phân loại CP theo chức năng, công dụng của CP
Là cách phân loại chi phí căn cứ vào vai trò của chi phí đối với từng chức năng
hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Theo tiêu thức phân loại này CPSX bao gồm:
- CP nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí CP nguyên vật liệu được sử dụng
trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- CP nhân công trực tiếp là các khoản phải cho nhân công trực tiếp sản xuất như tiền
lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH…)
- CP sản xuất chung là tất cả các khoản CPSX phát sinh tại phân xưởng trừ 2 khoản
mục CP nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp để phục vụ và quản lý sản
xuất như: CP nhân viên phân xưởng, CP khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất…
c) Phân loại CP theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo tiêu thức này CPSX chia thành 3 loại:
- Biến phí là những CP có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay
đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
hợp phân loại theo khoản mục để nắm được nguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố
trong các khoản mục và có kế hoạch điều chỉnh sao cho hợp lý.
- Mỗi loại đều cần phải lập dự toán chi tiết theo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí.
- Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán, kịp thời tìm ra nguyên nhân
vượt chi để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh cho phù hợp.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán.
Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất là:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
7
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Tổ chức vận dụng chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp
với các nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu
cầu thu nhận, xử lý và hệ thống hóa thông tin về chi phí của doanh nghiệp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định
theo các yếu tố chi phí và khoản mục.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ
ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đến bộ
phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất, tổ chức phân tích chi phí sản xuất sản phẩm,
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định tối ưu nhất.
1.2. Kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1. Kế toán CPSX theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung
Kế toán chi phí sản xuất là một bộ phận quan trọng trong công tác kế toán.
Do vậy nó phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau của kế toán:
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát
sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy
móc thiết bị.
Các chi phí ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân
thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán số 02 quy định giá trị hàng tồn kho được tính theo giá
gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí
liên quan trực tiếp phát sinh để có hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản xuất sản phẩm như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa
nguyên vật liệu thành thành phẩm.
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
9
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phân
xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất chung gián tiếp,
thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,
như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất
bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện
sản xuất bình thường.
Chuẩn mực này quy định việc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, xác định
nguyên giá, khấu hao của tài sản cố định hữu hình. Trong quá trình sản xuất của các
doanh nghiệp để hạch toán đầy đủ các CPSX thì doanh nghiệp cần hạch toán mức
khấu hao, hao mòn của tài sản cố định được sử dụng trong quá trình sản xuất. Theo
chuẩn mực này quy định: Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định hữu hình được
phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương
pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đó đem lại cho doanh
nghiệp, số khấu hao từng kỳ được hạch toán vào CPSX, kinh doanh trong kỳ trừ khi
chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như: Khấu hao tài sản cố định hữu
hình dung cho hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành
nguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá
trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.
1.2.1.4. Chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình
Cũng giống như TSCĐ hữu hình thì TSCĐ vô hình cũng tham gia vào quá trình
sản xuất của doanh nghiệp, nó có thể là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng
chế, quyền phát hành, bản quyền tác giả… Theo chuẩn mực này thì giá trị khấu hao
của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng
hữu ích ước tính hợp lý của nó. Thời gian tính khấu hao tối đa của TSCĐ hữu hình
là 20 năm. Việc trích khấu hao được tính từ khi bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng. Chi
phí khấu hao cho từng thời kỳ phải được ghi nhận là CPSX, kinh doanh trừ khi chi
phí đó được tính vào giá trị của tài sản khác.
1.2.1.5. Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay.
Trong CMKT số 16 quy định chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định.
Chi phí đi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp
đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
11
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
12
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi phí về NVL chính, nửa thành phẩm
mua ngoài, vật liệu phụ …sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ. Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp và
thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng.
Việc tập hợp chi phí NVLTT có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp
hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như định mức tiêu hao
NVL, chi phí kế hoạch … Để tập hợp chi phí NVLTT một cách chính xác, kế toán
cần xác định trị giá NVL thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng
cuối kỳ chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi nếu có để loại ra khỏi chi phí
trong kỳ.
= - -
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho NVL
- Bảng phân bổ giá trị NVL
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng
- Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá
Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí NVLTT chủ yếu sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành
công nghiệp, xây lắp, nông lâm ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn
thông, kinh doanh khách sạn du lịch và dịch vụ khác.
Kết cấu TK 621
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có:
thuế GTGT (TK 621) và tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính trên
giá mua NVL (TK 133 ) đối ứng ghi giảm các tài khoản tiền (TK 111,112,
141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả cho người bán (TK 331).
+ Trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào
hoá đơn bán hàng kế toán ghi tăng tài khoản chi phí NVLTT theo trị giá mua
thực tế đã có thuế GTGT đồng thời ghi giảm các tài khoản tiền (TK 111,
112, 141) hoặc ghi tăng tài khoản phải trả người bán (TK 331)
- Cuối kỳ , số NVL xuất sử dụng không hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi, căn
cứ vào PNK kế toán ghi tăng tài khoản nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực
tế nhập kho (TK 152) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí NVLTT.
- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng
NVL theo phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ, kế toán ghi tăng tài khoản
giá vốn hàng bán (TK 632) phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường;
tăng tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154) đối ứng ghi
giảm tài khoản chi phí NVLTT.
b) Kế toán chi phí NCTT.
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
14
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Chi phí NCTT là những khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ, gồm: tiền lương chính, tiền
lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số tiền lương
của công nhân sản xuất.
Chi phí NCTT thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.
Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán
trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo
các tiêu chuẩn như chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, số giờ làm việc
thực tế.
Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
chi phí trả trước (TK 335)
- Khi công nhân sản xuất trực tiếp thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải
trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi giảm chi phí phải trả
(TK 335) đối ứng ghi tăng khoản phải trả người lao động (TK 334)
- Cuối kỳ kế toán tính phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào các tài khoản
liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng tài khoản giá vốn
hàng bán phần chi phí NCTT vượt trên mức bình thường (TK 632), ghi tăng
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đồng thời ghi giảm chi phí
nhân công trực tiếp
c) Kế toán chi phí SXC
Chi phí SXC là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ quá trình sản xuất
sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí SXC gồm các
khoản chi phí sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí tiền lương, tiền công , các khoản phụ
cấp, bảo hiểm tính cho nhân viên phân xưởng như quản đốc PX, thống kê, thủ kho
phân xưởng, …
- Chi phí vật liệu: là các chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu
dùng cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc PX quản lý, …
- Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về CCDC sản xuất dùng cho phân
xưởng sản xuất .
- Chi phí KH TSCĐ: gồm khấu hao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản
xuất như KH MMTB, KH nhà xưởng, …
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ
cho hoạt động của phân xưởng như chi phí điện, nước, điện thoại, …
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
16
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí bằng tiền ngoài những khoản chi phí kể
trên, phục vụ cho hoạt động của PX như chi phí tiếp khách, hội nghị,…
Chi phí SXC thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
17
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Tài khoản 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278: chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
phân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi tăng chi phí
SXC (TK 627) đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả người lao động (TK 334).
- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân
viên phân xưởng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH ghi tăng
chi phí SXC đối ứng ghi tăng tài khoản phải trả phải nộp khác (TK 338)
- Căn cứ Bảng phân bổ NVL, CCDC, khi xuất vật liệu dùng chung cho phân
xưởng ghi tăng tài khoản chi phí SXC, ghi giảm tài khoản NVL (TK 152)
- Khi xuất CCDC có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận sản
xuất, căn cứ PXK ghi giảm tài khoản CCDC ( TK153) đồng thời ghi tăng chi phí
SXC.
- Trường hợp CCDC xuất dùng một lần có giá trị lớn, kế toán phải phân bổ
dần vào chi phí nhằm ổn định chi phí, ghi giảm tài khoản CCDC đồng thời ghi tăng
tài khoản chi phí trả trước (TK 142, 242) .
Khi phân bổ giá trị CCDC vào chi phí SXC hàng tháng, kế toán ghi tăng chi phí
SXC và ghi giảm chi phí trả trước (TK 142, 242 ).
- Trích khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng sản xuất, căn cứ bảng phân bổ
khấu hao TSCĐ phục vụ sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi tăng khoản
hao mòn TSCĐ (TK 214)
- Các chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài
khác thuộc phân xưởng sản xuất, căn cứ hoá đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí
SXC chưa gồm thuế GTGT, tăng khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK
1331) và ghi giảm các khoản tiền (TK111, 112 ) hoặc tăng khoản phải trả người bán
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp hạch
toán HTK theo phương pháp KKĐK)
Bên Có
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong .
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí NC vượt trên mức bình thường và chi phí
SXCCĐ không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp hạch
toán theo phương pháp KKĐK )
Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế phát
sinh trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng tài khoản chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) đối ứng ghi giảm các khoản chi phí NVLTT,
NCTT, SXC ( TK 621, 622, 627 )
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1
19
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được bắt bồi thường kế toán ghi tăng
tài khoản phải thu khác (TK 1388) hoặc ghi giảm tài khoản phải trả người lao động
(TK 334) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, kế
toán ghi tăng tài khoản thành phẩm (TK 155) và ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang.
- Trường hợp sản phẩm sản xuất xong bán thẳng, kế toán ghi tăng giá vốn
hàng bán và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán HTK theo
phương pháp KKĐK.
Phương pháp KKĐK là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Phương pháp hạch toán
Đối với phương pháp KKĐK, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê HTK vào
cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng NVL, hàng hoá, sản phẩm,
CCDC tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị HTK xuất vào sử dụng và
xuất bán trong kỳ theo công thức :
== + -
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất, kế toán ghi tăng tài khoản giá thành sản
xuất (TK 631) đối ứng ghi giảm tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT ghi tăng tài khoản giá thành sản
xuất và ghi giảm chi phí NVLTT, chi phí NCTT.
- Cuối kỳ tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí SXC theo từng loại sản
phẩm, ghi tăng tài khoản giá thành sản xuất, tăng tài khoản giá vốn hàng bán (đối
với phần chi phí SXCCĐ không được phân bổ) đồng thời ghi giảm chi phí SXC.
- Cuối kỳ dựa vào biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, xác định giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ, ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghi
giảm tài khoản giá thành sản xuất (TK 631).
- Giá thành sản phẩm nhập kho, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán, ghi giảm
giá thành sản xuất.
1.2.2.3 Sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm. Sổ kế
toán có hai loại là sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Sổ tổng hợp gồm các sổ Nhật ký và sổ
Cái. Sổ chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Doanh nghiệp cần căn cứ vào hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng và yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp để mở đủ các
số tổng hợp và chi tiết cần thiết và lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với tổ chức
công tác kế toán tại doanh nghiệp. Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC có 5 hình
thức kế toán. Mỗi hình thức có đặc điểm và trình tự ghi sổ khác nhau.
Hình thức kế toán Nhật ký chung
SVTH: Vương Thị Hoa Lớp: K7HK1A1